Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giáo dục quốc phòng và an ninh (dùng cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng) được tổ chức biên soạn dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Tài liệu được xây dựng nhằm chuẩn hóa chương trình đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005, Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục quốc phòng, an ninh trong tình hình mới và Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ.

Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP-AN) là môn học điều kiện luật định, thuộc khối kiến thức giáo dục chung trong chương trình đào tạo đại học và cao đẳng. Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học hệ thống quan điểm, đường lối quân sự, quốc phòng, an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam; nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm công dân đối với hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; đồng thời rèn luyện tác phong kỷ luật, nếp sống văn hóa quân sự và phát triển các kỹ năng quân sự căn bản.

Về mặt cấu trúc, chương trình học tập môn học được chuẩn hóa thống nhất theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo với thời lượng 8 tín chỉ, phân bổ thành 4 học phần độc lập:

  • Học phần I: Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam (3 tín chỉ).
  • Học phần II: Công tác quốc phòng và an ninh (2 tín chỉ).
  • Học phần III: Quân sự chung (1 tín chỉ).
  • Học phần IV: Kỹ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật (2 tín chỉ).

Giáo trình tích hợp liên ngành giữa khoa học xã hội nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật quân sự. Đặc điểm cấu trúc của môn học là tỷ trọng lý thuyết chiếm trên 70% tổng thời lượng chương trình, kết hợp với các học phần thực hành kỹ thuật, chiến thuật bộ binh tại thao trường.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được thiết kế theo 11 bài học chính khóa, tạo thành mạch kiến thức tuần tự từ lý luận nền tảng, tổ chức lực lượng, thế trận phòng thủ đến công tác nghiệp vụ an ninh:

  • Bài 1: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu môn học: Xác định phạm vi nghiên cứu bao gồm đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng, công tác quản lý Nhà nước, quân sự chung và kỹ thuật - chiến thuật chiến đấu bộ binh; thiết lập hệ thống phương pháp luận duy vật biện chứng và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành.
  • Bài 2: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc: Phân tích nguồn gốc kinh tế - xã hội nảy sinh chiến tranh, luận giải bản chất chiến tranh là sự tiếp tục của chính trị bằng bạo lực vũ trang; làm rõ nguồn gốc, bản chất giai cấp công nhân và 3 chức năng căn bản của quân đội kiểu mới (đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân lao động sản xuất).
  • Bài 3: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa: Trình bày các đặc trưng, mục đích, nhiệm vụ và các giải pháp xây dựng tiềm lực chính trị - tinh thần, tiềm lực kinh tế, tiềm lực khoa học - công nghệ và tiềm lực quân sự, an ninh vững chắc.
  • Bài 4: Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa: Khái quát mục đích, đối tượng, tính chất và các quan điểm chỉ đạo của Đảng trong tiến hành chiến tranh nhân dân; tổ chức thế trận và lực lượng toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt; phối hợp tác chiến giữa lực lượng địa phương với binh đoàn chủ lực.
  • Bài 5: Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân: Xác định các nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ); giữ vững nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt; định hướng xây dựng Quân đội nhân dân "cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại".
  • Bài 6: Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại: Luận giải cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của sự kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược trong quy hoạch vùng lãnh thổ, các ngành kinh tế then chốt, công nghiệp quốc phòng và hoạt động ngoại giao.
  • Bài 7: Những vấn đề cơ bản về lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam: Đúc kết truyền thống đánh giặc của dân tộc qua các thời kỳ lịch sử; nội dung nghệ thuật quân sự Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng về chiến lược quân sự, nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật; bài học "lấy ít địch nhiều", "lấy nhỏ chống lớn", tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thời và mưu kế.
  • Bài 8: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo, biên giới quốc gia trong tình hình mới: Khái niệm chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; quan điểm của Đảng và Nhà nước trong đấu tranh quản lý, bảo vệ chủ quyền biên giới đất liền, vùng trời và vùng biển, đảo của Tổ quốc.
  • Bài 9: Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên và động viên quốc phòng: Căn cứ pháp lý theo Pháp lệnh Dân quân tự vệ năm 2004; phương châm xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, quản lý chặt chẽ và cơ chế thực hành động viên công nghiệp quốc phòng.
  • Bài 10: Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc: Nhận thức vị trí, vai trò của quần chúng nhân dân; các nội dung và phương pháp tổ chức phong trào bảo vệ an ninh trật tự tại cơ sở, nhà trường và địa bàn cư trú.
  • Bài 11: Những vấn đề cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội: Hệ thống khái niệm an ninh quốc gia, nhận diện các đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm trật tự an toàn xã hội, các âm mưu "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ và giải pháp phòng ngừa, đấu tranh.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình hình thành nền tảng nhận thức thông qua các học thuyết và nguyên lý kinh điển:

