2020 k61 qltnr pham ngoc nam

Chuyên khảo phân tích 2020 k61 qltnr pham ngoc nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2020

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Nuôi Chuột Đất Lớn Tại Xuân Mai HN

Nghiên cứu nuôi chuột đất lớn (Bandicota indica) tại Xuân Mai, Hà Nội có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp nguồn thực phẩm, phát triển kinh tế và bảo tồn loài. Động vật hoang dã đóng vai trò thiết yếu trong hệ sinh thái, nhưng số lượng đang suy giảm nghiêm trọng. Thịt chuột là món ăn quen thuộc ở nhiều vùng miền Việt Nam, giàu protein và acid amin. Chuột đất lớn có kích thước lớn, thịt thơm ngon, sinh sản nhanh, là đối tượng tiềm năng để phát triển kinh tế. Việc nghiên cứu khoa học về mô hình nuôi thử nghiệm này sẽ góp phần xây dựng tài liệu kỹ thuật nhân nuôi loài, đáp ứng nhu cầu xã hội và bảo tồn nguồn gen.

1.1. Tình hình chăn nuôi động vật hoang dã ở Việt Nam

Hiện nay, có khoảng 10.000 cơ sở nuôi động vật hoang dã đăng ký với cơ quan chức năng, với khoảng 3 triệu cá thể thuộc 70 loài. Đồng bằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ là hai khu vực nuôi lớn nhất. Tuy nhiên, hoạt động này còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưa phải là ngành sản xuất hàng hóa. Cần có hướng dẫn quy trình cụ thể, quy định danh mục được phép gây nuôi, kinh doanh và góp phần vào mục tiêu bảo tồn. Theo TSKH Đặng Huy Huỳnh, việc gây nuôi ĐVHD ở nước ta còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưa phải là ngành sản xuất hàng hóa để có thể trở thành một ngành kinh tế nông nghiệp mũi nhọn.

1.2. Giới thiệu về loài Chuột đất lớn Bandicota indica

Chuột đất lớn, còn gọi là chuột lợn, có kích thước lớn, chiều dài thân 250-302mm, nặng 217-844g. Mõm ngắn, tai lớn hơn 1/10 chiều dài thân. Lông thô cứng, lưng đen nhạt hoặc nâu đen, bụng xám nhạt hoặc nâu nhạt. Thích sống gần nước, đào hang phức tạp. Khi gặp nguy hiểm, chuột xù lông, há mồm, nhe răng. Chuột bơi lặn giỏi, hoạt động kiếm ăn vào ban đêm. Thức ăn chủ yếu là thực vật, rễ cây, rau, củ, quả. Sinh sản quanh năm, mỗi năm 1-3 lứa, mỗi lứa 3-12 con.

II. Giá Trị Kinh Tế Ứng Dụng Của Chuột Đất Lớn

Chuột đất lớn không chỉ là nguồn thực phẩm mà còn có giá trị dược liệu và thương mại. Đông y cho rằng thịt chuột có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ khí, ích tinh, liền xương cốt. Gan chuột giúp trừ cam tích, bình can, cường khí huyết, giúp mắt sáng. Thịt chuột giàu chất đạm, ít mỡ, nhiều nạc, chứa 23,6% protid, 0,1% carbon hydrat, 1% lipid, 242% mg photpho, 30mg % canxi và các vitamin. Tại nhiều địa phương, thịt chuột trở thành đặc sản. Việc nuôi chuột đất lớn có tiềm năng phát triển kinh tế, cung cấp nguồn thực phẩm và bảo tồn loài.

2.1. Giá trị dinh dưỡng và sử dụng làm thực phẩm

Thịt chuột đất lớn rất giàu chất dinh dưỡng, không hề thua kém các loại thịt gà, lợn, bò. Trong thịt chuột giàu chất đạm, ít mỡ, nhiều nạc giàu protein rất có lợi. Trong thịt chuột chứa 23,6% protid, 0,1% carbon hydrat, 1%lipid, 242% mg photpho, 30mg % canvi và các vitamin quan trọng khác. Nhiều địa phương ở nước ta cũng như nhiều vùng đất trên thế giới, thịt chuột đã trở thành đặc sản có giá trị.

