ĐẶT VẤN ĐỀ. Cơ sở nghiên cứu và sự cần thiết của đề tài. Câu hỏi cho nghiên cứu. 6 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Khái niệm về sinh kế và khuôn mẫu của sinh kế bền vững .2 Tài nguyên rừng và sinh kế của người dân .3 Một số nghiên cứu và dự án liên quan đến sinh kế trên thế giới .4 Hệ thống chính sách và nghiên cứu sinh kế ở Việt Nam .1 Tiêu chí chọn địa điểm nghiên cứu .2 Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu .1 Phạm vi ranh giới .2 Khí hậu thủy văn .3 Địa hình đất đai .4 Tài nguyên rừng và đất rừng .3 Giới thiệu sơ lược về tình hình dân sinh kinh tế của xã Mã Đà .1 Sơ lược về dân số, dân tộc và lao động .2 Sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội.1 Mục tiêu nghiên cứu .2 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Giới hạn nghiên cứu .3 Nội dung nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .1 Cách tiếp cận .2 Phương pháp thu thập thông tin .3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin .4 Tóm tắt các phương pháp nghiên cứu cho từng nội dung.
33 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Hiện trạng đời sống kinh tế xã hội và hệ thống sinh kế của cộng đồng dân cư xã Mã Đà .1 Hiện trạng về đời sống kinh tế và xã hội .1 Dòng thời gian và chiều hướng .2 Các nhóm dân tộc, nhân khẩu, tình trạng cư trú và nhà ở.2 Các nhóm sinh kế của cộng đồng người dân .1 Sinh kế từ sản xuất nông nghiệp .2 Sinh kế từ sản xuất lâm nghiệp .3 Sinh kế từ chăn nuôi .4 Sinh kế từ các hoạt động phi nông nghiệp .3 Các tài sản tạo ra sinh kế của người dân .1 Tài sản nhân lực .2 Tài sản hữu hình .3 Tài sản tài chính. Tài sản tự nhiên .5 Tài sản xã hội .2 Sự phụ thuộc vào tài nguyên rừng cho sinh kế của các nhóm hộ dân tại xã Mã Đà .1 Sự phụ thuộc của các nhóm hộ dân vào tài nguyên rừng .2 Giá trị và tầm quan trọng của các sản phẩm từ rừng trong việc tạo ra sinh kế .3 Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các tài sản tạo ra sinh kế .4 Thách thức .3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế và ảnh hưởng của sinh kế đến tài nguyên rừng .1 Ảnh hưởng của các nguồn lực tự nhiên và xã hội đến khả năng tiếp cận tài sản sinh kế .1 Các nguồn lực tự nhiên .2 Cấu trúc cộng đồng và hộ gia đình .3 Các tổ chức và định chế địa phương .2 Ảnh hưởng của các nhóm sinh kế đến tài nguyên rừng của Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu .1 Ảnh hưởng từ sản xuất lâm nghiệp .2 Ảnh hưởng từ sản xuất nông nghiệp .3 Ảnh hưởng từ hoạt động chăn nuôi .4 Ảnh hưởng từ tiểu thủ công nghiệp và buôn bán dịch vụ .4 Các giải pháp cải thiện sinh kế của các nhóm hộ dân đã thực hiện .1 Các giải pháp của hộ gia đình liên quan đến sản xuất vật chất tại chỗ 85 4.2 Các giải pháp liên quan đến tổ chức và vận dụng chính sách .3 Xây dựng khung sinh kế bền vững tại địa phương. 92 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 94 c v DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT BB-DV Buôn bán – dịch vụ BTTN&DT Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích CBCNV Cán bộ công nhân viên DFID Ủy ban Phát triển quốc tế ĐDSH Đa dạng sinh học ĐTQH Điều tra Quy hoạch ĐVR Động vật rừng IDRC Trung tâm nghiên cứu phát triển quốc tế IISD Tổ chức Quốc tế về phát triển bền vững KBT Khu Bảo tồn KTLS Khai thác lâm sản KT-XH Kinh tế - xã hội LNXH Lâm nghiệp xã hội LSNG Lâm sản ngoài gỗ NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn PCCCR Phòng cháy, chữa cháy rừng PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia QLBVR Quản lý bảo vệ rừng RTN Rừng tự nhiên SXLN Sản xuất lâm nghiệp SXNN Sản xuất nông nghiệp THCS Trung học cơ sở c vi THPT Trung học phổ thông TVR Thực vật rừng UBND Ủy ban nhân dân WWF Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên c vii DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 4.1 Cơ cấu diện tích các loại cây trồng nông nghiệp của hộ dân .2a: Sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sinh kế của hộ .2b: Sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sinh kế của hộ .3: Sử dụng đất lâm nghiệp và khai thác sản phẩm từ rừng .4: Tình hình chăn nuôi gia súc và gia cầm ở các hộ gia đình .5: Diện tích nuôi cá và số lượng cá nuôi của hộ gia đình.6 Tổng hợp trình độ học vấn theo nhóm dân tộc và giới tính .7 Tổng hợp độ tuổi (lao động) theo nhóm dân tộc và giới tính .8 Các loại tài sản cho sản xuất và sinh hoạt trong gia đình .9 Mức tổng thu nhập (triệu/hộ/năm) của các nhóm hộ dân .10 Cơ cấu thu nhập của hộ gia đình (%) từ các nguồn sinh kế .11 Cơ cấu sử dụng diện tích đất canh tác của các hộ gia đình .12 Tình hình sử dụng tài nguyên đất của các hộ gia đình .13 Số hộ tham gia vào các tổ chức đoàn thể tại địa phương .14 Cơ cấu thu nhập (%) từ các sản phẩm rừng của nhóm hộ .15 Mức độ quan hệ tương quan giữa các nguồn thu nhập.16 Tóm tắt xếp hạng về tầm quan trọng của các loại lâm sản .17 Mức độ quan hệ tương quan giữa các nguồn thu nhập.18a Mức tổng thu nhập (triệu/hộ/năm) của các nhóm hộ dân .18b Mức tổng thu nhập (triệu/hộ/năm) của các nhóm tôn giáo .19 Mức tổng thu nhập (triệu/hộ/năm) theo số lao động/hộ .20 Mức tổng thu nhập (triệu/hộ/năm) theo vốn vay tín dụng .21a Đầu tư và thu nhập từ trồng Điều và Xoài của các hộ .21b Đầu tư và thu nhập từ trồng lúa nước và cây ngắn ngày .22a Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến TNR từ khai thác lâm sản .22b Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến TNR từ trồng trọt .22c Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến TNR từ chăn nuôi .22d Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến TNR từ tiểu thủ công nghiệp .22e Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến TNR từ buôn bán dịch vụ .23 Tổng hợp những khó khăn của các hộ gia đình xã Mã Đà .24 Xếp hạng thứ bậc các yếu tố cấu thành khung sinh kế.
