Chương 1: Trong chương | tác giả đã khái quát được các mô hình quản lý chất lượng. công trình xây dựng trên của một số nước trên Thể giới và ở Việt Nam. Tác giả cũng đã nói lên thực trạng quản lý chất lượng công trình của chủ đầu tư tại Việt Nam nói chung và tại Thành phố Hỗ Chi Minh bằng các dẫn chứng cụ thể, tác 18 giả cũng đề cập phương pháp quản lý chất lượng của Việt Nam và các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam đang áp dung. “Trong những năm qua việc đầu tư xây dựng công trình kè ở nước ta và tại ‘Thanh phố Hồ Chí Minh đã có những bước tiền bộ đáng ghi nhận, công tác quản lý chất lượng công trình xây đựng ngày cảng được chặt chẽ góp phần nâng cao chat lượng công trình xây dựng.
Tuy nhiên vẫn còn những bat cập trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư, để đánh giá đúng những việc đã làm được, chưa được và một số vấn đề cin khắc phục trong công, tác quản lý chất lượng đầu tư xây dựng công trình. 9 CHUONG 2 CO SỞ KHOA HOC VÀ PHÁP LÝ LIEN QUAN DEN CÁC MÔ. HINH QUAN LY CHAT LUQNG CUA CONG TRINH XAY DUNG 2A. Cai cơ sở khoa học 2.1 Kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Kiểm soát chất lượng là một phan của quản ly chất lượng tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng. Kiểm soát chất lượng là việc kiểm soát các quá trình tạo ra sản phẩm, dich vụ thông qua kiểm soát các yêu tổ có thể ảnh hưởng đến sản phẩm như con người, thiết Vat liệu, môi trường Trong đó yếu tố vật liệu là yếu 16 chính ảnh hưởng chủ yêu đến chất lượng sản phẩm. Để sản phẩm đầu ra có chất lượng thì vật liệu đầu vào phải dat yêu cầu. Yếu tố thiết bị và công nghệ là các yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt ảnh hưởng đến sự hình thành chất lượng sản phẩm.
Yếu tổ con người ở đây bao. gồm toàn bộ nguồn nhân lực trong một tô chức từ lãnh đạo đến các nhân viên đều tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm. Tuy nhiên ở đây người ta nhắn mạnh đến vai trò của con người chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm. Hệ thống quản lý chất lượng sin phẩm theo mô hình ISO 9000:2000 Để cạnh tranh và duy trì được chất lượng với hiệu quả kinh tế cao, đạt được mục tiêu các đơn vị phải có chiến lược, mục tiêu đúng đắn, cụ thể.
Từ chiến lược và mục tiêu này, đưa ra chính sách hợp lý, cơ cấu tổ chức và nguồn. lực đáp ứng được yêu cằu, trên cơ sở đó xây dựng hệ thống quản lý có hiệu quả. Hệ thống hải xuất phát từ quan điểm hệ thống, đồng bộ, giúp đơn vị không ngừng cải tiền chat lượng, dé thỏa mãn nhu cau của khách hing. Hệ thống quản lý chất lượng giúp các đơn vị phân tích đánh giá đúng yêu cầu của khách hàng, xây dựng được quy trình sản xuất sản phẩm được khách hàng chấp nhận.
20 Hệ thống quản lý chất lượng là cơ sở cho các hoạt động cải tién chất lượng liên tue, ngày cảng thoả man các yêu cầu của khách hang. Các cơ sở lý luận Năm 2003 với việc Nhà nước ban hành Luật xây dựng. Luật dựng là cơ sở quan trọng để các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng phải tuân thủ, sau khi Luật xây dựng có hiệu lực thì ic Nghị inh, Thông tư. hướng dẫn thi hành các nội dung của Luật xây dựng cũng được ban hành.
‘Vig nâng cao hiệu lực quản lý của nha nước về chất lượng công trình xây dựng cũng như quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trong thời đại phát triển mạnh mẽ và ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất đòi hỏi Nhà nước. phải luôn đổi mới công tác quản lý trong lĩnh vực xây dựng. Các cơ sử thực tiễn Trong lĩnh vực xây dựng hiện nay do công tác quản lý chất lượng công, trình xây dựng còn han chế a đến việc chất lượng công trình sau khi xây dựng chưa đảm bảo, trong quá trình thi công xảy ra các sự cổ sập, 46 công trình, điều này đặt ra cho các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng phải thấy rõ tằm quan trọng của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng xây dựng.1 Công trình xây dựng nhà ở Bình Dương bị dé Cong trình xây dựng nhà ở dan dung tại Bình Dương bị ngã đỗ trong giải đoạn hoàn thiện, nguyên nhân do chủ đầu tư và nhà thầu tự ý thực hiện điều chính thiết kế mà chưa được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyền so với thiết kế được duyệt đồng thời cũng cho thấy. cơ quan quản lý Nha nước về xây dựng buông lòng công tác hậu kiểm đẫn đến chủ đầu tư và nha thầu thi công thực hiện không đúng quy trình, không đúng thiết kế được duyệt, không đảm bảo chất lượng.
‘Chit lượng công trình là yêu tố quan trọng quyết định đến việc công trình sau khi xây dựng và đưa vào sử dụng có đảm bảo các yêu cầu như công năng sử dụng, các. mục đích đặt ra ban đầu, yêu cầu bảo vệ con người khi sử đụng công trình, tuổi thọ công trình. Công tác quản lý chat lượng công trình phải được thực hiện đúng, đủ ngay từ đầu dự án đến khi kết thúc nghiệm thu đưa dự án vào sử dung. Các sự cố liên quan đến việc nứt, xập, đổ các công trình xây dựng xảy ra trong thời gian gần đây cho thé việc quản lý xây dựng công trình chính là vấn dé chất lượng của công trình xây dựng.4 Cơ sở pháp lý Các văn bản pháp quy về công tác quản lý chất lượng công trình.1, Các văn bản pháp quy về quản lý xây dựng.
