Luận văn thạc sĩ về tải trọng siêu trường siêu trọng trong công trình thủy

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng nghiên cứu ứng dụng tải trọng siêu trường siêu trọng trong công trình thủy, mang lại giải pháp tối ưu.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

104
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

Trong xây dựng công trình thủy hiện nay, đặc biệt là trong ngành công nghiệp dầu khí, tải trọng siêu trường siêu trọng đang trở thành một yếu tố quan trọng. Việc tính toán và thiết kế các công trình tiếp nhận tải trọng siêu trường siêu trọng là cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Việt Nam đã có những bước tiến trong việc tự thiết kế và thi công các công trình này, như việc hạ thủy giàn khoan tự nâng lớn nhất tại Cảng PV Shipyard. Tuy nhiên, việc ứng dụng tải trọng siêu trường siêu trọng trong xây dựng công trình thủy vẫn còn hạn chế do thiếu sót trong tiêu chuẩn thiết kế. Luận văn này nhằm làm rõ và bổ sung các yếu tố cần thiết để hoàn thiện lý thuyết và thực tiễn trong thiết kế công trình bến cầu tàu chịu tải trọng siêu trường siêu trọng.

II. Mục đích đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Mục đích của luận văn là nghiên cứu và phân tích cơ sở lý thuyết về tải trọng siêu trường siêu trọng và các mô hình hệ cọc-đất nền cho bến cầu tàu. Đối tượng nghiên cứu là các kết cấu bến cầu tàu khi chịu tác động của tải trọng siêu trường siêu trọng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc tính toán kết cấu bến cầu tàu đài cao, nhằm đảm bảo yêu cầu kinh tế kỹ thuật trong thiết kế xây dựng công trình thủy. Việc ứng dụng phần mềm phân tích kết cấu như Sap 2000 sẽ giúp so sánh và đánh giá hiệu quả của các phương pháp thiết kế khác nhau.

III. Tổng quan về tải trọng siêu trường siêu trọng và các giải pháp kết cấu bến cảng

Tải trọng siêu trường siêu trọng được định nghĩa theo quy định của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam. Các công trình bến cảng trong xây dựng công trình thủy thường chịu tác động của nhiều yếu tố như sóng, dòng chảy và tải trọng từ tàu. Các giải pháp kết cấu bến cảng bao gồm bến trọng lực, bến tường cừ, và bến cầu tàu trên nền cọc. Mỗi loại kết cấu có những ưu nhược điểm riêng, và việc lựa chọn giải pháp phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong thi công.

3.1 Khái niệm về công trình thủy

Công trình thủy là những công trình được xây dựng ở các khu vực như ao hồ, sông và biển, chịu tác động của mực nước thay đổi, thuỷ triều, và sóng. Việc thiết kế các công trình này cần phải tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo khả năng chịu tải và an toàn cho công trình.

3.2 Đặc trưng của bến cầu tàu

Bến cầu tàu là kết cấu bến đài cao trên nền cọc, bao gồm hai bộ phận chính: đài và nền cọc. Đài là phần tiếp nhận tải trọng từ tàu và hàng hóa, trong khi nền cọc truyền lực xuống đất. Việc thiết kế bến cầu tàu cần phải xem xét các yếu tố như vật liệu, độ cứng và tải trọng tác động.

IV. Cơ sở lý thuyết tính toán kết cấu bến cầu tàu đài cao

Cơ sở lý thuyết tính toán kết cấu bến cầu tàu đài cao bao gồm các mô hình nền và phương pháp giải cầu tàu. Mô hình tương tác cọc-đất nền và mô hình chiều sâu quy đổi là hai mô hình phổ biến trong tính toán. Việc lựa chọn mô hình phù hợp sẽ ảnh hưởng đến kết quả tính toán và thiết kế. Phương pháp phần tử hữu hạn cũng được sử dụng để phân tích và tối ưu hóa kết cấu, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong thiết kế.

4.1 Các mô hình nền của kết cấu bến cầu tàu

Mô hình nền của kết cấu bến cầu tàu có thể được chia thành hai loại chính: mô hình móng cọc sử dụng chiều sâu quy đổi và mô hình tương tác cọc-đất nền. Mỗi mô hình có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn mô hình phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa thiết kế và đảm bảo an toàn cho công trình.

4.2 Phương pháp phần tử hữu hạn

Phương pháp phần tử hữu hạn là một công cụ mạnh mẽ trong phân tích kết cấu. Phương pháp này cho phép mô phỏng hành vi của kết cấu dưới tác động của tải trọng, từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế hợp lý. Việc áp dụng phương pháp này trong tính toán bến cầu tàu sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong thiết kế.

