Nghiên cứu nhân giống vô tính cây Cóc dé (Lumnitzera littorea) bằng giâm cành

Tài liệu nghiên cứu De tai nghien cuu khoa hoc cap truong nghien cuu nhan giong vo tinh loai cay coc do lumnitzera, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo khoa học

2015

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Rừng ngập mặn trên thế giới và ở Việt Nam

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến rừng ngập mặn

1.3. Tác động kích thích ra rễ của một số chất kích thích sinh trưởng

1.4. Sự phát sinh hình thái rễ bất định

1.5. Cơ chế quá trình hình thành và phát triển của rễ bất định trong giâm cành

1.6. Yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rễ cành giâm

1.7. Tổng quan kỹ thuật giâm cành

1.8. Phương pháp tiến hành thí nghiệm

1.9. Một số công trình nghiên cứu nhân giống cây có sử dụng chất kích thích sinh trưởng và ứng dụng biện pháp giâm cành

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và vườn ươm thí nghiệm

2.3. Xử lý mẫu và bố trí thí nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BIỂN LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng IBA đến cành giâm Cóc đỏ

3.1.1. Số lá hiện có của cành giâm Cóc đỏ dưới tác động IBA qua 8 tuần

3.1.2. Tỉ lệ ra rễ của cành giâm Cóc đỏ dưới tác động của IBA qua 8 tuần

3.1.3. Ảnh hưởng của số lá hiện có trên cành giâm Cóc đỏ dưới tác động IBA

3.2. Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng NAA đến cành giâm Cóc đỏ

3.2.1. Số lá hiện có của cành giâm Cóc đỏ dưới tác động NAA

3.2.2. Số chồi hiện có của cành giâm Cóc đỏ dưới tác động NAA

3.2.3. Tỉ lệ ra rễ của cành giâm Cóc đỏ dưới tác động của NAA

3.2.4. Ảnh hưởng của số lá hiện có trên cành giâm Cóc đỏ dưới tác động NAA

3.3. Ảnh hưởng của hóa chất Siêu ra rễ đến cành giâm Cóc đỏ

3.3.1. Số lá hiện có trên cành giâm Cóc đỏ dưới tác động của hóa chất Siêu ra rễ

3.3.2. Số chồi hiện có trên cành giâm Cóc đỏ dưới tác động của hóa chất Siêu ra rễ

3.3.3. Tỉ lệ ra rễ của cành giâm Cóc đỏ dưới tác động hóa chất Siêu ra rễ

3.3.4. Ảnh hưởng của số lá hiện có trên cành giâm Cóc đỏ dưới tác động của hóa chất Siêu ra rễ đến tỉ lệ ra rễ

3.4. Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng GA3 đến cành giâm Cóc đỏ

3.4.1. Ảnh hưởng của số lá hiện có trên cành giâm Cóc đỏ dưới tác động GA3

3.4.2. Ảnh hưởng của số chồi hiện có trên cành giâm Cóc đỏ dưới tác động GA3 đến tỉ lệ ra rễ

3.5. So sánh khả năng ra rễ của cành giâm Cóc đỏ dưới sự ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng IBA, NAA, GA3 và hóa chất Siêu ra rễ

3.6. Sự biến đổi cấu tạo giải phẫu phần ra rễ ở cành giâm Cóc đỏ

3.7. Tỉ lệ sống của cành giâm Cóc đỏ sau khi đưa vào bầu đất

LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Nhân Giống Vô Tính Cây Cóc Dé

Rừng ngập mặn (RNM) là hệ sinh thái quan trọng, bảo vệ bờ biển và cung cấp nguồn tài nguyên quý giá. Tuy nhiên, RNM đang bị đe dọa do nhiều hoạt động của con người. Cây Cóc Dé (Lumnitzera littorea) là một loài cây quan trọng trong RNM, hiện đang có nguy cơ tuyệt chủng. Nghiên cứu nhân giống vô tính cây Cóc Dé là cần thiết để bảo tồn loài cây này. Phương pháp giâm cành là một hướng đi tiềm năng do khó khăn trong việc thu hái và bảo quản hạt. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rễ của cành giâm, từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho việc nhân giống cây ngập mặn và bảo tồn Cóc Dé.

