Mở đầu Giới thiệu lý do chọn đề tài, tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. - Chƣơng 1: Tổng quan Giới thiệu máy hàn ma sát, phương pháp hàn ma sát xoay, hàn ma sát hai vật liệu khác nhau, các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan. Trên cơ sở đó, phân tích tổng hợp để đi đến định hướng nghiên cứu. - Chƣơng 2: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu Đề cập các nội dung nghiên cứu và thực hiện của đề tài cùng các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài.
- Chƣơng 3: Cơ sở lý thuyết Trình bày các cơ sở lý thuyết cần thiết, hệ thống công thức tính toán sử dụng trong đề tài. - Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu Xây dựng cơ sở lý thuyết, trình bày, phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu triển khai thực hiện đề tài. - Kết luận và kiến nghị; - Tài liệu tham khảo; - Phụ lục. 5 Luan van Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu hàn ma sát 1.1 Lịch sử phát triển Vào năm 1891, quy trình sử dụng nhiệt trong hiện tƣợng ma sát để hàn nối dây dẫn điện lần đầu tiên đƣợc đăng ký bằng sáng chế tại Mỹ.
Sau đó một thời gian khá dài, đến tận những năm của thập niên 20 của thể kỷ XX, theo sau những nghiên cứu ở Anh, một số bằng sáng chế liên quan về hàn ma sát đã đƣợc đăng ký tại Đức. Nhờ những nền tảng ấy một loạt sáng chế đã đƣợc công bố trong khoảng từ 1941 đến 1944. Tới tận 1956, tại Liên Xô cũ, một bằng sáng chế về hàn ma sát đã đƣợc đăng ký. Nhờ những thành tựu này mà có hàng loạt nghiên cứu và ứng dụng trong sản xuất tại các nƣớc phát triển nhƣ ở Cộng Hòa Séc, Nhật, Anh, Mỹ, Đức, Liên Xô cũ [19].
Hàn ma sát ngày nay có hai phƣơng pháp hàn thông dụng là hàn ma sát khuấy và hàn ma sát xoay.2 Phạm vi ứng dụng Khi mới phát triển, hàn ma sát đã đƣợc đƣa vào ứng dụng để hàn nhiều sản phẩm trong ngành ô tô, xe máy. Cho đến nay, ứng dụng của hàn ma sát gia tăng nhanh chóng cả về số lƣợng và loại chi tiết trong nhiều ngành công nghiệp. Ngoài những ứng dụng để hàn nối kim loại đen, còn có rất nhiều ứng dụng vào việc hàn các vật liệu khác nhau đƣợc sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp điện, hóa chất, hạt nhân, đóng tàu. Việc kết hợp những kim loại khác nhau chẳng hạn nhƣ nhôm với thép không gỉ hoặc thép hợp kim với đồng đang đƣợc ứng đụng rất nhiều vì tiết kiệm nguyên vật liệu và nguyên công lao động.
Trong ngành ô tô xe máy, phƣơng pháp này đƣợc ứng dụng để chế tạo các trục truyền động nhƣ: trục các đăng, trục lái và các chi tiết khác. Trong ngành công nghiệp khai thác dầu-khí, thăm dò khoáng sản, phƣơng pháp này đƣợc ứng dụng để chế tạo các thân van, mặt bích hàn vào thân van, liên kết các khớp vào trục khoan. Trong ngành hóa điện, hàn ma sát đƣợc ứng dụng vào sản xuất những mối nối 6 Luan van lƣỡng cực đƣợc dùng để cung cấp điện năng, hàn các móc treo nhôm vào chân đế kim loại, hàn hợp kim nhôm với ống thép không gỉ đƣợc sử dụng trong môi trƣờng lạnh. Trong lĩnh vực chế tạo dụng cụ cắt thì đƣợc ứng dụng để hàn nối thép gió và thép cacbon trung bình và nhiều loại vật liệu khác.