V. Kết luận và kiến nghị

Luận văn đã nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết cấu bến cầu tàu khi chịu tải trọng siêu trường siêu trọng. Các phương pháp tính toán đã được đề xuất nhằm tối ưu hóa nền cọc và đảm bảo an toàn cho công trình. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các tiêu chuẩn thiết kế mới và ứng dụng công nghệ hiện đại trong xây dựng công trình thủy. Việc này sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong thiết kế và thi công các công trình bến cầu tàu.

09/02/2025
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng nghiên cứu và tính toán ứng dụng tải trọng siêu trường siêu trọng trong công trình thủy

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về tải trọng siêu trường siêu trọng và các giải pháp kết cấu bến cảng trong xây dựng công trình thủy. Chương 2: Cơ sở lý thuyết tính toán kết cấu bến cầu tàu đài cao. Chương 3: Thiết kế tối ưu hóa nền cọc bến cầu tàu khi tiếp nhận tải trọng siêu trường siêu trọng. Chương 4: Ví dụ tính toán.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Tài liệu tham khảo. TỔNG QUAN VỀ TẢI TRỌNG SIÊU ÊU TRƯỜNG TR SIÊU TRỌNG VÀ CÁC GIẢI GI PHÁP KẾT CẤU BẾN CẢNG ẢNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY 1.1 Tổng ng quan các gi giải pháp kết cấu bến cảng 1.1 Khái niệm vềề công trình tr thủy Công trình thuỷ làà công trình thường th được xây dựng ở ao hồ hồ, sông và biển: chịu tác động thường xuyên ên của c mực nước thay đổi, tác động của ủa thuỷ triều, sức đẩy nổi đối với đất, chịuu tác độ động trực tiếp của sóng và dòng chảy lên công trình hoặc ho tác động qua phương tiện ện khai thác trên tr công trình đó.2 Kết cấu bến n cảng trong xây ddựng công trình thủy Trong xây dựng ng công trình tr thủy, công trình bến cảng làà một m trong những loại hình công trình quan trọng, tr phức tạp; chịu ảnh hưởng Công trình bếnn cảng có thể th phân loại theo nhiều loạii khác nhau nh như: Vật liệu làm bến; vị trí củaa công tr trình đối với bờ; theo mặt cắtt ngang hay theo đặc trưng kết cấu. Trong phạm vi đồ án nnày, tác giả đang đi sâu vào nghiên cứ ứu theo đặc trưng kết cấu.

Cụ thể theo cách phân loại lo này thì bến cảng được chia làm àm 4 nhóm chính: Bến B trọng lực, bến tường ờng cừ, cừ bến móng cọc vàà các công trình trên móng đặc biệt như giếng chìm, giếng chìm ìm hơi h ép; trong đó bến móng cọc hay bến ến cầu c tàu trên nền cọc là đối tượng chính của ủa đồ án này. Hình 1: Phân loạại công trình bến theo đặc trưng ưng kết k cấu a. Bến trọng lực; c; b. Bến Bế tường cừ; c.

Bến cầu tàu trên nền cọc; c; d. Bến B đặc biệt bằng giếng chìm.2 Khái niệm tải trọng siêu trường siêu trọng Theo Điều 4 của Quyết định số 63/2007/QĐ - BGTVT ngày 28/12/2007 của Bộ Giao thông vận tải Việt Nam quy định “Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ” thì hàng siêu trường, siêu trọng được định nghĩa như sau: 1. Hàng siêu trường: Là hàng không thể tháo rời (chia nhỏ), khi xếp lên phương tiện vận chuyển có một trong các kích thước bao ngoài (của tổ hợp phương tiện và hàng xếp trên phương tiện) đo được như sau: a) Chiều dài lớn hơn 20 mét; b) Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét; c) Chiều cao tính từ mặt đường bộ trở lên lớn hơn 4,2 mét (trừ container). Hàng siêu trọng: Là hàng không thể tháo rời (chia nhỏ), có trọng lượng trên 32 tấn.

