CHƯƠNG 1.1 Lý do chọn đề tài. Trao đổi nhiệt đối lưu là một hình thức truyền nhiệt giữa dòng chất lỏng và bề mặt vật rắn khi có sự chênh lệch về nhiệt độ. Để có thể tính toán hệ số trao đổi nhiệt đối lưu thông thường sẽ sử dụng công thức Newton: Q = α. Tuy nhiên trong thực tế đối với một số trường hợp như quá trình ngưng tụ và bay hơi thì việc tiếp cận bề mặt trao đổi nhiệt có một số khó khăn nhất định.
PPGĐ Wilson được E.E Wilson đề xuất nhằm mục đích xác định hệ số trao đổi nhiệt trong bình ngưng ống vỏ nằm ngang với hơi môi chất ngưng tụ bên ngoài ống. Phương pháp này đã được sử dụng trong nhiều nghiên cứu thực nghiệm với mục đích là xác định hệ số trao đổi nhiệt của quá trình ngưng tụ và bay hơi. Với mục đích trình bày lại cơ sở lý thuyết của PPGĐ Wilson và vận dụng phương pháp này để phát triển hệ số Nusselt nhằm đánh giá khả năng trao đổi nhiệt khi thay đổi bề mặt ngoài ống trao đổi nhiệt và thay đổi lưu chất làm mát do đó nhóm chúng em chọn đề tài: “Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm phát triển số Nusselt theo phương pháp Wilson” để làm đồ án tốt nghiệp. Đề tài này có mối liên quan đến chuyên ngành Nhiệt - Điện lạnh do đó có thể giúp chúng em củng cố được kiến thức chuyên ngành trước khi ra trường.2 Mục tiêu đề tài.
+ Trình bày cơ sở lý thuyết phương pháp Wilson, đây là một phương pháp được sử dụng trong nhiều nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến xác định đặc tính trao đổi nhiệt của quá trình ngưng tụ và bay hơi. + Xây dựng mô hình thực nghiệm và vận dụng phương pháp Wilson để xác định số Nusselt nhằm đánh giá khả năng trao đổi nhiệt khi thay đổi bề mặt ngoài ống trao đổi nhiệt (ống trơn, ống xẻ rảnh, ống xoắn) và thay đổi lưu chất làm mát (nước, nước muối 2%, nước muối 3. + Việc thực nghiệm chỉ có thể xác định được đặc tính trao đổi nhiệt, tuy nhiên phân bố trường nhiệt độ và áp suất bên trong ống là không thể xác định. Do đó trong đề tài này, ngoài việc vận dụng PPGĐ Wilson để xác định hệ số trao đổi nhiệt, một mô phỏng số sẽ được thực hiện để xem xét vấn đề này.3 Phạm vi nghiên cứu + Vận dụng PPGĐ Wilson để xem xét khả năng trao đổi nhiệt của quá trình ngưng tụ hơi nước bên ngoài ống ở áp suất khí quyển.
+ Với mục đích xem xét ảnh hưởng khả năng trao đổi nhiệt khi thay đổi hình dạng bề mặt ngoài ống trao đổi nhiệt. Trong nghiên cứu này sẽ xem xét đánh giá đối với 3 cấu hình ống là ống trơn, ống xẻ rảnh và ống xoắn được làm bằng đồng. Chi tiết các cấu hình ống như sau: • Ống trơn: do/di =9,77/7.77mm; L=500mm • Ống xẻ xảnh: do/di =9,77/7.77mm; L=500mm; tạo 4 rảnh thẳng sâu 0,5mm • Ống xoắn: do/di =9,77/7.77mm; L=500mm; tạo rảnh xoắn quanh ống sâu 0,5mm + Với mục đích xem xét ảnh hưởng khả năng trao đổi nhiệt khi thay đổi lưu chất làm mát, ở nghiên cứu này sử dụng 4 lưu chất chảy trong ống lần lượt là nước, nước muối 2%, nước muối 3.5% và nước muối 5% (nồng độ phần trăm).4 Tổng quan phương pháp giản đồ Wilson PPGĐ Wilson [1] được xem là một trong những phương pháp đơn giản dễ sử dụng được áp dụng nhiều trong các nghiên cứu về quá trình, phân tích tính toán thiết bị trao đổi nhiệt [2]: + Kuo và Wang [3] ứng dụng phương pháp giản đồ Wilson để nghiên cứu quá trình bay hơi của môi chất R22 trong ống trơn và trong ống có kênh micro-fin. + Kuo và cộng sự [4] ứng dụng phương pháp giản đồ Wilson khảo sát quá trình sôi của môi chất R410A trong thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm.
