CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP POLYME HỮU CƠ DẠNG ANIONIC TRÊN CƠ SỞ ACRYLAMIT VÀ AXIT ACRYLIC 1. Cơ chế phản ứng đồng trùng hợp Quá trình đồng trùng hợp là quá trình trùng hợp hai hay nhiều loại monome mà sản phẩm polyme sinh ra có các mắt xích monome sắp xếp ngẫu nhiên (copolyme ngẫu nhiên), sắp xếp luân phiên đều đặn, hoặc các mắt xích monome khác nhau tạo thành các đoạn mạch khác nhau trên polyme. Đại phân tử nhận được từ quá trình đồng trùng hợp được gọi là copolyme.
Thành phần cấu tạo của copolyme chứa các mắt xích tạo nên từ các monome ban đầu liên kết với nhau tuân theo một trật tự nhất định. Quá trình đồng trùng hợp bao gồm 3 giai đoạn chính đó là: khơi mào, phát triển mạch và ngắt mạch. Ngoài ra còn có thể xảy ra các phản ứng chuyển mạch. Giả sử ta có quá trình đồng trùng hợp 2 monome M1 và M2, khi đó phản ứng tồng quát là: nM1 + mM2 →.
Trong quá trình đồng trùng hợp, xảy ra sự cạnh tranh để có gốc tự do giữa mạch polyme đang phát triển với monome, homonome, dung môi và các tác nhân chuyển mạch. Động học đồng trùng hợp: Xét quá trình đồng trùng hợp 2 monome M 1 và M2 và các gốc tự do tương ứng.Ta có các phương trình động học như sau: (1) R1• + M1 → R1• v11 = k11[R1•][M1] (2) R1• + M2 → R2• v12 = k12[R1•][M2] (3) R2• + M1 → R1• v21 = k21[R2•][M1] (4) R2• + M2 → R2• v22 = k22[R2•][M2] Ở đây : R1• và R2• là các gốc phát triển M1 và M2 là các phân tử monome K11; K12; K21; K22 là các hằng số tốc độ phản ứng. luan an 11 Tốc độ tiêu thụ các monome M1 và M2 trong quá trình đồng trùng hợp được xác định: d M1 (5) K11[ R1 ][M1 ] K 21[ R2 ][M1 ] dt d M 2 (6) K12[ R1 ][M 2 ] K 22[ R2 ][M 2 ] dt Từ phương trình (5) và (6) ta nhận được: d M 1 K 11 [R 1 ][M 1 ] K 21 [R 2 ][M 1 ] (7) d M 2 K 12 [R 1 ][M 2 ] K 22 [R 2 ][M 2 ] Ở trạng thái dừng, nồng độ của các gốc R1• và R2• có thể xem gần như không đổi.[R2•][M1] (8) Từ (7) và (8) ta có : K 11 M 1 (9) x 1 d M 1 K 12 M 2 d M 2 K M 2 1 22 x K 21 M 1 d M 1 M 1 r1 M 1 M 2 (10) x d M 2 M 2 M 1 r 2 M 2 K 11 K 22 ở đây: r1 , r2 ; r1, r2 gọi là hằng số đồng trùng hợp. K 12 K 21 Khi đồng trùng hợp hai monome, có thể có các tỉ lệ hằng số đồng trùng hợp sau: r1< 1, r2>1, tức là K12> K11 và K22> K21, gốc R1• và R2• phản ứng với M2 dễ hơn M1 hay copolyme thu được giàu cấu tử M2 hơn cấu tử M1.
r1> 1 và r2< 1, tức là K12< K11 và K22< K21, gốc R1• và gốc R2• phản ứng với M1 dễ hơn M2, copolyme thu được giàu cấu tử M1 hơn cấu tử M2. luan an 12 r1< 1 và r2< 1, tức là K12> K11 và K22< K21, gốc R1• dễ phản ứng với M2, còn gốc R2• dễ phản ứng với M1. r1, r2> 1, K11>K12 và K22> K21, nghĩa là gốc R1• dễ phản ứng với M1 và gốc R2• dễ phản ứng với M2. r1=r2, rất ít gặp, gốc R1• và R2• đồng nhất dễ phản ứng với cả hai monome.