Như vậy có thể khái niệm tải trọng siêu trường, siêu trọng là tải trọng do hàng siêu trường, siêu trọng tác dụng lên công trình. Dưới đây là một số hình ảnh minh họa cho hàng siêu trường, siêu trọng trong công trình thủy: Hình 2: Giàn khoan tự nâng 90m nước trong quá trình chuẩn bị hạ thủy tại cảng PV Shipyard. -6- Hình 3: Hai cần cẩu Liebherr đang được “nối cẩu” để bốc dỡ hàng siêu trường, siêu trọng tại Cảng Tiên Sa - Đà Nẵng. Hình 4: Bốc dỡ kiện hàng siêu trường, siêu trọng là bao hơi nặng 316 tấn, dài liền khối hơn 32 mét được bốc dỡ từ tàu biển tại cảng Vũng Áng - Hà Tĩnh đến lắp ráp cho công trình Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1.3 Đặc trưng của bến cầu tàu 1.1 Định nghĩa Cầu tàu là kết cấu bến đài cao trên nền cọc (cừ) với hai bộ phận chính: - Đài là phần kết cấu bên trên: hệ dầm bản, hệ thanh giằng, khối bê tông đổ tại chỗ, hoặc các khối trọng lực khác trực tiếp tiếp nhận phần lớn các tải trọng ngoài (các lực do tàu, hàng hóa, thiết bị, một phần áp lực đất, áp lực sóng và các tải trọng khác,…).

- Nền cọc bao gồm tất cả cọc hoặc cừ đứng hoặc xiên được đóng sâu vào trong đất tạo thành một hệ thống móng sâu để truyền lực từ trên đài xuống nền đất. Hình 5: Hình ảnh một số bến cầu tàu 1.2 Phân loại bến cầu tàu - Theo vật liệu chế tạo cọc: cầu tàu cọc gỗ (hoặc tre), cầu tàu cọc thép, cầu tàu cọc bê tông cốt thép (BTCT) (cọc lăng trụ, vuông, trụ ống, …). - Theo tương quan độ cứng đơn vị dài giữa đài và cọc: cầu tàu đài không cứng, cầu tàu đài cứng, cầu tàu đài mềm. - Theo sự tương quan với mép bờ có: bến cầu rỗng; bến cầu tường chắn (cừ trước, cừ sau); bến cầu rỗng – tường chắn; bến cầu nhô; bến cầu nhô – tường chắn; bến cầu chữ U, chữ L, chữ T; trụ độc lập, … -8- 1.4 Những ưu nhược điểm của bến cầu tàu - Ưu điểm: + Kết cấu nhẹ, tốn ít vật liệu xây dựng so với các loại kết cấu bến trọng lực thậm chí ít hơn cả so với kết cấu bến tường cừ và bến mái nghiêng.

Kết cấu bến cầu tàu nói chung, đăc biệt loại kết cấu cầu tàu đài mềm chủ yếu bao gồm các thanh dài mảnh, các tấm mỏng. Nếu các cấu kiện bê tông cốt thép dự ứng lực thì trọng lượng bản thân còn giảm hơn. Ở một số nước công nghiệp tiên tiến, toàn bộ các cấu kiện cầu tàu đều là cấu kiện bê tông cốt thép dự ứng lực hoặc được kết hợp cấu kiện bê tông cốt thép xen lẫn với cấu kiện thép có cường độ cao [1]; + Có nhiều cấu kiện có thể đúc sẵn ở nhà máy: cọc, cừ, dầm, bản, bản tựa tàu,… Vì vậy các kích thước chính của từng cấu kiện có mức độ chính xác cao và trọng lượng bản thân nằm trong khuôn khổ quy định được tiêu chuẩn hóa, được định hình cụ thể. + Cầu tàu đài cao là kết cấu bến dễ thi công: mọi công đoạn chính được thưc hiện trên các phương tiện nổi: tàu đóng cọc, ponton chở các thiết bị vật liệu; nhất là đối với kết cấu cầu tàu có nhiều cấu kiện đúc sẵn.

Do đó không phải xây lắp đê quai, ít phải sử dụng thợ lặn. Điều này kéo theo giảm thời gian thi công, tận dụng được các tháng thời tiết yên lặng của biển, tránh được các giai đoạn gió bão to. Từ đó góp phần giảm giá thành công trình, nhất là đối với các bến cảng nằm xa đất liền, ở các đảo xa ngoài biển hở [1]. + Dễ xử lý trong quá trình thi công khi các số liệu khảo sát địa chất của các lỗ khoan chưa đủ hoặc thiếu chính xác bởi thế ổn định của cầu tàu đài cao được tạo bởi ma sát giữa cọc và đất, bởi sức chống (áp lực bị động) của đất.

Khi đó có thể tăng chiều sâu đóng cọc, thay đổi loại cọc để đảm bảo tối ưu về sức chịu tải của cọc, cũng như giá trị kinh tế cho công trình. + Đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác, nhất là khi bến cầu tàu chịu tác dụng của sóng, dòng chảy; bởi nền cọc góp phần làm suy giảm áp lực ngang, thậm chí cả áp lực đẩy nổi của sóng. Sóng đi qua các cọc luôn tạo thành dòng -9- chảy bao làm cho sóng phản xạ rất ít, chỉ lướt qua hoặc tràn qua các cấu kiện và bị chiết giảm nhiều [1]. - Nhược điểm: + Chỉ thi công được ở những nơi nền đất cho phép đóng cọc như cát, sét, á sét, á cát, bùn sét, bùn cát, … 1.5 Kết luận Hiện nay bến cầu tàu được dùng phổ biển trong các công trình cảng, không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới bởi nhiều ưu điểm so với các loại bến khác như đã nêu ở trên.