89 c ix DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 1.1 Lược đồ khung sinh kế bền vững của DFID (1998) .1 Khung phân tích sinh kế bền vững của DFID (1998) .1 Cơ cấu thu nhập bình quân chung theo nhóm sinh kế .2 Cơ cấu thu nhập theo nhóm sinh kế của hai nhóm hộ dân .3 Biểu diễn quan hệ hàm số giữa thu nhập và đầu tư của hộ .4 Khung sinh kế của nhóm hộ người Kinh và người dân tộc. Cơ sở nghiên cứu và sự cần thiết của đề tài Sự xuống cấp của tài nguyên thiên nhiên và môi trường đang là một vấn đề toàn cầu. Tác động của chúng ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ lên đời sống của người dân ở các cấp độ khác nhau, từ khu vực cho đến từng cộng đồng và từng nông hộ. Thật vậy, hầu hết người nghèo ở mọi nơi đều có cuộc sống phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên và các tiến trình chức năng của hệ sinh thái.
Người dân trong các cộng đồng địa phương vừa là tác nhân, vừa là nạn nhân của sự xuống cấp cơ sở tài nguyên mà họ phụ thuộc, điều này đặc biệt đúng đối với người nghèo trong các cộng đồng đang có sự chuyển đổi từ nền kinh tế tự túc tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa. Chính vì thế, kinh tế hộ và cuộc sống của họ có thể bị ảnh hưởng bởi bất kỳ một biến động nào từ tài nguyên thiên nhiên. Trong việc nghiên cứu sinh kế của các cộng đồng nông thôn, Ủy ban phát triển quốc tế (DFID, 1999) cung cấp một khuôn khổ phân tích, trong đó nhấn mạnh các khía cạnh khác nhau. Các khía cạnh này thống nhất với nhận định của Lê Trọng Cúc (2003) [3].
Theo đó, nghèo đói và sự bấp bênh về sinh kế xảy ra ở vùng cao không chỉ là do việc thiếu nguồn tài chính mà còn do nhiều nguyên nhân khác, đấy là: sự chia cắt của địa hình, sự khác biệt về ngôn ngữ, sự thiếu thông tin từ bên ngoài, thiếu kỹ thuật, bùng nổ dân số, thiếu nguồn nhân lực được đào tạo và sự tham gia một cách bị động vào các chương trình phát triển, thiếu khả năng lập kế hoạch phát triển và sử dụng sai lầm tài nguyên thiên nhiên (Bùi Dung Thể và cộng sự, 2004). Ngoài ra, việc thiếu đi tính rõ ràng về quyền sở hữu tài sản của cá nhân và cộng đồng ở các khu vực nông thôn cũng là nguyên nhân chính gây ra sự bấp bênh về sinh kế. Những cá nhân không có sự đảm bảo về quyền tiếp cận đến nguồn tài nguyên thì ít khuyến khích họ quản lý đất đai một cách bền vững cho các lợi ích tương lai. Họ không đủ tư cách để vay vốn, không c 2 thể tiếp cận các dịch vụ khuyến nông và không có khả năng tiếp cận thị trường cho việc bán sản phẩm của họ (dẫn từ Nguyễn Thị Kim Tài, 2006 [12]).
Trước thực trạng này, Chính phủ Việt Nam đã nhấn mạnh các nỗ lực cải thiện sinh kế của người nghèo trên cơ sở duy trì các tiến trình chức năng và sức sản xuất của đất đai và các loại tài nguyên thiên nhiên khác. Do đó, có thể giả thiết rằng, sự hiểu biết cách thức mà người dân nhìn nhận và đánh giá giá trị của tài nguyên thiên nhiên trong việc tạo ra sinh kế là tiền đề để nghiên cứu các động cơ của các nỗ lực quản lý bền vững cơ sở tài nguyên của họ [11]. Từ sau thời điểm “Đổi mới” (1986), nhà nước ta đã ban hành và triển khai hàng loạt chính sách nhằm tăng cường quyền tiếp cận và sở hữu tài nguyên thiên nhiên của người dân trên cả nước nói chung và các cộng đồng dân cư sống trong và gần rừng nói riêng. Luật Đất đai (1993, 1998, 2003), luật Bảo vệ và phát triển rừng (1992 và 2004) đã hỗ trợ đắc lực cho người dân trong việc tự đưa ra những quyết định trên mảnh đất của mình.