Chương 1 GIỚI THIỆU VE KHU VỰC NGHIÊN CUU 1.1 Vị trí địa ly Hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai được giới hạn trong khoảng từ tọa độ "18" đến 11°32" vĩ độ Bắc và từ 106”12" đến 10725 kinh độ Đông. Đây là hệ thống sông duy nhất bao tim toàn bộ Miễn Đông Nam Bộ gồm các tỉnh Tây Ninh. Binh Dương, Đồng Nai, TP.Hồ Chí Minh, Long An, Tiên Giang và Ba Rịa ~ Vũng. Diện tích toàn lưu vực khoảng 40.
1⁄2 Đặc điểm địa hình. ‘Luu vực sông Sài Gòn ~ Đẳng Nai có hai dang địa hình chủ yếu là trung du và đồng bing, đồng bằng ven biển. Địa hình thấp dẫn theo ba hướng chính là Bắc-Nam (từ thượng lưu xuống hạ lưu dòng chính Đồng Nai), Đông Tây (dòng chính Đồng Nai qua sông Bi xông Sài Gòn và Vàm Cỏ) và Tây fc-Déng Nam (vùng đồi Long. Binh-Long Thành-Xuân Lộc ra biển) Vàng trung du: bao gdm phần lớn các tỉnh Đẳng Nai, Bình Dương, Bình Phước, một phần tỉnh Tây Ninh và TP.
Hỗ Chí Minh. Vùng này có diện tích lớn, cao độ trung bình từ vai mét đến vài chục mét, địa hình chuyển dần từ dạng đổi thoải hoặc đổi bất úp sang vùng dit cao khá bằng phẳng ở Di An, Thuận An, "Tp Biên Hoà, Tân Uyên Viing đồng bằng châu thổ: nằm chủ yếu ở TP. Hỗ Chí Minh, một t & Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh và Long An. Vùng đồng bằng có cao độ trung bình từ một đến năm mét, địa hình khá bằng phẳng và là vùng ảnh.
hưởng mạnh của thủy triều từ Biển Đông Phin lớn diện tích khu vực nghiên cứu thuộc dang địa hình bồi tích, là vùng thấp có cao độ nhỏ hơn Sm. Dia Hình bồi tích có ba dạng chính sau - Dạng bãi tiều thường xuyên ngập triều, phân bổ chủ yéu ven sông Đẳng Nai, sông Sài Gòn và các rạch nhỏ. Cao độ địa hình khoảng 0 - Im, hằng ngày ngập. nước khi thủy triều lên.
Đây là dạng địa hình có tuổi trẻ nhất trong khu vực - Đồng bằng thấp thường xuyên 4m ust, tuổi Holocen muộn, địa hình có cao độ khoảng 1 = 2m, được cầu to bởi trim tích nguồn gốc sông, d - Thằm bậc một ở độ cao 2.5m, tuổi Holocen giữa, phân bố dưới chân các đồi cao, bé mặt địa hình hơi nghiêng. Vùng thấp phía nam lác đác có những gò cao hơi nhô nhưng cũng không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên của ving bing phẳng, thấp trũng. Ngoài ra, rải rác những vùng địa hình hơi nhô cao đẻ phân chia ranh giới tập trung nước của các rạch nhỏ vào các rạch lớn hoặc trực tiếp đỗ vào sông lớn. Đặc điểm địa hình nỗi bật của vùng nghiên cứu là bằng phẳng, thấp tring có cao độ địa hình thay đổi từ 0,5 - 1.5m trên hàng chục km? là nguyên nhân làm cho.
các vùng tiễu địa hình trong khu vực rất nhạy cảm với ngập nước bởi tác động của các kiến trúc nỗi do con người tạo ra 13. Đặc điểm khí 1. Lưu vực sông Sai Gòn — Đồng Nai nằm trong khu vực vừa chịu ảnh hưởng. của hoàn lưu tin phong đặc trưng cho đới nội chỉ tuyển, lại vừa chịu sự chỉ phối ta thé của hoàn lưu gió mùa khu vực Đông Nam bộ.
Mùa Đông, lưu vực chịu ảnh hưởng chủ yếu của gid mia Đông - Bắc ứng với không khí đã trở thành nhiệt đói hóa tương đối ổn định nên có một mia Đông ấm áp và khô hạn. Mùa Hạ, khu vực. lại chịu ảnh hưởng trực tiếp của hai luồng gió mùa Tây-Nam, từ vịnh Bengan vào. đầu mùa va từ Nam Thái Bình Dương vào giữa và cuối mùa.
