CHƯƠNG 1 KIÊN THỨC CHUẨN BỊ Trong chương này, chúng tôi trình bày về một số kiến thức cốt lõi liên quan đến các vấn đề nghiên cứu như: hàm điều hòa dưới, đa điều hòa dưới, miền giả lồi, kiểu theo nghĩa D'Angelo, đa kiểu Catlin, hàm peak đa điều hòa dưới và sự hội tụ của dãy miền.1 Ham đa điều hòa dưới Định nghĩa 1. Cho Q CC là một miền. 1 Tap hợp các ham điều hòa dưới không đồng nhất bằng —oo được ky hiệu la SH(Q). Cho Q CC là một miền.
Khi đó, ta có i) Nếu u : Q + [—oo,+o©) là điều hòa dudi trên QD va x : I > R là ham lôi, tăng trên khoảng I chứa u(Q) thi x ou là hàm điều hòa dưới trên Q. ii) Cho (Uj) sen là một day giảm của các ham điều hòa dưới trong Q. Khi đó, ham u := lim \, u; là điều hòa dưới trên Q. tii) Cho (Uj) sen là một day các ham điều hòa dưới trên Q va bị chặn trên địa phương trong ©, (€j) jen là một day số thực đương sao cho È) ej < co.
Khi jen đó, ham u := S2 cu; là điều hòa dưới trong Q. i) Cố dinha € C và c> 0. Khi đó, ham z 4 clog |z — a| là điều hòa dưới trên C và điều hòa trên C\{ø}. Tổng quát hon, giả sử © là một miền trong C và f : O > C là hàm chỉnh hình với ƒ # 0 trên Q.
Khi đó, log|f| là hàm điều hòa dưới trên ©. Hơn nữa, với a > 0, hàm |f|* là điều hòa dưới trên ©. ii) Cho (4;),- là một day số phức bị chặn và (c;),„p là một day số thực dương sao cho 3) e; < oo. Khi đó, ham jen zh u(z) := » log |z — a,| jen là điều hòa dưới trên C.
Cho Q là một miền trong C. Khi đó, ta có i) Một ham u : Q —> C trơn lớp C? là hàm điều hòa dưới nếu va chỉ nếu Au > 0 trên, Q. it) Mot ham u : Q + C thuộc USC(Q) AN LH}loc (Q) la điều hòa dudi nếu va chỉ nếu Au > 0 theo nghĩa phân bố. Tiếp theo, ta đưa ra định nghĩa và một số tính chất của ham da điều hòa dưới.
Cho 2 là miễn trong C". Một ham u:Q — [-00,+00) là đa điều hòa dưới nếu nó là ham nửa liên tục trên va uới mọi đường thang phúc A C C", ta có Ul,qg là ham điều hòa dưới trên An 9. Tập hợp những ham da điều hòa dưới không đồng nhất bằng —oo trên Q được ký hiệu là PSH(Q). Tính chất cuối cùng trong định nghĩa trên có thể viết lại thành công thức như sau: với mọi a € ©,£ € C” với |£| = 1 và r < 0 sao cho B(a,r) C ©, ta có 27 u(a) —< „Í 27 u(atre’€) dO.
0 16 Mệnh đề dưới đây được suy ra trực tiếp từ các tính chất của hàm điều hòa dưới. Cho Q là một miền trong C”. Khi đó, i) Nếu u: 9 — [-00, +00) là ham đa điều hòa dưới trong Q va x là một ham giá trị thực, loi, tăng trên một khoảng chúa ảnh u(Q) của u thà xou là đa điều hòa dưới trên ©. tt) Cho (w;),-w là mot dãy giảm của các hàm da điều hòa dưới trên Q.
