PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Tại Việt Nam, thị trƣờng thẻ ngân hàng của đƣợc hình thành từ những năm 90 của thế kỷ trƣớc. Tuy nhiên, phải sau năm 2002, sau sự kiện triển khai hệ thống giao dịch ATM dựa trên nền tảng kết nối trực tuyến toàn hệ thống và thẻ ghi nợ nội địa thì thị trƣờng thẻ mới có những bƣớc phát triển đáng kể. Việc phát triển TTKDTM gắn liền với sự phát triển của hệ thống NHTM.
Việc phát triển thẻ thanh toán, trong đó phát triển mạng lƣới TTDQT là một trong những yêu cầu cần thiết. Hiện nay, nhu cầu về TTDQT ngày càng gia tăng nhƣng kèm theo là những lo ngại, đắn đo trƣớc và trong khi sử dụng TTDQT của các chủ thẻ. Vấn đề đa dạng hóa SPDV thẻ là một trong những mục tiêu hàng đầu của các NHBL tại Việt Nam. Ở Việt Nam, thị trƣờng TTDQT thời gian qua đã đạt đƣợc một số thành tựu nhất định cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng, nhƣng vẫn chƣa tƣơng xứng với tiềm năng hiện có.
Tại Vietinbank Đô Thành, việc phát triển TTDQT những năm vừa qua chủ yếu thiên về số lƣợng chƣa đi kèm với sự thay đổi căn bản về chất lƣợng cũng nhƣ tăng cƣờng giao dịch của chủ thẻ sau khi thẻ đƣợc phát hành. Dƣ nợ cho vay qua thẻ mới chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dƣ nợ cho vay tiêu dùng của chi nhánh.Trong khi mặt bằng lãi suất huy động và lãi suất cho vay đang có xu hƣớng giảm dần thì lãi suất cho vay qua thẻ vẫn đƣợc áp dụng ở mức rất cao, dao động trong khoảng từ 1, 25% - 2, 65%/tháng tùy thuộc vào từng ngân hàng, cộng thêm các khoản phí phải trả nhƣ phí thƣờng niên, phí in bản sao kê, phí chậm thanh toán, phí rút tiền mặt tại ATM, phí chuyển đổi ngoại tệ… có thể dễ thấy đƣợc chi phí sử dụng TTDQT của chủ thẻ là rất lớn. Cơ sở hạ tầng phục vụ thanh toán phân bố chƣa đồng đều, tập trung chủ yếu ở các siêu thị, trung tâm thƣơng mại, nhà hàng, khách sạn. Xu hƣớng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ đạo tạo nên cuộc chạy đua cạnh tranh quyết liệt đối với dịch vụ ngân hàng số nói chung và TTDQT nói riêng.
Có thể 1 thấy rằng trong cuộc đua cạnh tranh đó thì khách hàng chính là trọng tâm và quyết định đến khả năng cạnh tranh và sự tồn tại của NHTM. Ngân hàng nào dành đƣợc mối quan tâm và sự trung thành của khách hàng thì sẽ thắng lợi và phát triển.Chiến lƣợc kinh doanh hƣớng đến khách hàng đang trở thành một chiến lƣợc kinh doanh có tầm quan trọng bậc nhất. Làm thế nào để đem đến cho khách hàng sự hài lòng tốt nhất luôn là vấn đề mà các NHTM phải cố gắng thực hiện với tất cả khả năng của mình.Sự hài lòng của khách hàng sẽ giúp ích cho việc tạo dựng khách hàng trung thành vốn rất cần thiết để duy trì hoạt động thƣờng xuyên của Ngân hàng. Dòng nghiên cứu trƣớc cho thấy CLDV và sự hài lòng của ngƣời tiêu dùng là quan hệ cùng chiều, CLDV có ảnh hƣởng tích cực đến cảm nhận của ngƣời tiêu dùng đối với thẻ thanh toán (Chow và Luk, 2005; Abdullah và cộng sự, 2014; Bukhari và cộng sự, 2015).
Mối quan hệ tích cực giữa các cấu phần của SERVQUAL đo lƣờng CLDV TTDQT và sự hài lòng của ngƣời tiêu dùng đƣợc khẳng định trong các nghiên cứu (Chow và Luk, 2005; Abdullah và cộng sự, 2014; Dhanda và Bala, 2016; Pabalkar và cộng sự, 2016). Có thể thấy các nghiên cứu quốc tế tiếp cận lƣợng lớn nghiên cứu về CLDV, sự hài lòng đối với thẻ thanh toán và TTDQT. Trong khi các nghiên cứu Việt Nam chƣa đa dạng hƣớng tiếp cận và còn nghiêng về việc sử dụng mô hình SERVQUAL nguyên bản nhằm phân tích CLDV đối với lĩnh vực NHĐT, TTDQT.Tuy vậy, hƣớng nghiên cứu của đề tài “Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh Đô Thành" sẽ tập trung vào việc xây dựng mô hình dựa trên lý thuyết SERVQUAL và E-SQ, trong đó kế thừa chắt lọc và bổ sung các nhân tố mới nhƣ: bảo mật và quyền riêng tƣ lấp đầy khoảng trống nghiên cứu trong nƣớc với mục đích tạo ra hƣớng đi mới tập trung cụ thể hơn, phù hợp hơn với bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa và xu thế phát triển công nghiệp 4. Mục tiêu nghiên cứu Nhận diện các sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTDQT của ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Đô Thành.
