LỜI MỞ ĐẦU Quang oxy hóa là quá trình oxy hóa nâng cao được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong xử lý môi trường. Bản chất của xúc tác quang hóa là chất bán dẫn thúc đây quá trình quang oxy hóa với sự có mặt của chất xúc tác, ánh sáng và tác nhân oxy hóa. Trong thực tế, TiO, là sự lựa chọn thích hợp nhất cho chất xúc tác quang và đã được thương mại hóa như TIOz—P25 vì hoạt tính quang cao khi chiếu xạ UV, tro về mặt hóa học, 6n định nhiệt, không độc tính, năng lượng vùng cám thấp, dễ chế tạo và chi phí thấp. TiO, trong tự nhiên tồn tại ba dạng thù hình: rutile, anatase và brookite.
Mặc dù cả ba dạng tinh thé của TiO, đều thé hiện tính chất quang nhưng pha anatase có hoạt tính quang có hoạt tính cao hơn cả. Tuy nhiên, pha anatase chỉ được kích hoạt dưới ánh sáng UV (4 < 387 nm, chỉ chiếm 3—5 % tong số photon năng lượng ánh sáng mặt trời), có năng lượng vùng cam lớn 3,2 eV dé tạo ra các cặp e/h* dẫn đến chi phí vận hành cao. Do đó, dé đảm bảo yếu tố kinh tế, việc mở rộng khả năng hấp thu của TiOs từ vùng ánh sáng UV sang vùng ánh sáng khả kiến (A = 400-600 nm) là cần thiết. Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất được đưa ra để giảm năng lượng vùng cam và làm tăng kha năng hấp phụ bước sóng dai ở vùng ánh sáng khả kiến là biến tính TiO, bang cách đưa vào bên trong cau trúc khối của xúc tác các kim loại chuyển tiếp (Ni, Cr, W, Fe, Zn,.) hoặc phi kim (N, C, S.) vào trong mạng lưới tinh thé của TiO,.
Theo kết quả nghiên cứu gần đây của Viện Công nghệ Hóa học [1] cho thấy việc biến tính Fe đã góp phan làm tăng hoạt tính quang hóa của xúc tac TiO trong vùng sáng UV-BLED. Các xúc tác TiO, va TiO, biến tính Fe đã được điều chế bằng phương pháp sol-gel với kích thước hạt khoảng 20—30 nm. Kết qua cho thấy việc biến tính TiO, đã làm tăng hoạt tính của xúc tác trong phản ứng quang phân hủy p-xylene ở pha khí trong vùng UV-LED, đồng thời mở rộng vùng hấp thu của TiO, từ vùng UV (4 = 365 nm) sang vùng ánh sáng nhìn thấy (3= 464 nm) và làm giảm năng lượng vùng cấm của xúc tác (E, = 2,67 eV) do đó tăng hoạt tính va độ bên của xúc tác. Từ lâu, TiO, đã được nghiên cứu và ứng dụng trong xử lý các hop chất hữu cơ khó phân hủy trong môi trường nước, điển hình như các hợp chất họ phenolie và Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Phung Anh 2 thuốc trừ sâu có trong nước thải như phosphamidon, diphenamid, indole-3-acetic acid và indole-3-butyric acid, dimethoate, propham, propachlor và tebuthiuron, 4 chlorophenol và 2,6-dichlorophenol); các chất trong nước thải đô thị (antipyrine, atrazine, carbamazepine, diclofenac, flumequine, hydroxyl biphenyl, ibuprofen, isoproturon, ketorolac, ofloxacin, progesterone, sulfa-methoxazole va triclosan), nước thai dệt nhuộm (reactive red 4, methylene blue, reactive red 222, crystal violet, remazol black, methyl orange và congo red), thuốc diệt cỏ (picloram và imazethapyr),.