  • Cơ sở lý luận Mác - Lênin: Vận dụng các luận điểm của C. Mác, Ph. Ăngghen (tác phẩm Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước) và V.I. Lênin (các tập Toàn tập 26, 41, 42, 49) để luận giải nguồn gốc kinh tế của chiến tranh từ chế độ tư hữu tư nhân và nguồn gốc xã hội từ đối kháng giai cấp; kế thừa có phê phán quan niệm của C. Clausewitz về bạo lực chiến tranh.
  • Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh: Khẳng định quy luật bạo lực cách mạng chống bạo lực phản cách mạng, tư tưởng "lấy dân làm gốc", phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kế thừa truyền thống quân sự "binh quí hồ tinh, bất quí hồ đa".
  • Hệ thống nguyên tắc tổ chức: Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang; nguyên tắc tự lực cánh sinh, tự lực tự cường; lấy xây dựng chính trị làm cơ sở nền tảng.

Kỹ năng phát triển

  • Năng lực phân tích và đánh giá: Nhận diện âm mưu, phương thức, thủ đoạn của chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; khả năng đánh giá tình hình an ninh trật tự tại địa phương và cơ sở giáo dục.
  • Kỹ năng quân sự căn bản:
    • Đọc và sử dụng bản đồ địa hình quân sự trong tác chiến và định hướng thực địa.
    • Thực hiện chuẩn xác các động tác điều lệnh đội ngũ từng người có súng và điều lệnh đội ngũ đơn vị.
    • Thao tác kỹ thuật tháo lắp, bảo quản và bắn mục tiêu của súng tiểu liên AK.
    • Tính năng, cấu tạo, quy tắc an toàn và kỹ thuật ném các loại lựu đạn thường dùng trong biên chế.
    • Vận dụng các tư thế chiến thuật cơ bản của từng người trong tác chiến tiến công, phòng ngự và nhiệm vụ canh gác, tuần tra.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình quy định cụ thể về cơ sở phương pháp luận và các hình thức tổ chức dạy học:

  • Tiếp cận phương pháp luận: Quá trình giảng dạy và nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt 3 quan điểm tiếp cận khoa học: Quan điểm hệ thống (nghiên cứu toàn diện các mối liên hệ giữa kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh); Quan điểm lịch sử - logic (xem xét sự phát triển của nghệ thuật đánh giặc theo không gian và thời gian); Quan điểm thực tiễn (bám sát nhiệm vụ xây dựng quân đội, công an và bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh thực tế).
  • Phương pháp dạy học: Kết hợp giữa giảng giải lý thuyết trên lớp và huấn luyện thực hành ngoài thao trường. Đổi mới phương pháp sư phạm thông qua đặt vấn đề, phân tích tình huống thực tế, tổ chức thảo luận nhóm, viết bài thu hoạch, tiểu luận và ứng dụng công nghệ thông tin trong trực quan hóa kiến thức quân sự.
  • Điều kiện thực hành và cơ sở vật chất: Việc tổ chức đào tạo yêu cầu hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên hoặc các khoa/bộ môn GDQP-AN phải đảm bảo danh mục tiêu chuẩn thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; bao gồm sân tập điều lệnh, bãi tập thể lực, bãi tập kỹ thuật, mô hình vũ khí trang bị và thao trường bắn đạt chuẩn an toàn.
  • Quy chế đánh giá kết quả học tập:
    • Điều kiện dự thi: Sinh viên phải tham gia tối thiểu 80% thời lượng lý thuyết trên lớp và các buổi thực hành thao trường; đồng thời tất cả các bài kiểm tra thường xuyên và định kỳ của từng học phần phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10).
    • Hình thức niên chế: Điểm học phần bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc học phần (điểm thi chiếm tối thiểu 50% trọng số). Điểm đạt yêu cầu từ 5,0 trở lên, làm tròn đến một chữ số thập phân.
    • Hình thức tín chỉ: Điểm học phần là tổng điểm đánh giá bộ phận nhân với trọng số tương ứng theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân (không quy đổi ra điểm chữ).
    • Điều kiện cấp chứng chỉ: Sinh viên có điểm trung bình chung toàn bộ 4 học phần đạt từ 5,0 điểm trở lên và tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Chứng chỉ Giáo dục quốc phòng và an ninh là điều kiện bắt buộc để xét công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Kế thừa và chuẩn hóa qua các thời kỳ: Nội dung giáo trình là sự tiếp nối và nâng cao của Chương trình Huấn luyện quân sự phổ thông (1961), chương trình Giáo dục quốc phòng (1991, 2000) và chương trình lồng ghép GDQP-AN theo Nghị định số 116/2007/NĐ-CP cùng Thông tư 05/2020/TT-BGDĐT, đảm bảo tính liên thông và tính logic với chương trình giáo dục phổ thông.
  • Cập nhật tình hình an ninh và đối ngoại: Tích hợp các nội dung mới về bảo vệ chủ quyền biển, đảo và biên giới quốc gia trong tình hình mới (Bài 8); cập nhật dự báo tình hình khu vực Đông Nam Á, nhận định các nguy cơ xung đột cục bộ, chạy đua vũ trang, khủng bố quốc tế và các thách thức an ninh phi truyền thống.
  • Phản ánh thực tế tác chiến hiện đại: Cập nhật lý luận phòng tránh các đòn tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao của địch theo học thuyết "không - bộ - biển"; đồng thời bổ sung các nội dung về động viên công nghiệp quốc phòng và xây dựng tiềm lực công nghệ bảo vệ Tổ quốc.
  • Tính chuẩn xác liên bộ: Bộ giáo trình được Hội đồng liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Quốc phòng - Bộ Công an trực tiếp thẩm định, ban hành thống nhất và phát hành qua Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học, cao đẳng: Tài liệu học tập bắt buộc cho toàn bộ sinh viên hệ chính quy (khối không chuyên ngành GDQP-AN) tại các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng và các Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên trên phạm vi toàn quốc.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh ở cấp trung học phổ thông; có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành để tham gia các nội dung huấn luyện vận động và thực hành quân sự tại thao trường.
  • Đội ngũ giảng viên: Dành cho sĩ quan biệt phái của Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân được phân công làm công tác quản lý, giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, cũng như giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng thuộc các học viện, nhà trường quân đội.
  • Nghiên cứu và tra cứu: Phục vụ cán bộ chỉ đạo, cán bộ quản lý giáo dục và sinh viên nghiên cứu bổ trợ các chuyên đề về lịch sử quân sự, đường lối bảo vệ Tổ quốc và pháp luật an ninh quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này dành cho đối tượng đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ công tác giảng dạy và học tập bắt buộc cho sinh viên trình độ đại học, cao đẳng chính quy thuộc khối ngành không chuyên trên toàn quốc theo chuẩn chương trình 8 tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Sinh viên cần đáp ứng những kiến thức và điều kiện tiên quyết nào trước khi học?