2.2. Giá trị thương mại và tiềm năng phát triển

Tại các tỉnh Miền Tây, chuột là món nhậu không thể thiếu bên những bàn nhậu, nhất là vào những ngày vụ mùa, khi những con chuột béo núc và chắc thịt nhất. Giá cho một đĩa thịt chuột ở ngoài quán cũng không hề rẻ, khoảng 70.000 đồng, thế nhưng vẫn thu hút được khá nhiều thực khách. Tại Hà Nội, người dân có nhu cầu sử dụng thịt chuột chẳng kém thịt vịt, thịt gà hay thịt chó.

2.3. Thực trạng và nguy cơ tuyệt chủng

Hiện nay, Chuột đất lớn vẫn còn khá nhiều ngoài tự nhiên. Tuy nhiên, với tình trạng săn bắt không kiểm soát có thể sẽ làm suy giảm quần thể loài và dẫn đến đe doạ tuyệt chủng trong tương lai. Hiện nay, nhiều loài thú nhỏ như Dúi mốc, Dúi má đào, sóc.được nhân nuôi ở nhiều tỉnh thành trong cả nước. Tuy nhiên, loài Chuột đất lớn chưa được nhân nuôi trong nhân dân và cũng chưa được nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái của loài trong điều kiện nuôi.

III. Điều Kiện Tự Nhiên Kinh Tế Xã Hội Tại Xuân Mai Hà Nội

Xuân Mai, Hà Nội có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thuận lợi cho việc nuôi chuột đất lớn. Xuân Mai là thị trấn thuộc huyện Chương Mỹ, nằm trên điểm giao nhau giữa Quốc lộ 6 và Quốc lộ 21A. Thị trấn có diện tích tự nhiên trên 960 ha, dân số trên 26000 người. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, ngành thương mại và dịch vụ phát triển. Thu nhập trung bình đạt 52 triệu đồng/người năm 2018. Người dân có kinh nghiệm trong chăn nuôi, trồng trọt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển mô hình nuôi thử nghiệm.

3.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của Xuân Mai

Xuân Mai là một thị trấn thuộc huyện Chương Mỹ, thủ đô Hà Nội. Thị trấn Xuân Mai nằm trên điểm giao nhau giữa Quốc lộ 6 và Quốc lộ 21A nay là đường Hồ Chí Minh, là một trong 5 đô thị trong chuỗi đô thị vệ tinh của Hà Nội, bao gồm: Sơn Tây - Hòa Lạc - Xuân Mai - Phú Xuyên - Sóc Sơn và Mê Linh trong tương lai.

3.2. Tình hình kinh tế xã hội và đời sống người dân

Thị trấn Xuân Mai gồm các 9 khu dân cư: Khu Bùi Xá, khu Xuân Hà, khu Xuân Mai, khu Tiên Trượng, khu Đồng Vai, khu Tân Xuân, khu Tân Bình, khu Chiến Thắng và khu Tân Mai. Thị trấn Xuân Mai có diện tích tự nhiên trên 960 ha, dân số trên 26000 người. Thị trấn Xuân Mai nằm ở phía tây bắc của huyện Chương Mỹ, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 33km về phía tây, thị trấn Xuân Mai có vị trí địa lý quan trọng và điều kiện tự nhiên trong phát triển kinh tế xã hội.

3.3. Thuận lợi và khó khăn trong mô hình nuôi Chuột đất lớn

Chuột đất lớn là loài ăn tạp, những loài động, thực vật. Đây là một thuận lợi lớn trong việc tìm kiếm nguồn thức ăn cho chúng. Tuy nhiên, cần nghiên cứu kỹ về khẩu phần ăn và cách chế biến thức ăn để đảm bảo dinh dưỡng và sức khỏe cho chuột.