Trong ngành công nghiệp hạt nhân dùng để hàn zirconium với nhôm hoặc thép không gỉ, hoặc hàn nối kẽm với thép hợp kim hoặc thép không gỉ và hàn thép không gỉ với nhôm. Trong ngành công nghiệp hàng không thì đƣợc ứng dụng để hàn nối đĩa tua-bin hợp kim niken với trục của động cơ tua-bin khí, hàn nối đầu phun nhiên liệu trong động cơ phản lực. Trong ngành nông nghiệp và máy công cụ, phƣơng pháp này dùng để chế tạo trục cam, hàn nối bánh răng, đĩa xích với trục, bình chứa, bộ tản nhiệt,. Một số sản phẩm điển hình đƣợc chế tạo bằng phƣơng pháp hàn ma sát: a) Hàn ma sát khuấy nối hai tấm tản nhiệt b) Hàn ma sát khuấy nối bình chứa a) Hàn ma sát xoay nối trục, khớp b) Hàn ma sát xoay nốidụng cụ cắt Hình 1.1: Một số ứng dụng hàn ma sát [19] 7 Luan van 1.3 Ƣu, nhƣợc điểm Hàn ma sát đƣợc ứng dụng rộng rãi nhờ vào những ƣu điểm sau: - Phƣơng pháp hàn thân thiện với môi trƣờng do quá trình hàn không phát sinh khói, khí thải, chất thải, kim loại văng tóe, hồ quang,.
- Không sử dụng que hàn, khí bảo vệ, thuốc hàn, dễ dàng điều khiển, kiểm soát các thông số hàn cơ bản, khả năng tự động hóa cao [6]; [7]. - Cho phép hàn các vật liệu khác nhau về cơ tính, hóa học, tính truyền nhiệt,… mà các phƣơng pháp hàn khác không thể thực hiện đƣợc. Mối liên kết chính xác, ít biến dạng nhiệt, độ bền mỏi cao hơn so với kim loại cơ bản [6]; [7]. - Vận hành dễ dàng, chi phí sản xuất thấp, chu kỳ hàn ngắn, khả năng lập lại cao nên khá kinh tế so với các phƣơng pháp hàn khác [7].
- Có thể ứng dụng tại mọi địa điểm, không đòi hỏi tay nghề ngƣời thợ hàn cao [7]. Bên cạnh các ƣu điểm trên thì hàn ma sát tồn tại những nhƣợc điểm sau [7]: - Chi tiết hàn thƣờng phải có dạng đối xứng, có thể quay quanh trục, chi tiết hàn cần đơn giản. - Chi phí đầu tƣ thiết bị cao, một số phụ tùng, linh kiện có giá thành cao nên khi ứng dụng vào sản xuất ngắn hạn có thể không kinh tế. - Một số chi tiết cần phải xử lý nhiệt trƣớc và sau khi hàn để tránh xuất hiện các khuyết tật nứt.
- Mối hàn thƣờng xảy ra các khuyết tật nhƣ thiếu ngấu, nứt,… - Một số vật liệu cần phải xử lý bề mặt trƣớc khi hàn nhƣ: nhôm, đồng,… 1.2 Hàn ma sát xoay 1.1 Định nghĩa và nguyên lý hoạt động 1.1 Định nghĩa Hàn ma sát xoay là một quá trình liên kết các chi tiết hàn nhờ năng lƣợng ma sát sinh ra khi các bề mặt chi tiết hàn chuyển động tƣơng đối với nhau dƣới tác động của lực ép. Khi đó, tại bề mặt tiếp xúc, nhiệt độ sinh ra nhờ năng lƣợng ma sát, làm nóng các bề mặt chi tiết đến trạng thái dẻo, cũng dƣới tác dụng của lực ép 8 Luan van làm cho kim loại khuếch tán vào nhau tạo thành mối hàn [6]. Nhƣ vậy quá trình hàn ma sát diễn ra ở nhiệt độ dƣới nhiệt độ nóng chảy [7] .2 Nguyên lý hoạt động Về cơ bản, quá trình hàn ma sát xoay đƣợc thực hiện nhƣ sau [6]: - Một chi tiết chuyển động quay tròn và một chi tiết đối diện đƣợc cố định đồng trục với chi tiết quay (hình 2.3A) - Khi đạt đến một tốc độ xác định, hai chi tiết tiếp xúc với nhau dƣới tác dụng của lực dọc trục (hình 2.3B) - Sự ma sát tại bề mặt tiếp xúc sinh ra nhiệt làm nóng cục bộ chi tiết và làm giảm chiều dài dọc trục chi tiết hàn, (hình 2.3C) - Lúc này chuyển động quay dừng, lực ép dọc trục đƣợc duy trì hoặc tăng thêm trong một khoảng thời gian giúp mối hàn đƣợc hình thành (hình 2.2: Các bước cơ bản của kỹ thuật hàn ma sát xoay[6] 1.2 Thiết bị hàn ma sát xoay Thiết bị hàn ma sát không yêu cầu khắt khe về môi trƣờng làm việc và đƣợc sử dụng rộng rãi trong các nhà máy. Chúng đƣợc chế tạo phụ thuộc vào từng ứng dụng hàn cụ thể và phải đảm bảo các điều kiện về độ chính xác, ổn định [17].
