Mở đầu Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học và công nghệ, đặc biệt là sự bùng nổ của Internet với các phương tiện truyền thông xã hội, thương mại điện tử,. đã cho phép mọi người không chỉ chia sẻ thông tin mà còn có thể thể hiện thái độ, quan điểm của mình đối với các sản phẩm, dịch vụ và các vấn đề xã hội khác nhau. Vì vậy, Internet đã trở nên vô cùng quan trọng và là nguồn cung cấp một lượng lớn thông tin. Với công nghệ Web 2.0 đã làm cho việc xây dựng các website, các blog, các diễn đàn trở nên dễ dàng và từ đó nhu cầu trao đổi ý kiến, bình luận trên mạng đã trở nên rất phổ biến.
Dữ liệu tạo ra từ các bình luận rất lớn và phong phú về các chủ đề khác nhau sẽ là một kênh quan trọng giúp cho các nhà quản lý, chính phủ, doanh nghiệp trong việc hoạch định chính sách, kinh doanh, xây dựng sản phẩm, dự đoán xu thế thị trường,. Khai phá dữ liệu văn bản sẽ hỗ trợ trong các hệ thống gợi ý, trong các chiến lược truyền thông,.Gần đây nhất, chủ đề về lắng nghe mạng xã hội và báo chí cũng luôn được nhắc đến trong các hội thảo về chuyển đổi số, về chính phủ điện tử tại Việt Nam. Rất nhiều sự việc trên mạng nhận được sự bình luận, ý kiến của công chúng đã được các nhà quản lý lắng nghe và giải quyết nhanh chóng hơn. Có thể nói, hiện nay các tổ chức đều coi các thông tin trên mạng như một kênh rất quan trọng để điều chỉnh, cải tiến các công việc của mình.
Một trong những bài toán khai phá loại dữ liệu văn bản này là bài toán phân loại ý kiến (sentiment classification). Bài toán này cũng có thể coi là bài toán phân loại văn bản [24]. Bài toán phân loại ý kiến nhằm xác định một ý kiến (bình luận) là tích cực hay tiêu cực về một chủ đề, một sản phẩm, một chính sách nào đó dựa trên các dữ liệu mẫu đã có sẵn. Các trang báo của Việt Nam như Vnexpress, Vietnamnet, Dantri đều luôn mở các bình luận ở cuối bài nhằm cho phép các độc giả bày tỏ ý kiến của mình.
Những bài viết gần đây về dịch Covid hay thậm chí chủ đề bình luận về trường chuyên cũng đã thu hút rất nhiều ý kiến 12 qua mỗi bài viết. Trên các mạng xã hội như Facebook ở Việt Nam cũng luôn là những kho dữ liệu khổng lồ để các nhà nghiên cứu khai thác và khai phá. Các kênh như Youtube cũng là những nơi tạo ra rất nhiều dữ liệu để bày tỏ ý kiến cảm xúc của mình khi xem phim, nghe nhạc hoặc một sự kiện nào đó. Để giải quyết bài toán phân lớp ý kiến, trước đây chúng ta có thể dùng các phương pháp học máy truyền thống như SVM, Bayes, Decision Tree,.Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, phương pháp học sâu lại đặc biệt được ưu thích vì tính hiệu quả của chúng.
Sự quan tâm nghiên cứu về bài toán phân loại ý kiến còn thể hiện qua số lượng bài báo tổng quan về vấn đề này trong thời gian ngắn gần đây. Yadav và cộng sự năm 2019 cũng đã tổng kết các kết quả nghiên cứu về học sâu cho bài toán này với gần 30 nghiên cứu được liệt kê và giải thích chi tiết; Zhang và các cộng sự năm 2018 cũng đã có những nghiên cứu tổng quan về lĩnh vực này với đầy đủ các nghiên cứu cập nhật nhất, Dang và cộng sự đã công bố công trình nghiên cứu về so sánh chất lượng của các mạng học sâu cho bài toán phân tích ý kiến với 32 bài báo được dùng để khảo sát chính.6 minh họa các phương pháp học máy sử dụng cho bài toán phân loại ý kiến. Chúng ta có thể thấy phương pháp học sâu đã có rất nhiều đóng góp trong thời gian gần đây. Một trong những ưu điểm của chúng là cho kết quả tốt hơn các phương pháp truyền thống, điều mà được giải thích là khả năng biểu diễn và trừu tượng hóa dữ liệu, trích chọn đặc trưng trực tiếp trong quá trình huấn luyện mạng.