IV. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Trưởng Chuột Đất Lớn

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kế thừa tài liệu, nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, thành phần thức ăn, xác định bệnh thường gặp và biện pháp chữa trị. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng chuột đất lớn bao gồm theo dõi cân nặng, chiều dài thân, chiều dài đuôi. Nghiên cứu thành phần thức ăn bằng cách quan sát, ghi chép các loại thức ăn chuột ăn. Xác định bệnh thường gặp bằng cách theo dõi, ghi chép các triệu chứng bệnh và biện pháp chữa trị. Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê.

4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu và thu thập thông tin

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kế thừa tài liệu từ các công trình nghiên cứu trước đây về chuột đất lớn, các tài liệu về kỹ thuật nuôi chuột và các thông tin liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Xuân Mai, Hà Nội.

4.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của chuột

Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng chuột đất lớn bao gồm theo dõi cân nặng, chiều dài thân, chiều dài đuôi. Các chỉ số này được đo đạc định kỳ để đánh giá sự phát triển của chuột trong điều kiện nuôi.

4.3. Phương pháp xác định bệnh thường gặp và biện pháp chữa trị

Xác định bệnh thường gặp bằng cách theo dõi, ghi chép các triệu chứng bệnh và biện pháp chữa trị. Các bệnh thường gặp ở chuột như bệnh nấm da, bệnh viêm kết mạc mắt, bệnh chảy nước mũi, bệnh chướng bụng đầy hơi, bệnh cầu trùng ruột, bệnh đi ngoài phân nát.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Thảo Luận Về Nuôi Chuột Đất Lớn

Nghiên cứu đã thu được kết quả về đặc điểm sinh trưởng, nhu cầu dinh dưỡng, kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc chuột đất lớn trong điều kiện nuôi. Kết quả cho thấy chuột đất lớn thích nghi tốt với điều kiện nuôi nhốt, tăng trưởng nhanh và sinh sản tốt. Nhu cầu dinh dưỡng của chuột bao gồm thức ăn thực vật, rau, củ, quả. Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc bao gồm xây chuồng trại, chế biến thức ăn, phòng và trị bệnh. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để xây dựng quy trình nuôi chuột đất lớn hiệu quả.

5.1. Đặc điểm sinh trưởng của chuột đất lớn trong điều kiện nuôi

Nghiên cứu cho thấy chuột đất lớn thích nghi tốt với điều kiện nuôi nhốt, tăng trưởng nhanh và sinh sản tốt. Các chỉ số sinh trưởng như cân nặng, chiều dài thân, chiều dài đuôi đều tăng lên đáng kể trong quá trình nuôi.

5.2. Nhu cầu dinh dưỡng và thành phần thức ăn của chuột

Nhu cầu dinh dưỡng của chuột bao gồm thức ăn thực vật, rau, củ, quả. Chuột thích ăn các loại thức ăn như ngô, khoai, sắn, rau xanh. Cần đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho chuột để đảm bảo sức khỏe và sinh sản.

5.3. Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc chuột đất lớn hiệu quả

Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc bao gồm xây chuồng trại, chế biến thức ăn, phòng và trị bệnh. Chuồng trại cần đảm bảo thoáng mát, sạch sẽ. Thức ăn cần được chế biến đảm bảo dinh dưỡng và vệ sinh. Cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe của chuột để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.

