Chương I. Tổng quan lí thuyết Chương II. Thực nghiệm Chương III. Kết quả và thảo luận Kết luận và kiến nghị.Khái quát chung về Thori (Th), Urani (U) 1.
Giới thiệu Thori, Urani Trong bảng hệ thống tuần hoàn, Thori là nguyên tố phóng xạ thuộc nhóm IIIB, chu kì 7, số hiệu nguyên tử Z = 90, nguyên tử khối MTh = 232,22. Urani là nguyên tố phóng xạ thuộc nhóm VIB, chu kỳ 7, số hiệu nguyên tử Z = 92, nguyên tử khối MU = 238,03. Thori, Urani cùng với các nguyên tố: Protactini (Pa), Neptuni (Np), Plutoni (Pu), Amenxi (Am), Curi (Cm), Beckeli (Bk), Califoni (Cf), Ensteni (Es), Fecmi (Fm), Mendelevi (Md), Nobeli (No), Lorenxi (Lr) được xếp vào họ actini. Trong các actinoit chỉ Th, U và Pa tồn tại trong vỏ Trái đất [5],[6].
Một số đặc điểm của các nguyên tố Actionit [1],[6] Điện Bán Thế điện cực Cấu hình kính Bán Bán chuẩn (V) Nguyên tích electron kính kính tố hạt nguyên An /A An4+/A 3+ nguyên tử o An3+ An4+ nhân tử ( A ) n n Ac 89 6d17s2 2,03 1,11 - -2,6 - Th 90 6d27s2 1,80 1,08 0,94 - -1,899 Pa 91 5f26d17s2 1,62 1,05 0,90 -1,95 -1,70 U 92 5f36d17s2 1,53 1,03 0,89 -1,798 -1,50 Np 93 5f57s2 1,50 1,01 0,87 -1,856 -1,355 Pu 94 5f67s2 1,62 1,00 0,86 -2,031 -1,272 Am 95 5f77s2 - 0,99 0,85 -2,38 - Cm 96 5f76d17s2 - 0,98 0,83 - - Bk 97 5f86d17s2 - - - - - Cf 98 5f107s2 - - - - - Es 99 5f117s2 - - - - - Fm 100 5f127s2 - - - - - Md 101 5f137s2 - - - - - No 102 5f147s2 - - - - - Lr 103 5f146d17s2 - - - - - e 5 1. Các dạng tồn tại của Thori, Urani 1. Thori, Urani đơn chất Tính chất vật lý: Thori nguyên chất là một kim loại có ánh bạc, bền trong không khí và giữ được ánh kim trong khoảng vài tháng. Khi lẫn với oxit, Thori bị mờ đi từ từ trong không khí và chuyển sang màu xám và cuối cùng là đen.
Các tính chất vật lý của Thori chịu ảnh hưởng lớn bởi mức độ lẫn với oxit [5]. Thori nguyên chất mềm, dễ uốn và có thể cuộn tròn ở trạng thái lạnh (không cần gia nhiệt), dập nóng và kéo dài. Thori có hai kiểu cấu trúc và chúng biến đổi ở 1400 °C từ lập phương tâm mặt sang lập phương tâm khối. Khi nung nóng trong không khí, kim loại Thori phát cháy và có ngọn lửa sáng màu trắng [42].
Urani là kim loại có cấu trúc mạng tinh thể trực thoi, màu trắng bạc, độ phóng xạ yếu [42], độ dương điện mạnh và độ dẫn điện kém. Bên cạnh đó nó còn có tính dẻo, dễ uốn, mềm hơn thép và có tính thuận từ. Kim loại Urani có mật độ rất lớn, đặc hơn chì khoảng 70 %, nhưng nhẹ hơn vàng [5]. Các thông số vật lý của Thori và Urani STT Thông số Thori Urani 1 Tỉ khối (g/cm3, ở 0 °C) 11,7 19 2 Nhiệt độ nóng chảy (oC) 1750 1133 3 Nhiệt độ sôi (oC) 4200 3860 4 Nhiệt lượng nóng chảy (kJ/mol) 13,81 9,14 5 Nhiệt bay hơi (kJ.mol−1) 514,0 417,1 6 Nhiệt dung (J.K−1) 54,0 27,5 9 Điện trở suất (µΩ.m, ở 0 °C) 0,147 0,280 e 6 Tính chất hóa học Về mặt hóa học các actinoit nói chung, Thori và Urani nói riêng đều hoạt động.
Trong không khí Thori và Urani đều bị oxi hóa dần bởi oxi và nitơ, đặc biệt hơn khi ở dạng bột mịn có tính tự cháy. Khi đốt cháy trong khí oxi, chúng tạo nên những hợp chất ứng với số oxi hóa bền nhất của nguyên tố [1],[5],[6].4) Thori và Urani tác dụng với hầu hết các nguyên tố phi kim. Chúng dễ dàng tác dụng với hidro để tạo thành hidrua (ThH4; UH3) khá hoạt động về mặt hóa học.