Có rất nhiều phương pháp xác định hằng số đồng trùng hợp như: phương pháp Xacat, phương pháp tổ hợp các đường cong, phương pháp tương giao các đường thẳng, phương pháp phân tích của Maiô- Liuxơ, phương pháp Kelen- Tudos, phương pháp Fineman-Ross. Việc xác định hằng số đồng trùng hợp nhằm đánh giá khả năng phản ứng của từng monome trong quá trình đồng trùng hợp. Qua đó có thể điều chế sản phẩm copolyme với tỷ lệ mong muốn thông qua việc điều chỉnh tỷ lệ monome ban đầu. Quá trình đồng trùng hợp acrylamit và axit acrylic Phản ứng đồng trùng hợp giữa axit acrylic (AA) và acrylamit (AM) được tiến hành với sự có mặt của nhiều loại chất khơi mào nhưng trong luận văn này quá trình đồng trùng hợp AA và AM trong dung dịch nước sử dụng hệ khơi mào nhiệt với chất khơi mào APS (amoni pesunfat) và hệ khơi mào oxi hóa khử với chất khơi mào APS và AAs (axit ascorbic) theo phương pháp trùng hợp dung dịch.
Quá trình đồng trùng hợp AA và AM xảy ra theo cơ chế gốc tự do, có thể tạo thành một hỗn hợp sản phẩm bao gồm các monome dư, copolyme ghép, homopolyme. Quá trình khơi mào Mục đích của giai đoạn khơi mào là tạo thành các gốc tự do ban đầu cần thiết, làm trung tâm cho các phản ứng để phát triển mạch phân tử. Tùy theo bản chất của từng phương pháp dùng để tạo gốc tự do ban đầu mà có thể phân biệt thành 4 trường hợp: khơi mào nhiệt, khơi mào quang hóa, khơi mào bức xạ và khơi mào hóa chất. Trong đó khơi mào hóa chất là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất trong công nghiệp sản xuất.
luan an 13 Dung dịch amoni pesunfat (APS) bị phân hủy theo thời gian khoảng một vài tháng. Nếu nhiệt độ cao thì sự phân hủy càng nhanh. Ngoài ra nó còn bị phân hủy trong không khí ẩm và trong rượu. Sự phân hủy của pesunfat trong dung dịch nước theo các phản ứng: S2O82- + H2O → 2HSO4- + ½ O2 (11) H2S2O8 + H2O → H2SO4 + H2SO5 (12) H2SO5 + H2O → H2O2 + H2SO4 (13) Trong môi trường kiềm, trung tính và axit loãng thì pesunfat bị phân hủy theo phản ứng (7) còn môi trường axit mạnh thì xảy ra theo phản ứng (8), (9).
Bậc của phản ứng phân hủy pesunfat trong nước là bậc nhất và phản ứng này được xúc tác bởi ion H+. Người ta đã chứng minh rằng trong môi trường kiềm và nước thì pesunfat phân hủy nhiệt tạo thành gốc tự do ion pesunfat và năng lượng hoạt hóa của quá trình này là 35,5 kcal/mol. Khi đun nóng dung dịch muối pesunfat, nó sẽ phân hủy để tạo gốc sunfat cùng các phân tử gốc tự do khác. Miller đề nghị cơ chế đối với sự phân hủy nhiệt của pesunfat trong dung dịch nước.