VI. Kết Luận Kiến Nghị Về Phát Triển Nuôi Chuột Đất Lớn

Nghiên cứu nuôi chuột đất lớn tại Xuân Mai, Hà Nội đã thành công bước đầu, mở ra tiềm năng phát triển kinh tế và bảo tồn loài. Cần tiếp tục nghiên cứu về kỹ thuật nuôi chuột đất lớn để nâng cao hiệu quả sản xuất. Cần có chính sách hỗ trợ người dân phát triển mô hình nuôi chuột đất lớn, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập. Cần tuyên truyền, nâng cao nhận thức về giá trị của chuột đất lớn và bảo tồn loài.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và đánh giá tiềm năng

Nghiên cứu đã thu được kết quả về đặc điểm sinh trưởng, nhu cầu dinh dưỡng, kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc chuột đất lớn trong điều kiện nuôi. Kết quả cho thấy chuột đất lớn thích nghi tốt với điều kiện nuôi nhốt, tăng trưởng nhanh và sinh sản tốt. Đây là cơ sở để phát triển mô hình nuôi chuột đất lớn hiệu quả.

6.2. Kiến nghị về chính sách và hỗ trợ phát triển

Cần có chính sách hỗ trợ người dân phát triển mô hình nuôi chuột đất lớn, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập. Cần có các chương trình đào tạo, tập huấn về kỹ thuật nuôi chuột đất lớn cho người dân.

6.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo và bảo tồn loài

Cần tiếp tục nghiên cứu về kỹ thuật nuôi chuột đất lớn để nâng cao hiệu quả sản xuất. Cần có các biện pháp bảo tồn chuột đất lớn trong tự nhiên, tránh tình trạng khai thác quá mức dẫn đến suy giảm quần thể.

06/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Động vật hoang dã là một thành tố tất yếu của hệ sinh thái, chúng có vai trò to lớn trong cân bằng sinh thái, là những mắt xích quan trọng trong chu trình dinh dƣỡng và tuần hoàn vật chất trên trái đất. Đối với đời sống con ngƣời, động vật hoang dã là nguồn sống, chúng đáp ứng nhiều nhu cầu của con ngƣời nhƣ: cung cấp lƣơng thực, thực phẩm, giá trị giải trí, khoa học, văn hóa, sức khỏe và nhiều giá trị tiềm tàng khác. Trƣớc đây, động vật hoang dã là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho cộng đồng ngƣời dân miền núi nhƣng hiện nay số lƣợng động vật đã bị suy giảm nghiêm trọng, nhiều loài động vật đang đƣớng bên bờ của sự tuyệt chủng. Trong số các loài động vật đƣợc biết đến ở Việt Nam có 94 loài thú, 76 loài chim 40 loài bò sát và 14 loài ếch nhái có tên trong Sách đỏ Việt Nam (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007).

Nhiều loài động vật nhỏ trƣớc đây ít đƣợc quan tâm nhƣng hiện nay đang là đối tƣợng săn bắt chủ yếu của ngƣời dân, loài Chuột đất lớn (Bandicota indica) là một trong số đó. Ở Việt Nam, thịt chuột là món ăn khá quen thuộc ở nhiều vùng miền trong cả nƣớc và đƣợc ƣa chuộng ở nhiều tỉnh thành: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hƣng Yên, Hà Tây, Hoà Bình.Thành phần của thịt chuột chứa nhiều protein và acid amin nên có giá trị dinh dƣỡng cao. Trong số 37 loài chuột thuộc họ Chuột - Muridae (Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009), Chuột đất lớn là loài có kích thƣớc cơ thể lớn có thể nặng đến 850g, chất lƣợng thịt thơm ngon, sinh sản nhanh, sinh cảnh sống đa dạng nên là một trong những đối tƣợng có thể nhân nuôi để phát triển kinh tế. Mặc dù, số lƣợng Chuột đất lớn vẫn còn nhiều ngoài tự nhiên, loài chƣa có tên trong danh mục bảo vệ của chính phủ và nguy cơ tuyệt chủng nhƣng với tình trạng khai thác thiếu kiểm soát có thể dẫn đến sự suy giảm quần thể hoặc loài phải đối diện với nguy cơ tuyệt chủng trong thời gian không xa.