Cinnamic acid (CoHgO.) thuộc họ acid phenolic, là một acid cacboxylic không bão hòa rất khó phân hủy, thường có mặt trong nước thải nhà máy chế biến rau củ quả và các loại dầu thực vật, có nhiều nhất trong nước thải nhà máy chế biến dầu co va dau olive (105,3 mg/L). Cinnamic acid (CA) cũng đã được nghiên cứu xử lý từ các quá trình oxy hóa nâng cao băng H;O¿;, phan ứng Fenton Cu'/H;O¿;, Fe“?/HzO› hoặc Fe”?/HzO»› kết hợp UV. Tuy nhiên, phản ứng quang oxy hóa xúc tác TiO, sử dụng các tác nhân oxy hóa khác nhau (O›, O3 và HạO;) để xử lý CA chưa được nghiên cứu. Tiếp nối từ sự thành công của tác giả [1], trong khuôn khổ dé tài nay, xúc tác TiO, biến tính Fe sẽ được tiễn hành điều chế băng phương pháp sol-gel và được thử nghiệm đánh giá hoạt tính quang oxy hóa xúc tác để xử lý CA trong môi trường nước va được so sánh với xúc tác TiO không biến tính được điều chế cùng phương pháp và xúc tác thương mại TiO.-P25 với các tác nhân oxy hóa khác nhau (Os, O3 và H>0>).
Bên cạnh đó, các yếu tố phan ứng đối với từng tác nhân oxy hóa cho từng xúc tác cũng được tiễn hành khảo sát. Từ đó đưa ra điều kiện phản ứng tối ưu cho từng hệ xúc tác với từng tác nhân oxy hóa để hướng đến ứng dụng xử lý hợp chất hữu cơ khó phân hủy này trong tương lai. Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Phung Anh 3 Dé tai này tập trung vào các nội dung và mục tiêu chính sau: s* Nội dung dé tài: —- Điều chế xúc tác TiO và TiO, biến tinh Fe bang phương pháp sol-gel. — Nghiên cứu các đặc trưng lý-hóa của các xúc tác TiO, và TiO, biến tinh Fe đã được điều chế và xúc tác TiO;-P25.
— Tối ưu điều kiện phản ứng quang phân hủy CA (hàm lượng xúc tác, lượng tác nhân oxy hóa, pH ban đầu và nhiệt độ dung dịch phản ứng) với từng tác nhân oxy hóa khác nhau (Os, O3 và HạO;). s* Mục tiêu để tài: — Lam sáng tỏ mối quan hệ giữa thành phan, các đặc trưng lý - hóa và hoạt tính của các xúc tác TiO, trong phản ứng quang phân hủy dung dịch CA. — Lam sáng tỏ mỗi quan hệ giữa ban chat của tác nhân oxy hóa và hiệu quả quang phân hủy CA trên các xúc tác. Luận văn này được thực hiện tại Phòng Dầu khí — Xúc tác, Viện Công nghệ Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 01 Mạc Dinh Chi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Phung Anh 4 Chương 2: TONG QUAN 2. Qua trình oxy hóa nâng cao Một trong những công nghệ xử lý các chất hữu cơ khó phân hủy trong môi trường nước được quan tâm trong thời gian gần đây là các quá trình oxy hóa nâng cao (AOPs) [2-4]. Cac quá trình này phân hủy hợp chất hữu cơ dựa vào gốc tự do OH* được tạo ra trong quá trình xử lý. Gốc OH* là một trong những tác nhân oxy hóa mạnh nhất [2].
có khả năng phân hủy hoàn toàn hầu hết các hợp chất hữu cơ để tạo thành các hợp chất vô cơ không độc hại như CO›, HO, các acid vô cơ,. Từ các tác nhân oxy hóa thông thường như HO, O3,.cd thê nâng cao khả năng oxy hóa băng các phản ứng khác nhau để tạo ra gốc tự do OH*, thực hiện quá trình oxy hóa gián tiếp thông qua gốc hydroxyl [5]. Ngoài ra, do tac dụng oxy hóa mạnh, các quá trình nảy còn có tác dụng trong diệt khuẩn và khử trùng [6].1 Các quá trình tạo ra gốc tự do OH* Do gốc OH* có khả năng oxy hóa mạnh, tốc độ phan ứng oxy hóa nhanh va không chọn lọc khi phản ứng với các hợp chất hữu cơ khác nhau. Nhiều công trình nghiên cứu nhăm tăng cường tạo ra gốc OH* trên cơ sở các tác nhân oxy hóa thông thường thông qua phản ứng hóa học (HzOs/Fe”†, O3/H>O>, Oz/xúc tác) hay nhờ năng lượng bức xạ tia UV (O3/UV, H;O›/UV, O3/H2O02/UV, TiO2/UV) và các nguồn năng lượng cao (siêu âm, tia gamma, tia X, chùm electron) [Š].
Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Phung Anh 5 Bang 2. Cơ chế tạo sốc OH* của các quá trình oxy hóa nâng cao [5] STT | Tác nhân phản ứng Phản ứng đặc trưng Tên quá trình l H,0,/Fe* HzO;+ Fe* — Fe” + OH+ OH* Fenton H;Oz/Fe“” và năng Fe” + HạO > Fe“ + H* + OH* 2 5 3 Quang Fenton luong UV HO, + Fe" — Fe”” + OH +OH* 3 H;Oz/Fe”” va năng Fe” —› Fe“ Quang Fenton lượng UV H;Os + Fe”' > Fe” +OH' + OH* biến thể H›O và năng lượng O› + 2H;O — 4OH* 4 Fenton điện hóa điện hóa Năng lượng điện hóa 5 O;/H,O> H,O, + 203 — 2OH* + 30, Peroxone H;O và năng lượng H;O — OH* + H* 6 Quá trình siêu âm siêu âm Năng lượng siêu âm (20 - 40 kHz) H;O và năng lượng H;O — OH* + H* Qua trinh buc xa 7 cao (tia y, tia X, Nang lượng cao (1-10 MeV) chum electron) HO, va nang HO» — 2OH* (4 = 220 nm ) 8 UV/oxy hóa luong UV 9 UV/O3 UV (A = 253,7 nm) H›O và năng lượng HO — OH*+ H* 10 UV chan không Nang lượng VUV VUV/oxy hóa (VUV) (A < 190 nm ) H TiO, và năng T¡1Oz—>e +h" Quang xúc tác lượng photon UV (À>187,5 nm ) bán dân 2.2 Phân loại các qua trình oxy hóa nâng cao Theo cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ, dựa theo đặc tính của quá trình có hay không sử dụng nguồn năng lượng bức xạ tử ngoại UV dé phân loại các quá trình oxy hóa nâng cao thành hai nhóm như sau [7]: Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Phung Anh 6 - Nhóm các quá trình oxy hóa nâng cao không nhờ tác nhân ánh sáng: Quá trình Fenton, Peroxone, Catazon, Oxy hóa điện hóa, Fenton điện hóa, siêu âm và bức xạ năng lượng cao. - Nhóm các quá trình oxy hóa nâng cao nhờ tác nhân ánh sáng: Quá trình UV/H;O;, VUV/oxy hóa, UV/O3, Oz/UV/H;O;, quang fenton biến thể, quang Fenton, quang xúc tac bán dẫn UV/TiOs.3 Quá trình oxy hóa bằng gốc tự do OH* Oxy hóa là quá trình trong đó electron oxy hóa được chuyên từ chất này sang chất khác. Điều này tạo ra một thế điện cực được biểu thị băng volt (V) dựa trên hiệu điện thế điện cực hydrogen bằng 0 hay thế oxy hóa.
Mỗi tác nhân oxy hóa đều có một thế oxy hóa khác nhau và đại lượng này dùng để đánh giá tính oxy hóa mạnh hay yêu khác nhau của môi tác nhân. 3,00 28 2,500 ) 2,07 1,78 1,68 159 157 49 45 136 h — ta —© L | 1,09 — ©© L 0,54 t2 SS L J O oO Nềo ` 4° © Ks) Tac nhân oxy hóa Hình 2.Thé oxy hóa của một số tác nhân oxy hóa [7] Những tác nhân oxy hóa mạnh đều là các gốc tự do, trong đó gốc OH* là một trong những tác nhân oxy hóa mạnh nhất. Thế oxy hóa của gốc hydroxyl OH* là 2,8 V, cao nhất trong các tác nhân thường gặp, gấp 2.05 lần so với clo, 1,57 lần so với H¿O; va 1,52 lần so với ozon. Đặc tính của các gốc tự do là trung hòa về điện, trong khi các ion đều mang điện tích dương hay âm.
Gốc tự do được tạo thành từ sự tách Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Phung Anh 7 ra thành hai phan bang nhau cua lién két 2 electron, vi du nhu quang phan H;O; sẽ thu được 2 gốc OH* như sau: HO : OH + hv — OH* + OH* (2.