Những luồng gió mùa nay phải đủ mạnh để chiếm ưu thé đối với tin phong Bắc Bán Cau có hướng ngược. Tốc độ gió bình quân biến đổi trong khoảng từ 1,530 m/s, có xu thể tăng dẫn Khi ra biển và giảm dẫn khi vào sâu trong đt liền. Tốc độ gió lớn nhất có thé đạt đến 20.25 mis, xuất hiện trong bão và xody lốc. Gió dit và gió biển khá phổ biến trên địa bin nghiên cứu, xuất hiện vào những thời gian chuyển tiếp giữa ngày - đêm, đêm - ngày, tạo thời tiết mát mé, dé chịu, thuận lợi cho du lịch, nghỉ ngơi.
Hàng năm, nhìn chung gid mạnh thường xuất hiện vào mùa khô, từ thing XIV và gió yếu hơn vào mùa mưa, từ tháng VI-X. Tuy nhiên, do địa hình chỉ phối, cũng có các trưởng hợp ngoại lệ 1.2 Bức xạ mặt trời "Vùng hạ du có một chế độ bức xạ phong phú và ôn định. Tông lượng bức xạ. trong năm khoảng 145-155 Keal/em2-nim và sự biến thiên lượng tổng bức xạ năm không lớn.
Tổng lượng bức xạ lớn nhất rơi vào thang TH (trên 15 Keal/em2-thang). Tuy nhiên do điều kiện địa lý, vùng ha du có chế độ bức xạ cin vùng nội chí tuyén cận xích đạo nên trong mùa mưa tổng lượng bức xạ từng tháng nhỏ hơn các tháng mùa khô nhưng vẫn đạt trên 11 keal/em2-thing. Trong ngày, tổng lượng bức xạ tăng dẫn từ Gh sáng và đạt cự đại trong khoảng từ 11h 14h và giảm dẫn đến 18h, 143. Chế độ nhiệt Mặc dù nằm gần xích đạo, trực tiếp ảnh hưởng bởi chế độ nhiệt vùng nhiệt đới nhưng với nén địa hình phức tạp, lưu vực sông Sài Gòn ~ Đồng Nai cũng có sự phân hóa nhiệt độ giữa các vùng một ích sâu sắc.
Vùng ven biển từ Phan Rang đến Vang Tau ảnh hưởng tương đổi trực tp bởi chế độ nhiệt gần xích đạo và chế độ nhiệt min duyên hãi, có sự điều ễt khá tốt của khí hậu biển. Khi đi sâu vào đắt liền, theo hướng Tây, do dia hình thay đổi đột ngột từ cao độ vài trăm met lên đến trên 1.000m nên nhiệt độ có xu thể giảm dẫn. Nhiệt độ trung bình hing năm ở Đà Lat được ghi nhận là khoảng 18. Đi về hưởng Tây-Nam, do địa hình thoải dẫn nên nhiệt độ lại tăng lên từ tờ (Di Linh: 20,3, Bao Lộc 21.5 và Xuân Lộc là 256C) 6 vùng trung du, nhiệt độ có phần đồng đều hơn, đạt xắp xi 26C.
VỀ phía “Tây, nhiệt độ có xu thé tăng lên từ 0,5-1,0C. Bình quân lưu vực, nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 25°C với 3 vùng chủ yếu như sau: - Vùng ven sông Vim Cỏ Đông, hạ lưu Sài Gon - Đồng Nai, trung bình 27C; - Vũng thượng lưu sông Bé, trung lưu sông Đằng Nai, trung lưu sông La Nga, trùng bình từ 25-26C; ~ Vùng thượng lưu các sông Đồng Nai, La Ngà trung bình từ 18-20C. Trên lưu vực, nơi nóng nhất đạt nhiệt độ 27,TC (Hiệp Hòa) và nơi lạnh nhất ớ mức 179C (Đà Lal), chênh lệch gin 10C. Hàng năm, nhiệt độ thấp nhất rơi vào các tháng XIII va nhiệt độ cao nhất thường rơi vào các tháng IV-V.