Do vậy, việc nhân nuôi phát triển loài không những có ý nghĩa cung cấp thực phẩm cho xã hội, phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn mà còn có ý nghĩa bảo tồn loài. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã thực hiện đề tài: Nghiên cứu nuôi thử nghiệm loài Chuột đất lớn (Bandicota indica Bechstein 1800) tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội’. Đề tài đƣợc thực hiện nhằm bƣớc đầu xây dựng tài liệu kỹ thuật nhân nuôi loài. 1 PHẦN I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Hoạt động chăn nuôi động vật hoang dã ở Việt Nam Theo số liệu của Cục Kiểm lâm, đến nay đã có khoảng 10.000 cơ sở nuôi động vật hoang (ĐVHD) dã đăng ký với cơ quan chức năng ở cả 63 tỉnh, thành phố với khoảng 3 triệu cá thể thuộc 70 loài đang đƣợc nuôi, trong đó có 4 loài chính là trăn, cá sấu, khỉ đuôi dài và rắn các loại. Đồng bằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ là hai khu vực nuôi ĐVHD lớn nhất cả nƣớc, chiếm khoảng 70%; tiếp theo là đồng bằng Sông Hồng chiếm 20%. Hoạt động gây nuôi sinh sản ĐVHD là một trong những biện pháp nhằm bảo tồn nguồn gen, đồng thời giảm áp lực lên việc khai thác, săn bắn ĐVHD ngoài tự nhiên, mang lại hiệu quả kinh tế, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời dân.TSKH Đặng Huy Huỳnh - Chủ tịch Hội Động vật học Việt Nam: so với các nƣớc, việc gây nuôi ĐVHD ở nƣớc ta còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chƣa phải là ngành sản xuất hàng hóa để có thể trở thành một ngành kinh tế nông nghiệp mũi nhọn, kết hợp gây nuôi, kinh doanh, bảo tồn với du lịch nhƣ các nƣớc châu Âu (Nga, Đức, Hungari, Bungari, BaLan, Pháp), các nƣớc Đông Nam Á (Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Myanmar), các nƣớc Đông Phi. Chƣa thực hiện đúng hƣớng dẫn, quản lý của các cơ quan quản lý nhà nƣớc.

Vì vậy, các cơ quan quản lý nên hƣớng dẫn quy trình cụ thể, quy định các danh mục đƣợc phép gây nuôi, kinh doanh và góp phần vào mục tiêu bảo tồn. Hiện nay, chăn nuôi ĐVHD ở Việt Nam theo phƣơng pháp nuôi đơn giản, chủ yếu là nuôi nhốt, chƣa phù hợp với điều kiện sinh thái nhiệt đới, chƣa chủ động nguồn thức ăn cho động vật nuôi, chƣa có biện pháp phòng và chữa bệnh, chƣa kết hợp với kỹ thuật công nghệ sinh học trong nhân nuôi, sinh sản cũng nhƣ vấn đề bảo vệ môi trƣờng và an toàn trong nhân nuôi, ảnh hƣởng đến quá trình phát triển sinh lý, sinh thái của vật nuôi. Nuôi động vật hoang dã ở Việt Nam còn mang tính phong trào. Trƣớc năm 2010, hoạt động chăn nuôi Nhím 2 phát triển mạnh ở nhiều địa phƣơng, thu nhập những ngƣời khai phá bao giờ cũng rất cao, lên đến hàng tỷ đồng/năm, nhƣng chủ yếu nhờ bán con giống.