Động cơ chính 3. Mâm cặp truyền động 5. Hệ thống thủy lực 7. Hộp điện điều khiển 9.
Bộ điều khiển 10. Thiết bị đo nhiệt Hình 1.3: Sơ đồ kết cấu của một máy hàn ma sát xoay điển hình [19] Tùy thuộc vào từng ứng dụng hàn của thiết bị mà các thông số nhƣ: áp lực, tốc độ quay, và thời gian hàn cần đƣợc lựa chọn phù hợp với từng thiết kế. Các thông số khác cũng ảnh hƣởng đến thiết kế nhƣ tốc độ ép trong trong giai đoạn ma sát, mức độ giảm kích thƣớc dài của chi tiết trong quá trình ma sát, thời gian dừng quay, điểm đặt áp lực hàn (hình thành mối hàn), ứng suất và mô-men quán tính. Việc thay đổi của các thông số hàn cần đƣợc kiểm tra khi máy đang hoạt động.3 Quá trình hàn ma sát xoay Hàn ma sát xoay bao gồm hai trục đƣợc bố trí đồng tâm với nhau, một trục quay đƣợc truyền động từ động cơ với tốc độ không đổi, trục còn lại có thể quay ngƣợc chiều hoặc đứng yên đƣợc cho tiếp xúc với nhau bởi một lực ép dọc trục trong một khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ma sát ở vùng tiếp xúc, qua đó phát sinh nhiệt.
Chuyển động quay đƣợc duy trì cho đến khi nhiệt sinh ra đủ để nung nóng kim loại tại vùng tiếp xúc đến trạng thái dẻo, giúp quá trình khuyếch tán kim loại của hai vật hàn từng bƣớc hình thành nên mối hàn. Sau một khoảng thời gian, chuyển động quay dừng lại trong khi áp lực đƣợc duy trì hoặc tăng thêm để đảm bảo mối hàn đƣợc hình thành hình 1. Nguyên lý của máy và các giai đoạn của quá trình hàn ma sát xoay đƣợc trình bày ở hình 1. 10 Luan van 1 Động cơ truyền động; 2.
Bộ kẹp quay; 3b. Bộ kẹp cố định; 4a. Chi tiết hàn quay; 4b. Chi tiết hàn cố định; 5.
Xy-lanh đẩy; Hình 1.4: Nguyên lý thiết bị hàn ma sát xoay [17] Lực hướng trục 1) Lượng giảm kích thước dọc trục Lượng giảm kích thước theo của quá trình hàn ma sát phương dọc trục 2) Thời gian ma sát Tốc độ quay 3) Thời gian hãm 4) Thời gian hình thành mối hàn 5) Lượng giảm kích thước dọc trục của quá trình hàn ma sát Hình 1.5: Các giai đoạn hình thành mối hàn khi hàn ma sát xoay [6] 11 Luan van 1.1 Các giai đoạn xảy ra trong quá trình ma sát Quá trình hàn ma sát xoay có thể đƣợc chia thành ba giai đoạn chính nhƣ sau: giai đoạn ma sát (friction phase), giai đoạn dừng (stopping phase) và giai đoạn hình thành mối hàn (forge phase). Các giai đoạn này đƣợc vận hành theo các mức độ yêu cầu để đảm bảo hình thành mối hàn đạt chất lƣợng mong muốn [17], [8]. Giai đoạn ma sát: Giai đoạn này bắt đầu khi hai bề mặt của chi tiết tiếp xúc với nhau đến khi tốc độ trục chính đƣợc ngắt.