Chương 1 luận án. viii) Nguyễn Minh Tuần (2011), Đăng ký bắt ông sản - Những van dé ly luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội Theo Luật Dat đai năm 2013, đăng ký dat dai bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động trong quá trình sử dụng đất. Đăng ký dat đai lần đầu có ý nghĩa nhằm xác lập QSDĐ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân v. Điều này có nghĩa là thông qua việc đăng ký dat đai tại Văn phòng đăng ký đất đai cp tỉnh, chỉ nhánh 15 văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện để Nhà nước công nhận và bảo hộ QSDĐ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Đây là cơ sở và điều kiện dé Nhà nước xem xét cập GCNQSDD cho người sử dụng đất. Hay nói cách khác, trên co sở xác lập QSDD hợp pháp, Nha nước sẽ xem xét cap GCNQSDD cho người sử dụng đất. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Bất động sản bao gồm a) Đất đai; b) Nhà, công trình xây dựng gắn liên với đất đai; c) Tài sản khác gắn liên với đất đai, nhà, công trình xây dựng; đ) Tài sản khác theo quy định của pháp luật””. Do đó, đăng ký dat dai là một dang cụ thể của đăng ký BĐS.
Cuồn sách đăng ký BĐS - Những van dé lý luận và thực tiên dé cập cơ sở, mục đích, ý nghĩa, nguyên tắc, yêu cau của đăng ký BĐS; đánh giá thực trạng pháp luật về đăng ký BĐS và đẻ xuất giải pháp hoàn thiện lĩnh vực pháp luật nay và nâng cao hiệu quả thực hiện ở nước ta. Một phan nội dung của cuốn sách nay phân tích những van dé lý luận và thực tiên của đăng ký đất đai có liên quan đến dé tài luận án của NCS; bởi lẽ, đăng ký dat dai là tiền dé dé Nhà nước xem xét tính hợp pháp của QSDĐ và cấp GCNQSDD cho người sử dụng dat. Day là những thông tin có giả trị được NCS tham khảo trong quá trình nghiên cửu lý luận và đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về cấp GCNQSDD tại Hà Nội trong luận an của mình. ix) Nguyễn Quang Tuyến (chủ nhiệm dé tài) (2022), Cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp đâm bảo tính đông bộ, thống nhất trong các quy định của pháp luật về quan lý, sử dung dat dai giữa Luật Dat dai và các đạo luật có liên quan, góp phân nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đất dai ở Việt Nam, Dé tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ - Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội Dé tài nghiên cứu cơ sở khoa học về tính đồng bộ, thông nhất giữa Luật Dat dai và các đạo luật có liên quan như Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Nhà ở năm 2014, Luật Kinh doanh BĐS năm 2014, Luật Quy hoạch năm 2017, Luật Lâm nghiệp năm 2017, Luật Doanh nghiệp năm 2020, Luật Đầu tư năm 2020, Luật Môi trường năm 2020, Luật Xây dựng năm 2013 v.
Việc đánh giá tính đồng, bộ thống nhất giữa Luật Đất đai và các đạo luật khác có liên quan được nhóm tác giả lựa chọn, giới han ở một số nhóm nội dung, bao gồm quy hoạch, kế hoạch sử dung dat; đăng ký dat dai và cấp GCNQSDĐ; giao dat, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng dat; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quyền và nghĩa vu của người sử dụng dat; xử lý 2. Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015. 16 vi phạm pháp luật đất đai; giải quyết tranh chấp đất đai để nhận diện những điểm mâu thuan, bat cập, thiếu thống nhất, đồng bộ và nguyên nhân. Trên cơ sở đó, dé tải dua ra quan điểm, yêu cau, định hướng và giải pháp hoàn thiện những nội dung nay đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa Luật Đất đai và các đạo luật khác có liên quan góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đất đai ở Việt Nam.
Đề tài cung cấp một “bức tranh” khá đầy đủ, toàn diện vẻ tính thống nhất, động bộ va tinh chưa thống nhất, đồng bộ của các chế định cơ bản của Luật Dat dai với các đạo luật khác có liên quan. Đặc biệt, một phản nội dung của đề tai phân tích, đánh giá nhận điện tính thiếu thống nhất, đồng bộ giữa quy định về cắp GCNQSDĐ của Luật Dat dai với các đạo luật khác có liên quan. Day là những thông tin rất có giá trị được NCS tham khảo, kế thừa khi phân tích, nghiên cứu lý luận vẻ cap GCNQSDD và pháp. luật về cập GCNQSDD tại Chương 1 của luận án v.v x) Đặng Anh Quân (2011), Hệ thông đăng ký đất dai theo pháp luật đất dai Việt Nam và Thụy Dié”, Luận án tiến sĩ Luật học, Khoa Luật, Đại học Lund, Thụy Điền và Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh Luan an đi sau nghiên cứu những van dé ly luận và thực tiễn về hệ thống đăng ký dat dai tiếp cận trên cơ sở so sánh, đối chiếu giữa pháp luật đất đai Việt Nam và Thụy Điển nhằm nhận diện những điểm tương đồng và khác biệt.
qua việc tham chiếu hệ thống đăng ký đất đai của Thụy Điền nhận diện rõ hơn những tồn tại, yêu kém của hệ thông đăng ký dat đai ở nước ta; đồng thời rút ra một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo nhằm hoàn thiện pháp luật về đăng ký đất đai của Việt Nam. Bởi lẽ, Thụy Điền là quốc gia phát triển có phương thức quản trị đất đai hiện đại mà góp phân vào thành công của quản trị đất đai này là hệ thông đăng ký đất dai tiên tiền, công khai minh bạch phục vụ hiệu quả cho việc bảo vệ quyền tài sản là đất đai của tổ chức, cá nhân. Trong, điều kiện hội nhập. quốc tế, việc nghiên cứu, học tập kinh nghiệm về quản lý đất đai của các quốc gia phát triển nói chung và Thụy Điển nói riêng là cần thiết đối với Việt Nam.