Sự thiếu hiểu biết về kiến thức nền nhƣ sinh học, sinh thái học, kỹ thuật nuôi, biện pháp phòng chữa bệnh, kể cả những quy định của pháp luật khiến ngƣời nuôi thƣờng gặp rủi ro. Việc tổ chức gây nuôi một số loài ĐVHD có giá trị bảo tồn và các loài có giá trị kinh tế đang bị giảm sút về số lƣợng ở Việt Nam là việc làm cần thiết, dựa trên nguyên tắc nhân nuôi ĐVHD gắn với việc bảo tồn nguồn gen, không làm suy giảm số lƣợng các loài ĐVHD có giá trị kinh tế, các loài đang bị đe dọa, mà còn tạo điều kiện cho số lƣợng của các loài ĐVHD phát triển qua nhiều thế hệ để phục hồi lại số lƣợng một số loài hiện nay có nguy cơ tuyệt chủng. Vấn đề này cần đƣợc đặt ra dƣới nhiều hình thức nhƣ nhân nuôi ở các trạm cứu hộ động vật, các trang trại, hộ gia đình, khu du lịch sinh thái… Nhờ đó, nguồn tài nguyên ĐVHD mới có khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội và phục vụ việc bảo tồn quỹ gen hoang dã. Sơ lƣợc về thành phần các loài Chuột ở Việt Nam 1.

Thành phần các loài chuột ở Việt Nam Họ chuột (Muridae) là họ thú có số lƣợng lớn nhất với khoảng 730 loài thuộc 150 giống, 5 phân họ. Ở Việt Nam, cho đến nay đã ghi nhận đƣợc 37 loài chuột thuộc 15 giống (Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009). Tất cả các loài chuột có ở Việt Nam có đặc điểm chung: có 3 răng hàm và sự hệ thống các mẫu răng hàm giao động từ các mẫu phân bố độc lập đến hình thành các gờ song song nhau. Kích thƣớc và hình rạng của răng, đặc biệt là các kiểu mẫu, gờ nhai trên mặt răng hàm thƣờng là các đặc điểm phân loại quan trọng của thú họ chuột, đặc biệt ở cấp giống.

Một số giống có rất nhiều các mẫu (núm) độc lập nhau, ở một số giống khác các mẫu lại tập hợp thành các đƣờng gờ song song (Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009). Đặc điểm nổi bật nhất của họ chuột (Muridae) phân biệt với họ chuột cộc (Criticidae): răng hàm không có các gờ (vách) men dọc nối liền với các dãy mấu răng với nhau. Sự hiện diện và mật độ tƣơng đối của các lông gai trong bộ lông cũng là đặc điểm nhận dạng quan 3 trọng. Chúng ta rất khó nhìn thấy các gai, nhƣng dễ dàng cảm nhận đƣợc chúng khi vê nhẹ ngón tay theo chiều ngƣợc lại hƣớng mọc của lông - chúng có ngọn cứng nhƣng không sắc nhọn.

Đặc điểm của đuôi cũng rất quan trọng bao gồm tỉ lệ chiều dài và các kiểu màu sắc của đuôi, chẳng hạn: đuôi đen hoàn toàn hay đuôi 2 màu, trên xám, dƣới trắng. Tất cả các loại chuột đều có đệm bàn chân. Số lƣợng, hình dạng và kích thƣớc đệm bàn chân mang tính đặc trƣng loài. Số lƣợng và vị trí xắp xếp các tuyến vú cũng có thể mang tình phân loại (Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009).

Sơ lược về loài Chuột đất lớn Theo Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009), đặc điểm về loài Chuột đất lớn (Bandicota indica Bechstein 1800) đƣợc mô tả nhƣ sau: Chuột đất lớn hay còn gọi là Chuột lợn. Chuột trƣởng thành có kích cỡ chiều dài thân 250 – 302mm, chiều dài đuôi 170 – 250mm, chiều dài chân sau 40 – 56mm, chiều dài chân trƣớc 27 – 35mm, trong lƣợng 217 – 844g. Mõm của Chuột đất lớn ngắn và tù, dài tai lớn hơn 1/10 dài thân đầu, đuôi, chuột thì dài bằng hoặc ngắn hơn thân. Chuột đất lớn có bọ lông thô cứng, có nhiều lông dài ở lƣng (50 – 90mm).