Phân tích, đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTDQT của ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Đô Thành 2 Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTDQT của ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Đô Thành. Câu hỏi nghiên cứu Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTDQT của ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Đô Thành?. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTDQT của ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Đô Thành nhƣ thế nào?. Các giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTDQT của ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Đô Thành là gì?.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu chính của đề tài là các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTDQT của NHTM. Đối tƣợng khảo sát là các khách hàng sử dụng dịch vụ TTDQT của ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Đô Thành 4. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Đô Thành.
Phạm vi thời gian: Lấy mốc thời gian nghiên cứu về hoạt động triển khai và cung cấp dịch vụ TTDQT của VietinBank Đô Thành giai đoạn 2018- 2021. Tiến hành khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ TTDQT của ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Đô Thành từ tháng 03 đến tháng 05 năm 2022. Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về sự hải lòng của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ TTDQT và đánh giá thực trạng các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTDQT của ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Đô Thành. Đóng góp của đề tài nghiên cứu Luận văn đã hệ thống hoá đƣợc cơ sở lý thuyết về TTDQT, chất lƣợng dịch vu, sự hài lòng của khách hàng, mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng 3 của khách hàng đối với dịch vụ TTDQT.
Lƣợc khảo các công trình nghiên cứu trong nƣớc và quốc tế hình thành nên Khung lý thuyết về sự hài lòng đối với chất lƣợng dịch vụ TTDQT của NHTMCP Công thƣơng chi nhánh Đô Thành. Nhận diện đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTDQT của ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Đô Thành. Phân tích đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTDQT của ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Đô Thành. Từ đó, đề xuất các giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTDQT của ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Đô Thành.
Kết cấu luận văn Nội dung chính của Luận văn đƣợc trình bày trong 04 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của NHTMCP công thƣơng Việt Nam– chi nhánh Đô Thành. Chƣơng 4: Các giải pháp gia tăng sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của NHTMCP Công thƣơng Việt Nam– chi nhánh Đô Thành.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỚI CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THẺ TÌN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu 1. Các nghiên cứu ngoài nước Đo lƣờng CLDV lần đầu tiên đƣợc nghiên cứu bởi Parasuraman và cộng sự (1985). Nghiên cứu này xác định năm khía cạnh khác nhau để đánh giá CLDV mà khách hàng nhận đƣợc.
Đây là những: độ tin cậy, đáp ứng, đảm bảo, đồng cảm và tính hữu hình. Để đánh giá định lƣợng hiệu quả các dịch vụ chất lƣợng, Parasuraman và cộng sự (1988) đã phát triển một bảng câu hỏi mục 22, đƣợc biết đến là “SERVQUAL” để đánh giá kỳ vọng của khách hàng và hiệu quả dịch vụ khách hàng. Kể từ đó, nhiều mô hình và công cụ định lƣợng CLDV đã đƣợc phát triển. Các mô hình và công cụ đã đƣợc sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu đƣợc tiến hành đối với CLDV trong ngành công nghiệp dịch vụ khác nhau (Zalatar, 2012).
Siu và Mou (2005) đã điều chỉnh e-SERVQUAL khi đo lƣờng CLDV NHĐT tại Hồng Kông. Các tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích nhân tố, phát hiện ra 4 tiêu chí nhƣ độ tin cậy, hiệu quả sử dụng, tính bảo mật, và xử lý sự cố. Trong 4 tiêu chí này, hiệu quả đƣợc chứng minh vẫn giống nghiên cứu ban đầu của mô hình e- SEVRQUAL và các tiêu chí còn lại mới đƣợc tạo ra. Abdullah và cộng sự (2014), nghiên cứu đánh giá các khía cạnh CLDV qua đó xác định sự hài lòng của khách hàng.
Mô hình ban đầu bao gồm năm yếu tố: tính hữu hình, độ tin cậy, sự đáp ứng, sự bảo đảm, sự cảm thông và tạo điều kiện dẫn đến năm giả thuyết nghiên cứu. Tuy nhiên nó đã đƣợc phát hiện ra rằng một số nhân tố đƣợc đánh giá cao tƣơng quan dẫn đến xem xét các mô hình mà cuối cùng làm giảm còn ba giả thuyết. Tất cả ba giả thuyết sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo trong mô hình thức là có ý nghĩa về mặt thống kê. Bukhari và cộng sự (2015) đã xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng TTDQT.
Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi có cấu trúc để thu thập dữ 5 liệu. Hơn nữa, phƣơng pháp lấy mẫu xác suất cũng đƣợc sử dụng.