Đây chính là những điểm khác biệt so với các phương pháp truyền thống. 13 Kỹ thuật phân lớp ý kiến Các đặc trưng được trính chọn Các đặc trưng được lựa chọn bằng thủ công kỹ thuật học sâu Phương pháp dựa trên từ Phương pháp học máy truyền thống Phương pháp học sâu vựng Học không giám sát Học có giám sát CNN Rec NN RNN DBN Attention BIRNN Capsule SVM. LSTM GRU Random Decision Forest Tree Hình 1. Các kỹ thuật áp dụng cho bài toán phân loại ý kiến 4] 14 1.
Các dạng của bài toán phân loại ý kiến - Bài toán phân loại câu: Trong trường hợp này mỗi câu bình luận sẽ được phân loại ra là bình luận mang nghĩa tốt hoặc bình luận mang nghĩa không tốt. Ví dụ câu “Cái điện thoại này giá rất tốt mà cấu hình lại cao” sẽ có nhãn là tốt (positive). Ngược lại câu “Bộ phim này chất lượng hình ảnh kém, nhạc nền nhiều chỗ không phù hợp” là ý kiến đánh giá không tốt (negative). Để giải quyết bài toán này thì phương pháp học sâu được sử dụng nhiều nhất trong thời gian gần đây.
- Bài toán phân loại đoạn văn bản: Với bài toán này thì ý kiến có thể gồm nhiều câu, và cần xác định xem là ý kiến tốt hay ý kiến đánh giá không tốt,. Công cụ để giải quyết bài toán này trong thời gian gần đây cũng là các thuật toán học sâu. - Bài toán phân loại theo khía cạnh: Với loại bài toán này thì mục tiêu là xác định ý kiến trên nhiều khía cạnh khác nhau. Ví dụ đoạn văn bản: “Chiếc điện thoại này giá tốt, mặc dù pin dùng không được lâu, tuy nhiên có nhiều lựa chọn về kiểu dáng và màu sắc phong phú”.
Với câu này thì về khía cạnh giá cả và kiểu dáng là đánh giá tốt, tuy nhiên về pin thì là đánh giá không tốt. Để giải quyết bài toán này, trong thời gian gần đây phương pháp học sâu vẫn được tập trung nghiên cứu nhiều nhất. Những điểm khó khăn trong bài toán phân loại ý kiến: Tính đến thời điểm hiện tại các công bố đã cho thấy chất lượng các kết quả thực nghiệm chưa cao (thường là khoảng 75% đến 85% độ chính xác phân lớp) [11], [14], [24]. Một số vấn đề ảnh hưởng đến kết quả phân lớp có thể kể đến như sau: - Dữ liệu: Dữ liệu kiểu văn bản luôn có cấu trúc phức tạp, đa dạng, số lượng từ rất lớn, cấu trúc cũng khác nhau giữa các ngôn ngữ.
Tập dữ liệu huấn luyện không đủ lớn để bao quát hết các khả năng, phương pháp tiền xử lý dữ liệu cũng gặp khó khăn khi không dễ để biểu diễn hết ngữ nghĩa của dữ liệu dạng văn bản. 15 - Phương pháp sử dụng: Phương pháp học sâu đòi hỏi dữ liệu huấn luyện phải lớn, cấu trúc mạng học sâu cũng khác nhau cho từng ngôn ngữ, rất nhiều các phương pháp đề xuất cấu trúc mạng học sâu cho chủ đề này đã được đưa ra trong những năm gần đây [11], [14], [24]. - Đặc trưng riêng cho từng ngôn ngữ: Với mỗi ngôn ngữ, cách thể hiện văn phong lại khác nhau cho nên kỹ thuật áp dụng cho ngôn ngữ này tốt chưa hẳn đã áp dụng tốt cho ngôn ngữ khác. Muốn kiểm chứng điều này, chúng ta phải tiến hành thực nghiệm rất nhiều.