Một điểm đáng ‘quan tâm ở đây là, trong khi nhiệt độ ngày đêm có chênh lệch lớn (8-10), thì biển thiên nhiệt độ trung bình hi tháng trong năm lại không nhiễu (3-4C). Khu vực hạ ưu sông Đồng Nai ~ Sài Gòn, trong một năm, mặt trời đi qua thi đính 2 lần cách nhau 4 tháng, với độ cao mặt trời ít thay đồi. Lượng bức xạ tổng cộng từ 130 -135 Kealo/erm/nim. Tháng III - IV, vào thời kì thời tiết quang mây, thời gian có nắng.
đài, lượng bức xạ cao nhất 400-500 CalocmẺ. Tháng VII có cường độ bức xạ thấp hơn 300-400 Calo/emỶ. Tổng nhiệt độ trong năm từ 9500-10 000%, cao nhất so với. cả nước, Nhi độ trung bình năm khoảng 26°C ở các vùng th Chênh lệch nhí độ bình quân tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 3 - 35°C.
Tháng giếng tháng có nhí độ thấp nhất với nhiệt độ trung bình 25 - 26'C. Tháng IV là tháng nống nhất có a t độ trung bình trên dưới 28°C. Tuy nhiên thời gian duy trì nhiệt độ cao trong ngày thưởng ngắn, chỉ vài ba giờ vào lúc sau buổi trưa. Không khí rất mắt dịu khi cl gu và dém ở những vùng thấp và ven sông.
Sự dao động nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 10- 12°C.34 Độ ẩm và bốc hơi Độ âm phụ thuộc vào chế độ nhiệc, biến thiên nghịch với chế độ nhiệt, khỉ nhiệt độ thấp nhất thì độ âm cao nhất. Thường lúc 13 ~ 14h độ Ẩm không khí xuống thấp nhất và tăng dẫn đến 7h sáng hôm sau. Sự phân mùa cũng được thể hiện theo giá trị biến thiên năm. Các thing mia mưa có độ ẩm tương đối trung bình dat từ 80% trở lên, chênh lệch độ ẩm giữa các tháng khoảng 15% và thing cao nhất là tháng IX.
Các thắng mùa khô đạt từ 10% - 75%. Bốc hơi tại các trạm khí tượng được quan trắc chủ yếu trên Sng Piche (trong lều). Do có nn nhiệt độ cao. thôi gian nắng nhiều nên lượng bốc hơi trên toàn lưu vn Sài Gòn ~ Đồng Nai nhìn chung là khá lớn, đạt trên dưới 1.
hơi có xu thé gia tăng ở vùng hạ lưu ven biển, đạt từ 1. Trong khi đồ, tại vùng cao nguyên, lượng bốc hơi có phần giảm, chỉ cồn khoảng 700-900 mminăm. Hàng tháng, lượng bốc bơi dat từ 100-150 mmnfbáng trong mùa khô và giảm còn 50-70 mnvthing vào mùa mưa. (Bảng 1-1, "Bảng 1-1 Bốc hơi trung bình tháng.
Đơn vị: mm ‘Thing TrỈ vith Nam 1Jm | m fw] v |vi| vn |vm | ox | x | xi |xu r [pate | 90 | 95 | 109 | os | or | s2 | số | 46 | 43 |4 | 66 | 78 | sói 2 |Biolee | a5] ss | ox | 60 | so | ae | ap | 36 | 35 |3 | as | 6 | em Tân Som 3 is] 157 | ast | H6| 99 | 3 | s7 | ss | 67 | 65 | 75 | 9e | H96 Nhất 4 | BênHàs — | LƠ | as | leo | 146 |[132| 34 | 78 | a | 4 | 60 | 39 | 93 | ty 5 |LêeNnh | 136] 146 | ase fas] Kỹ | 63 | 39 | 6 | 45 | 65 | 99 | Ha] ni 6 | tyNnh [si [raz | l7 | 6| Ha | sẽ | gỉ | 84 | 6 | 68 | 100 | 14s | 1877 1 | HiệpHôa | S7 | 106 | H27 | 7| sa | oo | 84 | st | 69 | 6S | st | 84 | 1053 pun: Tổng quan điễuliện tự nhiên ~ KTXH lên quan dn bin đỗ lòng dẫn HDSDASG [11] 10 ‘Tren toàn lm vục, mũa mưa và mùa khô có lượng mưa phân chia khá rõ rộ: Mùa mưa từ tháng V đến tháng XI và mùa khô từ tháng 12 đến tháng IV năm sau. Hu hết các nơi lượng mưa trong các thing mia mưa chiém khoảng 87-93% lượng mưa toàn năm.