TT | Tên văn bản Ký hiệu ‘Thai điểm T Luật xây dựng 16/2003/QH11 [26/11/2003 2 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn ky thuật | 68/2006/QH11 |29/6/2006 3 Nghị định về quản lý chất lượng công | 209/2004/NĐ-CP | 16/12/2004 trình xây dựng 4 Nghị định về việc sửa đôi, bỗ sung một | 49/2008/NĐ-CP. | 18/4/2008 số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP. về quân lý chất lượng công trình xây dựng 5 Nghị định về quản lý dự ấn đầu tư xây | 12/2009/NĐ-CP. [12/2/2009 dựng công trình 6 | Nghị định về quản lý chỉ phí đầu tư xây | 112/2009/NĐ-CP | 14/12/2009 dựng công trình 7 Nghị định về quản lý chất lượng công | 15/2013/NĐ-CP.
[06/02/2013 trình xây dựng 8 Thông tư của Bộ Xây dựng về việc |27/2009/TT-BXD | 31/7/2009 hướng dẫn một nội dung về quản lý chất lượng công trình 9 “Thông tư của Bộ Xây dựng về việc | 10/2013/TT-BXD |25/7/2013 hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình. “Trong lĩnh vực quản lý chất lượng công tình xây dựng Chính phú đã ban. hành Nghị định 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công, trình xây dựng, nghị định 49/2008/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Các Nghị định 209 và Nghị định 49 đã giúp các tổ chức và cá nhân hoạt trong lĩnh vực xây dựng, kiếm soát được chất lượng, chất lượng công trình phải được thực hiện nghiêm túc từ khi khảo sát lập dự án đầu tư đến khi công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Ngày 06/2/2013 Chính phủ ban Nghị định 15/2013/NĐ-CP sau đó Bộ xây dựng Thông tw 10/2013/TT-BXD, ngày 25/7/2013 hướng dẫn chỉ tiết về quản lý chất lượng công trình xây dựng đã kế thừa và phát huy những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm của các quy định được ban hành trước đó về quản lý chất lượng công trình và để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cũng như phân rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hiện nay đồi hỏi phải sửa đối, bổ sung pháp quy về công tác quan lý chất lượng trong lĩnh vực. LUẬT XÂY DUNG NGHỊ ĐỊNH THONG TƯ, QUYẾT ĐỊNH, QUY CHUAN, TIÊU CHUAN Hinh 2. hồng quản lý chất lượng công trình của Việt Nam 2. Mô hình về quản lý chất lượng của các nước trên thế giới và ở Việt Nam.1 Mô hình về quân lý chất lượng của các nước trên thể giới 2.1 Mô hình quản lý chất lượng xây dựng Nga Ủy ban Nhà nước về xây dựng thay mặt Chính phủ Quản lý nhà nước về công trình xây dựng.
Tổng Cục quản lý chất lượng công trình xây dựng tham mưu cho Ủy ban thực hiện chức năng quản lý nhà nước vẻ chất lượng công trình. Ngây nay để quản lý tốt hơn nữa việc quản lý chất lượng trong xây dựng tham gia bộ báy Nga đã xây dựng mô hình có sự tham gia của các doanh nghiệp tự vấn giám sắt và quản lý dự án chuyên nghiệp Nhà nước xây dựng trương trình đào tạo kỹ sư tư vẫn giám sát toàn liên bang và cho phép 18 Trường đại học và Viện nghiên cứu. được dio tạo. Ủy ban ủy quyền cho các nước cộng hòa và cấp giấy phép hành nghé cho kỹ sư tư vấn giám sát và doanh nghiệp.2 Mô hình quản ly chất lượng xây dựng ở Mj Mỹ dùng mô hình ba bên quản lý chất lượng công trình xây dựng: ” Bên thứ nhất là Nhà thầu, người sản xuất tự chứng nhận chat lượng của.
sản phẩm; Bên thứ hai khách hing tự đánh giá về chất lượng sản phẩm có phù hợp với tig chuẩn, quy định không; Bên thức ba là đánh giá độc lập của tổ chức kiểm định tiêu chuẩn, để bảo hiểm hoặc giải quyết tranh chấp.3 Mô hình quản lý chất lượng xây dựng ở Singapore “Trong thi công, chính quyền không kiểm tra hiện trường mà kiểm tra tỉnh hình qua báo cáo của chủ đầu tư. Cục kiểm soát có quyền kiểm tra nhà thầu và kỹ sư tư vấn giám sát hiện trường. Để cấp giấy phép sử dụng, Cục kiểm soát xây dựng kiểm tra sự phủ hợp. cquy định pháp luật liên quan đến nghiệm thu hay yêu cầu an toàn.
Chính quyền ‘quinn lý công trình suốt quá trình sử dụng và kiếm tra định kỳ. Công tác đảm bảo chat lượng của chủ sở hữu được tiến hành với công trình nhà ở 10 năm một lan ‘va công trình khác 5 năm một lần.4 Mô hình quản lý chất lượng công trình ở Việt Nam: Bộ xây dựng được giao nhiệm vụ là cơ quan quản lý Nha nước cao nhất về xây dựng.