Ngoài những ứng dụng đã kể trên, chúng ta còn thấy những ứng dụng quan trọng của phân tích ý kiến đó là: trong lĩnh vực kinh doanh, trong lĩnh vực dự đoán thị trường tài chính, trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng. Kết luận Trong chương này, chúng tôi trình bày các vấn đề cơ bản về học máy, các phương pháp học máy cũng như các ứng dụng của nó. Chúng tôi cũng trình bày về bài toán phân loại ý kiến cũng như những yêu cầu trong bài toán này. Trong chương tiếp theo, chúng tôi sẽ nghiên cứu, tìm hiểu phương pháp học sâu để giải quyết bài toán phân loại ý kiến phản hồi đã nêu.
16 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP HỌC SÂU ÁP DỤNG CHO BÀI TOÁN PHÂN LOẠI Ý KIẾN 2. Mạng nơron nhân tạo trong xử lý thông tin Quá trình thông tin xử lý trên một nơron được cho bởi hình 2. Để xác định thông tin ra thì mỗi thông tin vào của nó được gắn với một trọng số. Sau khi được tính toán sẽ tiếp tục được đi qua một hàm kích hoạt (activation function), giá trị này sau đó làm đầu vào cho nơron ở lớp sau của nó.
Weights Input X1 W1j Output Yj nơron j X2 W2j =wijxj Xi Wij Summations Transfer function Hình 2. Quá trình xử lý thông tin của một ANN Quá trình học của của mạng nơron thực ra là quá trình điều chỉnh các trọng số (Weight) của các kết nối giữa các nơron để có được kết quả mong muốn. Số lượng tham số của mạng nơron chính là số lượng các kết nối giữa các nơron của mạng. Có một số kiến trúc mạng nơron phổ biến như mạng nơron truyền thẳng, mạng nơron hồi quy, mạng nơron đệ quy,.
Với mạng nơron thông thường thì chỉ có số lớp từ 3 đến 5 lớp. Những mạng này đã được nghiên cứu từ những năm 50 của thế kỷ XX. Tại thời điểm đó cho đến những năm 90, chưa có nhiều hệ thống máy móc cũng như dữ liệu để có thể xây dựng những mạng nơron nhiều lớp hơn. Tình hình bắt đầu thay đổi khi có những công cụ hỗ trợ tính toán mạnh, lượng dữ liệu xuất hiện nhiều và dẫn đến sự đột phá về nghiên cứu trong lĩnh vực mạng nơron từ đó mô hình mạng nơron học sâu ra đời [8].
Với các loại mạng học sâu được giới 17 thiệu, số lượng lớp có thể lên đến hàng trăm lớp, với số lượng tham số cực lớn, được thực thi trên những hệ thống máy tính hiện đại và đạt kết quả rất cao so với các phương pháp khác. Quá trình học trong mạng nơron: Việc học cho mạng nơron nghĩa là từ dữ liệu huấn luyện ta phải xây dựng một mạng nơron gồm L lớp với các trọng số wij sử dụng hàm kích hoạt g. Việc học này sử dụng thuật toán Back- Propagation. Bản chất của thuật toán này là dựa trên phương pháp gradient trong quá trình tính toán và điều chỉnh tham số wij.
Cụ thể các bước như sau: - Tính toán giá trị cho các nút ra - Xuất phát từ lớp ra, lặp lại các thao tác sau cho mỗi lớp, cho đến khi lớp ẩn sớm nhất đạt được: - Lan truyền các giá trị quay lại lớp trước - Cập nhật các trọng số giữa hai lớp.