+ Bukasa và cộng sự [5,6] nghiên cứu quá trình ngưng tụ bên trong ống có kênh micro với cánh xoắn ốc của môi chất R22, R134A và R407C. + Zhnegguo và cộng sự [7] ứng dụng phương pháp giản đồ Wilson để điều tra quá trình trao đổi nhiệt giữa nước và dầu trong thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống vỏ. + Yoo và France [8] thực nghiệm khảo sát quá trình sôi của môi chất R113 trong thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống bằng phương pháp Wilson. Qua các nghiên cứu trên thấy được phương pháp giản đồ Wilson được ứng dụng rộng rãi trong các nghiên cứu liên quan tới thực nghiệm quá trình ngưng tụ và bay hơi môi chất có bề mặt trao đổi nhiệt khó tiếp cận.
Từ đó xem xét được đặc tính trao đổi nhiệt của quá trình ngưng tụ và bay hơi.5 Phương pháp nghiên cứu + Phương pháp tổng quan: Tổng hợp các bài báo nghiên cứu khoa học có liên quan từ đó xác định được mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu. + Phương pháp tính toán: Sử dụng các dữ liệu và giả thuyết ban đầu để tính toán lý thuyết. Từ đó làm cơ sở để đưa ra được mô hình mô phỏng số và mô hình thực nghiệm. + Phương pháp thực nghiệm: Sau khi lắp đặt, vận hành hệ thống, tiến hành lấy dữ liệu và tính toán.
+ Phương pháp phân tích dữ liệu: Tính toán và đánh giá khả năng hoạt động của hệ thống dựa vào các giá trị thực nghiệm thu được. + Phương pháp mô phỏng: Mô phỏng số bằng phần mềm Ansys 19. Xác định trường nhiệt độ và áp suất bên trong ống. + Phương pháp so sánh: So sánh kết quả giữa mô phỏng và thực nghiệm.1 Lý thuyết tiêu chuẩn đồng dạng Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu được xác định thông qua các tiêu chuẩn đồng dạng: tiêu chuẩn Nusselt (Nu), tiêu chuẩn Prandtl (Pr), tiêu chuẩn Reynolds (Re), tiêu chuẩn Grashof (Gr) và phương trình tiêu chuẩn.
Phương trình tiêu chuẩn đồng dạng được xác định bởi công thức: 𝑁𝑢 = 𝐶. 𝑃𝑟 𝑝 Trong đó: C, m, n, p: các hằng số được xác định bằng thực nghiệm + Tiêu chuẩn Reynolds: • Là tỷ số giữa lực quán tính và lực nhớt, nó biểu thị sự đồng dạng của dòng chất lỏng hoặc đồng dạng của trường tốc độ, nó xác định đặc tính chuyển động của chất khí hay chất lỏng.1) v • Số Reynolds đặc trưng cho chế độ chảy của chất lỏng. Trong đối lưu cưỡng bức ta sẵn 𝜔 nên Re xác định được. Trong đối lưu tự do Re không xác định được nên không mặt trong phương trình tiêu chuẩn.
+ Tiêu chuẩn Grashof: • Đặc trưng cho tỉ số giữa lực nâng gây ra do độ chênh mật độ và lực ma sát.2) v • Trong đó: 𝛽: hệ số giản nở nhiệt L: kích thước xác định, m g: gia tốc trọng trường, m2/s v: hệ số nhớt, m2/s ∆𝑡: độ chênh lệch nhiệt độ giữa chất lỏng và bề mặt vách. + Tiêu chuẩn Prandtl: • Nhằm xác định tính chất vật lý của chất lỏng hay chất khí, do tiêu chuẩn này chỉ gồm các thông số vật lý.3) a • Trong đó: v: Hệ số nhớt, m2/s. µ: Độ nhớt động lực học, Ns/m2 a: hệ số khuếch tán nhiệt độ, m2/s • Prandlt: biểu thị khả năng đồng dạng giữa trường tốc độ và trường nhiệt độ trong chất lỏng, Pr là tiêu chuẩn xác định vì luôn được biết trong điều kiện đơn trị. Tỷ số 𝑃𝑟𝐿 là biểu thị ảnh hưởng của chiều hướng truyền nhiệt nên cũng được coi như một 𝑃𝑟𝑚 tiêu chuẩn.