Khi đó, u := lim u; là hàm đa điều hòa dưới trên Q. jroo Tương tự như đối với hàm điều hòa dưới, một ham œ trơn lớp C? là đa điều hòa dưới trên © nếu va chỉ nếu với moi a € © và £ € C”, ta có Trong trường hợp hàm wu không trơn thì u là đa điều hòa dưới trên 0 nếu và chỉ nếu với mọi € € C”, ta có - Ou › >0 1<7k<n Ki Om, = theo nghĩa phân bồ. Các mệnh đề dưới đây sẽ cho ta các tính chất cũng như ví dụ về các hàm đa điều hòa dưới. Cho Q C C" là một miền va f là hàm chỉnh hành trên Q sao cho f # 0 trên Q.
Khi đó, ham log |ƒ| là đa điều hòa đưới trên Q va đa điều hòa trên Q\{ƒ = 0}. Hơn nữa, vdia > 0, ham |f|* là đa điều hòa dưới trên Q. Có định Q C C" va Q'C C” là các miền. Giá situ € PSH(Q) va ƒ:©! + Q là ánh xa chỉnh hành.
Khi đó, wo ƒ € PSH (Q').2 Khái niệm miền giả lồi Định nghĩa 1. Gọi © là một miền trong C" vdi biên trơn lớp C!. Trong một lân cận đủ bé U của điểm biên p € OQ, ta có thể viet OnU={ze€U:p(z) < 0}, trong đó p là hàm thỏa mãn Vp #0 trên OONU. Khi đó, i) Ham p được gọi là ham xác định biên cho miền Q trong lan cận của p.
it) Ta nói rằng miền © có biên trơn lớp CK(1 < k < œ) tai p nếu ham xác định biên p trơn lớp C* tại p. iii) Biên OQ được gọi là trơn lớp CẺ nếu nó trơn lớp C* tại mọi điểm. i) Miền Q C C" với biên trơn lớp C2 được gọi là giả lồi tại p€ 09 nếu tồn tại ham xác định biên p, tức laQNU = {p < 0} uới U là một lan cận của p, sao cho dạng Levi L, thoả man n ap it) Miền Q C C" với biên tron lớp C? được gọi là giả lồi chặt tại p € OQ nếu ton tại ham «dc định biên p, túc là QNU = {p < 0} tới U là một lân cận của p sao cho Egle) w) = 3) g2 bai 02,02 (pyar > 0 uới moi w € Ty (AQ) \ {0}. Ma tran or ] ik 0"p được gọi là ma tran Hessian phức của ø tại p.
Khi đó, miền 2 giả lồi tại p € OO nếu ma trận Hessian phức của ø tại p là dạng song tuyến tính xác định không âm khi ta hạn chế trên không gian tiếp xúc phức 700. Chang hạn, hình cầu đơn vị B” là giả lồi mạnh vi ma trận Hessian phức của hàm xác định biên ø(z, Z) = |ziq|”+:-- + |zu|?— 1 chính là ma trận đơn vị. Cho ⁄ = { (21,22) e2: pla, 22) = Jal? + lx?" < i}, trong đó m € N*. Ta sẽ chứng minh # là một miền giả lồi.
Thật vậy, bằng tính toán đơn giản ta có: Op — 7%: Ø*p = 0: Op =m (zz''z7). On ”” 020% Ox% 222/7 Ø po =1; Ø? po 0; Ø? pe — m2 Ee mà 1) 021021 021029 022025 Khi đó, ma tran Hessian phức tai (2, 22) € OF có dạng 1 0 («) * 0 m2 zz|2,”=9 Do ma trận (+) xác định không âm nên # là miền giả lồi. Ta dé dàng chứng minh được rằng hình cầu đơn vị trong C” B" = {2 EC": |x? + lal? + --- + |z„|Ÿ < } là một miền giả lồi chặt. Bây giờ, ta nhắc lại khái niệm hạng của dang Levi.