Đặc biệt khi bến tiếp nhận tải trọng siêu trường siêu trọng ở những khu vực có địa chất yếu, lớp đất yếu có chiều dày khá lớn trên bề mặt. Khi đó nền cọc được neo vào những lớp đất tốt sâu phía dưới, tạo nên thế ổn định vững chắc cho công trình. Hình 6: Mô hình bến cầu tàu khi hạ thủy giàn khoan tự nâng. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN KẾT CẤU BẾN CẦU TÀU ĐÀI CAO 2.1 Các sơ đồ và phương pháp giải cầu tàu Xét về mặt kết cấu, bến cầu tàu có hai loại cấu kiện: các thanh đứng (cọc, cừ), các thanh ngang (đài) nên nó sẽ là một khung phẳng hoặc một khung không gian là siêu tĩnh hay tĩnh định làm nhiệm vụ tiếp nhận các tải trọng ngoài truyền vào nền đất.

Giải bài toán kết cấu bến cầu tàu là tìm biến dạng, chuyển vị và nội lực ở mọi mặt cắt của hai loại cấu kiện trên. Đây là sự kết hợp đồng thời hai bài toán: cơ học đất và cơ học kết cấu, do đó lịch sử ra đời kết cấu bến cầu tàu đã kéo theo sự xuất hiện các phương pháp tính kết cấu khác nhau [2]: - Theo quan niệm nối cọc trong đất có các hướng giải: + Hướng đồ giải; + Hướng coi dầm trên các gối tựa đàn hồi (cọc); + Hướng coi kết cấu là một khung phẳng hoặc khung không gian; + Hướng coi kết cấu gồm hữu hạn các phần tử chia nhỏ. - Theo quan niệm nối cọc với đài có các hướng giải: + Hướng coi cọc liên kết ngàm với đài; + Hướng coi cọc liên kết khớp với đài. Tất cả các quan niệm trên được mô tả bởi sơ đồ tính của cầu tàu như sau: - Hình a: Cọc khớp cả hai đầu; - Hình b: Cọc chỉ khớp trong đất; - Hình c: Cọc ngàm trong đất; - Hình d: Cọc ngàm đàn hồi; - Hình e: Cọc nối với đất bằng nhiều các thanh liên kết khớp hai đầu.

-11- Hình a Hình b Hình c Hình d Hình e Hình 7: Các sơ đồ tính bến cầu tàu Nhận xét: - Các sơ đồ từ Hình a đến Hình d có một lỗ hổng chung là: không xác định được các thành phần chuyển vị và nội lực trên đoạn cọc từ điểm khớp, điểm ngàm chặt hay điểm ngàm đàn hồi tới chân. - Các sơ đồ từ Hình b đến Hình e coi liên kết giữa nền cọc với đài là liên kết ngàm, nhưng thực tế vẫn có chuyển vị xoay tại vị trí khớp nối này. Từ những nhận xét trên, tác giả có ý tưởng kết hợp 2 sơ đồ Hình a và Hình e để có thể giải quyết đươc 2 vấn đề trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu tải trọng siêu trường siêu trọng trong công trình thủy" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến tải trọng trong các công trình thủy, đặc biệt là trong bối cảnh xây dựng hiện đại. Tác giả phân tích các phương pháp tính toán và ứng dụng thực tiễn, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức thiết kế và thi công các công trình chịu tải trọng lớn. Những kiến thức này không chỉ hữu ích cho các kỹ sư xây dựng mà còn cho những ai quan tâm đến lĩnh vực địa kỹ thuật.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, hãy tham khảo các bài viết liên quan như Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu lựa chọn thông số thiết kế cọc đất xi măng xử lý nền đường ở sóc trăng trà vinh ứng dụng cho đường vào cầu c16 khu kinh tế định an, nơi bạn có thể tìm hiểu về thiết kế cọc đất xi măng trong các công trình đường bộ. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình thủy nghiên cứu ứng dụng cọc xi măng đất gia cố nền công trình xây dựng trên địa bàn thành phố hội an quảng nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng cọc xi măng trong các công trình thủy. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp móng cọc cho công trình thấp tầng trên địa bàn thành phố sóc trăng cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về giải pháp móng cọc cho các công trình thấp tầng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn trong lĩnh vực xây dựng.