Người học cần tích lũy các kiến thức nền tảng về lịch sử, giáo dục công dân ở bậc trung học phổ thông, đồng thời có đủ tiêu chuẩn sức khỏe để tham gia huấn luyện thực hành kỹ - chiến thuật bộ binh và chấp hành quy chế quản lý nội vụ quân sự.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu huấn luyện quân sự chuyên ngành?

Giáo trình thiết kế khung kiến thức tổng hợp, trong đó khối lượng lý luận về đường lối chính trị, quan điểm của Đảng, công tác an ninh và kết hợp kinh tế - xã hội chiếm tỷ lệ trên 70%, thay vì tập trung thuần túy vào kỹ thuật tác chiến quân sự chuyên sâu của các trường sĩ quan.

4. Quy định để được dự thi và điều kiện được cấp chứng chỉ môn học là gì?

Sinh viên cần tham dự tối thiểu 80% thời lượng lý thuyết và thực hành, đạt điểm kiểm tra định kỳ từ 5,0 trở lên. Chứng chỉ môn học được cấp khi điểm trung bình chung 4 học phần đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10) và người học không bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm xét cấp.

5. Có những tài liệu và phương tiện bổ trợ nào phục vụ quá trình học tập?

Bên cạnh giáo trình chính khóa, người học cần tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục, Nghị định 116/2007/NĐ-CP, Pháp lệnh Dân quân tự vệ 2004), tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh Toàn tập và sử dụng các trang thiết bị thực hành (súng tiểu liên AK, lựu đạn huấn luyện, mô hình học cụ) tại thao trường.


Kết luận

Giáo trình Giáo dục quốc phòng và an ninh là tài liệu học thuật - sư phạm chuẩn hóa, thể chế hóa đường lối quân sự, an ninh của Đảng và Nhà nước vào môi trường giáo dục đại học. Giáo trình định hướng tiến trình học tập chặt chẽ qua 4 học phần: từ việc xây dựng thế giới quan lý luận, quán triệt đường lối - chính sách, tìm hiểu tổ chức quản lý an ninh trật tự cho đến rèn luyện kỹ năng kỹ - chiến thuật chiến đấu cơ bản. Việc nắm vững các nội dung trong giáo trình giúp người học hoàn thiện nghĩa vụ học tập điều kiện, nâng cao ý thức trách nhiệm công dân và sẵn sàng tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.