Những kết quả của luận án nay được NCS tham khảo trong quá trình nghiên cứu lý luận về GCNQSDD và pháp luật về đăng ký, cắp GCNQSDD tại Chương 1 của luận an. Dau vậy, luận án không nghiên cứu trực tiếp, day đủ lý luận về cap GCNQSDD và pháp luật về cấp GCNQSDĐ. Vi vậy, nhiệm vu của NCS là tiếp tục nghiên cứu có hệ thống, day đủ vẻ van dé này. 17 xi) Tạp chí Cộng sản (2021), Một số vấn dé lý luận và thực tiễn về tiếp tục đổi mới thé chế quan lý, sử dụng đất dai, đáp ứng yêu cau phát triển đất nước trong thời kỳ mới, Số chuyên đề - số 3, Hà Nội Số chuyên dé này tập hợp các bài viết của các nha lý luận, chuyên gia về lĩnh vực đất đai, nông nghiệp, kinh tế, BĐS.
phân tích, đánh giá về thể chế quản lý, sử dụng đất ở nước ta dưới khía cạnh lý luận và thực tiễn đi từ đánh giá nhận thức lý luận và chế định pháp lý vai trò đại điện chủ sở hữu và thống nhất quan lý đất dai của Nhà nước trong chế độ sở hữu toàn dân về dat đai; chế định quyền của người sử dụng dat trong chế độ sở hữu toàn dân vẻ đất đai; các bước phát triển tư duy, nhận thức về chính sách, pháp luật dat đai trong thời kỳ đổi mới; đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng dat dé bảo đảm tinh hiệu quả và phát triển bên vững; day nhanh hiện đại hóa cong tác thống kê, đăng ký và hiện đại hóa cơ sở đữ liệu dat dai gắn với chuyển đổi số quốc gia, đổi mới hoạt động giao đất, cho thuê đất bảo đảm quyển của các chủ thé và phù hợp với cơ ché thị trường đến van dé phân cáp, phân quyền trong quản lý đất đai giữa Trung ương với địa phương. Các bài viết phân tích dưới góc độ lý luận về chế độ sở hữu toàn dân đối với dat dai, lý luận vẻ chế định quyền của người sử dung đất và mói quan hệ giữa quyền sở hữu toàn dân vé dat đai với quyền của người sử dung đất cũng, như phân tích, đánh giá về một số chế định quan lý, sử dung đất như vấn đẻ tiếp can đất dai của doanh nghiệp; chính sách tài chính về đất đai; thu hỏi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cu, giải tỏa. Mặc đủ, sé chuyên dé nay không có bài viết nao phân tích có hệ thống, trực tiếp về cập GCNQSDĐ dưới góc độ lý luận song chit lọc từ những nội dung các bài viết; những ý tưởng, quan điểm khoa học của các tác giả có liên quan đến đề tài luận án, NCS thu thập được một số luận điểm khoa học về quyền của người sử dụng đất và cơ chế đảm bảo thực hiện; đặc biệt là mối quan hệ giữa quyên sở hữu toàn dan vẻ dat đai và quyên của người sử dung dat. Day là những tham khảo có giá trị nhật định được NCS kế thừa khi nghiên cứu những van đẻ lý luận về cấp GCNQSDĐ và pháp luật về cắp GCNQSDD tại Chương 1 của luận án v.
Nhóm công trình nghiên cứu thực trạng pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực tiễn thực hiện Nghiên cứu thực trạng pháp luật về cấp GCNQSDD và thực tiễn thực hiện đã có nhiều công trình khoa học được công bé ma tiêu biểu là một số công trình cụ thể sau đây: 18 i) Nguyễn Quang Tuyến (2003), Dia vị pháp ly của người sử dụng đắt trong các giao dịch dan sự, thương mại về đất dai, Luận án tiễn sĩ luật học, Trường Dai học Luật Hà Nội Luan án này giải quyết được một số van dé lý luận cụ thé sau: - Phân tích khái niệm, đặc điểm của người sử dụng đất và phân loại người sử dụng đất. - Giải mã khái niệm, đặc điểm về địa vị pháp lý của người sử dụng đất trong các giao dịch đân sự, thương mại về dat dai. - Tim hiểu các yếu tổ chỉ phối địa vị pháp lý của người sử dung đất trong các giao dịch dân sự, thương mại về đất đai. - Đánh giá lịch sử hình thành và phát triển địa vị pháp lý của người sử dụng.
đất trong các giao dịch dân sự, thương mại về đất đai ở Việt Nam. Chế định về cap GCNQSDĐ được luận án nghiên cứu lồng ghép với nội dung các quy định vẻ quyền của người sử dụng đất và điều kiện thực hiện các giao dich dan sự, thương mại vé đất đai của người sử dụng đất mà không tách ra nghiên cứu thành một vẫn đề độc lập.