Mặt lƣng đen nhạt hoặc nâu đen, đôi khi xen lẫn với các lông trắng nhạt, lông có phần gốc xám nhạt và chóp đen. Bụng của chúng có màu xám nhạt hoặc nâu nhạt, các chân trƣớc và sau toàn đen nhạt, chân trƣớc 4 ngón, chân sau 5 ngón với các ngón rất ngắn, đều có vuốt sắc bàn chân có 6 đệm. Đuôi đồng màu nâu sẫm, phủ các vảy ra và thô cứng. Chuột có 6 đôi vú răng cửa hàm trên to, dày màu nâu hoặc vàng chiều rộng 2 răng cửa trên lớn hơn 4mm.

Loài này thích ở gần nƣớc nhất là ở các ao, hồ nhiều cây lau, sậy. Chúng còn đƣợc thấy trong bờ ruộng, gò đất có cây cối, ở những nƣơng trồng sắn có nhiều cây bụi rậm rạp và đào hang ngay trong nƣơng. Chuột đất lớn thích sống ở nơi đất cát vùng trồng mía, lạc. Hang Chuột đất lớn thƣờng đào rất phức tạp chúng sống thành tập đoàn 2 – 15 hàng mỗi hàng cách nhau 20 – 70 cm.

Khi gặp nguy hiểm Chuột đất lớn thƣờng xù lông, há mồm, nhe răng và nhẩy bổ vào. Khi di chuyển Chuột thƣờng kêu khịt khịt nhƣ lợn nên có tên gọi khác là Chuột lợn. Khi rời hang, chuột thƣờng nấp một thời gian xem động tĩnh, nếu phát hiện 4 kẻ địch lập tức quay lại hang và dùng chân sau lấp đất. Chuột đất lớn bơi lặn giỏi, lặn lâu đến vài phút vì thế nó dẽ dàng vƣợt qua các con sông nhỏ.

Chuột đất lớn hoạt động kiếm ăn vào ban đêm nhất là nửa đêm, ban ngày thì ngủ. Chuột đất lớn ăn chủ yếu thực vật là chính nhƣ rễ cây, rau, củ, quả đôi khi chúng ăn cả thịt gà, thỏ và ăn thịt loài chuột khác nữa. Vì loài này ăn rễ và củ là phần nhiều chất dinh dƣỡng nên rất béo, di chuyển chậm chạp và khệnh khạng. Chuột đất lớn sinh sản quanh năm nhƣng mạnh nhất là cuối xuân đến đầu thu và giảm vào mùa động.

Mỗi năm từ 1 – 3 lứa, mỗi lứa từ 3 – 12 con.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu "Nghiên Cứu Nuôi Thử Nghiệm Chuột Đất Lớn Tại Xuân Mai, Hà Nội" tập trung vào việc đánh giá khả năng nuôi chuột đất lớn trong điều kiện thực tế tại Xuân Mai, Hà Nội. Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và khả năng sinh sản của chuột đất lớn trong môi trường nuôi nhốt. Kết quả nghiên cứu có thể giúp người chăn nuôi địa phương áp dụng các kỹ thuật nuôi hiệu quả, từ đó tăng năng suất và thu nhập.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu về động vật hoang dã và môi trường sống của chúng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh thái của loài vượn cao vít nomascus natusus kuncke d herculais 1884 làm cơ sở cho việc phục hồi sinh cảnh vượn cao vít huyện trùng khánh tỉnh cao bằng tại đây. Hoặc, nếu bạn muốn khám phá sự đa dạng của động vật đáy, hãy xem Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thành phần loài và phân bố động vật đáy crustacea mollusca ở các thủy vực vùng núi tam đảo tỉnh vĩnh phúc tại đây. Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ đa dạng quần xã động vật đáy không xương sống cỡ trung bình và tập trung nghiên cứu cấu trúc quần xã tuyến trùng sống tự do tại rừng ngập mặn cận giờ thành phố hồ chí minh tại đây để mở rộng kiến thức của bạn.