Giả sử Q C C” với biên ØÔ trơn lớp C? gần điểm biên p € OQ. Không mất tổng quát, ta có thể giả sử p = 0. Hơn nữa, do 0Q là một đa tạp trơn nên theo Định lý ham ẩn, biên OQ (siêu mặt) gần p = 0 được cho bởi hàm xác định biên 0(z, Z, tu, 0) = Re(w) — @(z, Z, Im(0)), trong đó y là hàm trơn lớp C? trong một lân cận nào đó của p = 0. Khi đó, ma trận Hessian phức của ø có dạng 19 trong đó Ù = | adie Chú ý rằng L là một (n—1) x (n—1) ma tran và các vector trong 7Ø được sinh bởi hệ { Ozu z2; 0 a 28 Day " n—1 Nghia là, mỗi vector trong 7Ø được biểu diễn bởi (a,0) € C” với a € C"~†! nào đó.
Điều này suy ra rằng dang Levi tại gốc toa độ bằng a*La, tức là, nó được cho bởi (n — 1) x (n— 1) ma tran L. Nếu ma trận L là xác định không âm thi 00 giả lồi tại p = 0. Ta định nghĩa hang của dạng Levi tại p chính là hạng của ma trận Ù. Cho n > 3 và miền D:= {(,w) EC? x C: p:= Re(w) + Jal* + lal? < 0}, Khi đó, ma trận Hessian phức của p tại p = (21, z2,w) € OD có dang L 0 0 3 trong đó ma trận L được cho bởi 4|zil? 0 0 0 1 0 0 00 Do đó, hạng của dang Levi tại p = (21, 22,w) € OD bang 2 nếu z¡ # 0 va bằng 1 nếu p = (0,0,0) € OD.
Mot điểm p € OQ được gợi la điểm tụ quỹ đạo nếu tồn tại day {ƒf;} C Aut(Q) va ton tại q€ © sao cho ƒj(qg) 4 p khij > ©. Cho F¡¿ là miền Thullen cho bởi Fi 2 = { (1,22) € C?: |z2|? + Iz|Í < 1}. Thullen đã chỉ ra rằng Aut (E12) = $ (21, 2) ø; | ew (L — la ?) ig, z,e? 2- 4 :|a| < 1,01,0. (1 —az)'” 1 — Gz 20 Chọn dãy aj := 1— 1/7 —> 1, 7> 1.
Khi đó, aj = 1— 1/7 — I1 khi j —> œ và dãy tự dang cau ó; € Aut (E\›), cho bởi ó;(z¡, z2) = (| 2 ⁄ 1 —_ (L— jz)!” las) Z1 +2 — Sj ï 2 1⁄4 — Í ',1— đ7Z2 thoả mãn ¢;(0,0) = (0,—a;) — (0,—1) khij > oo. Điều này chứng tỏ rằng điểm biên (0, —1) là một điểm tụ quỹ đạo. Cũng nhận xét thêm rằng điểm biên (0, —1) là điểm giả lồi yếu của miền Ey». Vi F¡› không song chỉnh hình với hình cầu don vị B? nên các điểm biên tụ quỹ dao của nó bắt buộc phải giả lồi yếu.
Điều này suy ra từ Dinh lý Wong-Rosay [B0] 53] hoặc kết quả mở rộng của Efimov. A cho miền không bị chặn trong .3 Khái niệm kiểu theo nghĩa D’ Angelo Định nghĩa 1. Cho Q C C” là một miền uới biên trơn lớp C® va điểm p € OQ. Khi đó, kiểu D’Angelo r(89,p) của OQ tại p được định nghĩa như sau T(OQ, p) = sup trong đó p là một ham xác định biên cho Q trong một lan cận của p, (+) là cấp triệt tiêu tại 0, supremum được lay trên tat cả các đường cong chỉnh hành khác hằng +: (C,0) + (C",p).
Ta noi rằngp là điểm có kiểu hữu hạn nếu (AQ, p) < œ va là điểm có kiểu uô hạn nếu ngược lại. Cho siêu mặt M = {2 €C?: p= lal? + |x)" —1= 0} với ?m € N*. Chọn đường cong chỉnh hình +() = (1,t),t € C. Ta cũng chứng minh được rằng vy) T(M,p) < 2m (xem trong bài báo [27]).
Bằng chứng minh tương tự, ta có 7(M, (e”,0)) = 2m với moi Ø € R.