PrL là Prandtl của chất lỏng ở nhiệt độ dòng chảy, Prm là Pradtl của chất lỏng ở nhiệt độ lớp biên. + Tiêu chuẩn Nusselts: • Là tiêu chuẩn biểu thị mức độ tỏa nhiệt, ý nghĩa vật lý của nó được thể hiện ở biểu thức sau: .4) • Trong đó: L: kích thước xác định, m a: hệ số khuếch tán nhiệt độ, m2/s 𝜆 : Hệ số dẫn nhiệt nhiệt, W/m2.0C • Tiêu chuẩn Nusselts: biểu thị tỷ số giữa nhiệt lượng tỏa nhiệt đối lưu và nhiệt lượng truyền bằng dẫn nhiệt. Do trong tiêu chuẩn này có chứa 𝛼 nên nó là tiêu chuẩn chưa xác định. Theo định lý đồng dạng thứ hai tiêu chuẩn chuẩn đồng dạng tìm được từ hệ phương trình vi phân biểu diễn quá trình tỏa nhiệt đối lưu và tiêu chuẩn tìm được từ nghiệm của phương trình vi phân đó là bằng nhau, vì vậy sau khi tìm được một loạt tiêu chuẩn đồng dạng như trên đã trình bày thì có thể dùng phương trình tiêu chuẩn để thay thế kết quả tích phân của phương trình vi phân.
Đối với quá trình ổn định: 𝐿 𝑁𝑢 = 𝑓1 (𝑅𝑒, 𝐺𝑟, 𝑃𝑒, ) (2.6) 𝐿0 5 𝐿 Trong công thức trên nói lên điều kiện đồng dạng hình học, trường hợp ống tròn 𝐿0 𝐿 nó là tỷ số ,…. Với một số trường hợp các biệt ở phương trình (2.14) có thể đơn giản 𝑑 hơn, ví dụ khi chất lỏng chuyển động cưỡng bức mãnh liệt có thể bỏ qua tác động của tỏa nhiệt đối lưu tự nhiên, tức không cần xét đến tiêu chuẩn Gr: 𝐿 𝑁𝑢 = 𝑓3 (𝑅𝑒, 𝑃𝑒, ) (2.7) 𝐿0 Trường hợp đối lưu tự nhiên đơn thuần: 𝑁𝑢 = 𝑓4 (𝐺𝑟, 𝑃𝑟) (2.8) Với chất môi giới là khí thì Pr = const nên: 𝛼.9) 𝜆 Trong các tiêu chuẩn trên, chúng ta chia thành hai loại là tiêu chuẩn không xác định và tiêu chuẩn xác định Tiêu chuẩn xác định là các tiêu chuẩn xác định trước được, tức là các tiêu chuẩn này lập nên từ các điều kiện đơn trị, ví dụ tiêu chuẩn Pr, Gr, Re,… Tiêu chuẩn không xác định là tiêu chuẩn có chứa những đại lượng ta chưa biết cần 𝛼. Ví dụ, tiêu chuẩn 𝑁𝑢 = có chứa 𝛼 là đại lượng cần xác định trong trao đổi 𝜆 nhiệt đối lưu nên tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn không xác định. Tính chất xác định hay không xác định của các tiêu chuẩn phụ thuộc vào đối tượng nghiên cứu và không phải là cố định.
Tiêu chuẩn có thể là xác định trong trường hợp này và không xác định trong trường hợp khác. Ví dụ: Trong hiện tượng đối lưu cưỡng bức, tiêu chuẩn Re, Fr là tiêu chuẩn xác định nhưng ở hiện tượng đối lưu tự nhiên chuyển động gây ra bởi độ chênh mật độ, do đó tốc độ chưa biết nên các tiêu chuẩn này trở thành tiêu chuẩn không xác định. Phương trình tiêu chuẩn là biểu thức toán học thể hiện sự phụ thuộc giữa tiêu chuẩn đồng dạng không xác định và tiêu chuẩn đồng dạng xác định. Trao đổi nhiệt đối lưu có thể đặc trưng bằng các tiêu chuẩn đồng dạng sau: Nu,Re, Gr, Pr.
Tiêu chuẩn Nusselt chứa đại lượng chưa biết là số tỏa nhiệt 𝛼 do đó nó thuộc tiêu chuẩn không xác định, còn những tiêu chuẩn khác là tiêu chuẩn xác định. Vì vậy phương trình tiêu chuẩn có dạng tổng quát sau: 6 𝑁𝑢 = 𝑓(𝑅𝑒, 𝐺𝑟, 𝑃𝑟) (2.