S2O82- → 2SO4•- (14) 2SO4•- + 2 H2O → 2HSO4- + 2HO• (15) 2HO• → H2O + ½ O2 (16) Các gốc tự do {SO4-• và OH•} sẽ tham gia vào quá trình khơi mào phản ứng đồng trùng hợp, kí hiệu chung là R•. Cơ chế của phản ứng đồng trùng hợp AA và AM Để tăng độ linh động cho nhóm COO- nên quá trình đồng trùng hợp được tổng hợp ở dạng muối Natri acrylat. Khi có mặt chất khơi mào, trong điều kiện thích hợp chất khơi mào sẽ tạo các gốc tự do R• như trên sau đó cơ chế của phản ứng trùng hợp diễn ra như sau: luan an 14 Phản ứng khơi mào: R• tấn công vào monome tạo gốc khởi đầu Phản ứng phát triển mạch: Quá trình của phản ứng đồng trùng hợp hai monome xảy ra rất phức tạp, nhưng bất kể đặc tính xảy ra như thế nào thì phản ứng phát triển mạch cũng xảy ra theo hướng sau: luan an 15 + Phản ứng đứt mạch: + Kết hợp gốc đang phát triển: luan an 16 + Chuyển mạch theo hướng bất đối xứng: Sản phẩm thu được là một hỗn hợp có chứa monome dư, oligome, copolyme, homopolyme., tỷ lệ các cấu tử này khác nhau phụ thuộc vào bản chất của từng thành phần, mức độ ổn định, kích thước của các cấu tử, nhiệt độ, chất khơi mào, nồng độ mon me, tốc độ khuấy trộn. Hằng số đồng trùng hợp của axit acrylic và acrylamit phản ánh khả năng phản ứng của gốc tự do với axit acrylic và acrylamit tham gia trong quá trình đồng trùng hợp tương ứng với thành phần của hỗn hợp monome ban đầu.
Thành phần các nguyên tố trong copolyme có thể được xác định thông qua việc phân tích hàm lượng N trong copolyme bởi phương pháp phân tích nguyên tố [1]. Runsheng Mao và cộng sự xác định hằng số đồng trùng hợp của axit acrylic và acrylamit bằng phương pháp Fineman-Ross. Anuradha Rangaraj và cộng sự [1] xác định hằng số đồng trùng hợp theo phương pháp Kelen-Tudos. Copolyme của axit acrylic và acrylamit có thể thực hiện bằng quá trình luan an 17 trùng hợp acrylamit trong dung dịch đặc có mặt tác nhân thuỷ phân.
Khi có mặt của gốc tự do R và các ion OH- do NaOH phân ly và xúc tác quá trình thuỷ phân. Quá trình trùng hợp acrylamit trong dung dịch 20% có mặt Na 2CO3 và NaOH dưới điều kiện đoạn nhiệt (nhiệt độ ban đầu 25 oC) với hệ khơi mào peroxosunfat- hydrosunfit [2]. Copolyme của acrylamit được tổng hợp với các điều kiện của quá trình trùng hợp đoạn nhiệt acrylamit trong dung dịch 28% có mặt kiềm (pH<13,5%) và axit (boric, photphoric). Quá trình trùng hợp thu được copolyme chứa 13% mol các đơn vị ionic.
Copolyme acrylamit-natri acrylat có thể thu được từ quá trình trùng hợp acrylamit trong dung dịch 40% ở nhiệt độ ban đầu 20-50% [3]. Khối phản ứng thu được được giữ ở 60-75oC trong 5 giờ trong chân không hay môi trường trơ. Copolyme acrylamit-natri acrylat sau khi sấy khô ở dạng bột có kích thước hạt 0,01-0,5 cm. Copolyme acrylamit-natri acrylat có thể thu được bằng cách trùng hợp acrylamit trong dung dịch đặc sau đó thuỷ phân monome.
Acrylamit được trùng hợp hay đồng trùng hợp với các vinyl monome trong dung dịch 10% khi có mặt của chất khơi mào gốc và thu được khối copolyme nhớt được xử lý bằng kiềm ở 50-90oC [4]. Sau khi trùng hợp trong máy ép đùn để thu được các hạt có kích thước 0,2-2,0cm được được xử lý với dung dịch kiềm. Sau đó polyme thuỷ phân lại được tạo hạt tới kích thước 0,2-0,5cm, sấy khô ở 40-1300C và nghiền tới kích thước hạt 0,01-0,1cm. Quá trình này thu được copolyme có hàm lượng các đơn vị natri acrylat khác nhau và hàm lượng nước 10-15% [5].
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đồng trùng hợp Quá trình đồng trùng hợp bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như: nhiệt độ phản ứng, nồng độ chất khơi mào, nồng độ monome và dung môi. Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nói chung tất cả các phản ứng trùng hợp đều là phản ứng toả nhiệt, khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng và phụ thuộc vào hiệu ứng nhiệt.