1.1. Giá trị và Tầm Quan Trọng Của Rừng Ngập Mặn

Rừng ngập mặn đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ bờ biển, chống xói lở, hạn chế xâm nhập mặn và là nơi cư trú của nhiều loài động thực vật. Theo tài liệu gốc, RNM có tác dụng to lớn trong việc bảo vệ bờ biển, điều hòa khí hậu, hạn chế xói lở, hạn chế xâm nhập mặn và với sự phát triển của du lịch sinh thái RNM được xem là nơi lý tưởng thu hút khách du lịch tham quan, học tập và nghiên cứu. Việc bảo tồn RNM, bao gồm cả cây Cóc Dé, là vô cùng quan trọng đối với sự phát triển bền vững.

1.2. Cóc Dé Lumnitzera littorea Loài Cây Nguy Cấp Cần Bảo Tồn

Cây Cóc Dé là một loài cây đặc trưng của RNM, có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái. Tuy nhiên, số lượng cây Cóc Dé đang giảm sút nghiêm trọng và đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam. Theo tài liệu gốc, Cóc Dé đã được đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” từ năm 1996 và gần đây nhất là năm 2007. Việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp nhân giống cây Cóc Dé là cấp thiết để bảo tồn loài cây quý này.

II. Thách Thức Trong Nhân Giống Cây Cóc Dé Bằng Hạt

Phương pháp nhân giống truyền thống bằng hạt gặp nhiều khó khăn đối với cây Cóc Dé. Việc thu hái và bảo quản hạt gặp nhiều trở ngại, tỉ lệ nảy mầm thấp và thời gian sinh trưởng kéo dài. Theo tài liệu, việc tạo cây con từ hạt chưa thật hiệu quả do gặp nhiều khó khăn trong việc thu hái và bảo quản hạt. Điều này thúc đẩy việc nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp nhân giống vô tính, đặc biệt là kỹ thuật giâm cành, để giải quyết những hạn chế này và đáp ứng nhu cầu bảo tồn và phát triển loài cây này.

2.1. Khó Khăn Trong Thu Hái và Bảo Quản Hạt Cóc Dé

Việc thu hái hạt Cóc Dé gặp khó khăn do mùa vụ không ổn định, số lượng hạt ít và khả năng phát tán tự nhiên hạn chế. Bảo quản hạt cũng là một thách thức do hạt dễ bị mất khả năng nảy mầm trong điều kiện bảo quản thông thường. Nghiên cứu cần tập trung vào việc tìm ra các phương pháp bảo quản hạt hiệu quả hơn để hỗ trợ các nỗ lực nhân giống cây ngập mặn.

2.2. Tỉ Lệ Nảy Mầm Thấp và Thời Gian Sinh Trưởng Kéo Dài

Ngay cả khi thu hái và bảo quản thành công, tỉ lệ nảy mầm của hạt Cóc Dé vẫn thường rất thấp. Cây con từ hạt cũng sinh trưởng chậm, đòi hỏi thời gian chăm sóc kéo dài trước khi có thể đưa ra trồng ngoài tự nhiên. Điều này làm cho phương pháp nhân giống bằng hạt trở nên kém hiệu quả về mặt kinh tế và thời gian.

III. Phương Pháp Giâm Cành Giải Pháp Nhân Giống Cóc Dé Hiệu Quả

Giâm cành là một phương pháp nhân giống vô tính tiềm năng cho cây Cóc Dé, giúp khắc phục những hạn chế của phương pháp nhân giống bằng hạt. Kỹ thuật này cho phép tạo ra cây con có đặc tính di truyền giống hệt cây mẹ, rút ngắn thời gian sinh trưởng và dễ dàng kiểm soát quá trình phát triển. Theo tài liệu gốc, nhân giếng vô tính bằng phương pháp giâm cảnh là hướng nghiên cửu can được quan tâm. Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rễ của cành giâm là rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả của phương pháp này.

3.1. Ưu Điểm Của Phương Pháp Nhân Giống Vô Tính Bằng Giâm Cành

Giâm cành có nhiều ưu điểm so với nhân giống bằng hạt, bao gồm khả năng tạo ra cây con có đặc tính di truyền ổn định, rút ngắn thời gian sinh trưởng, dễ dàng nhân giống số lượng lớn cây con và ít tốn kém hơn. Phương pháp này đặc biệt phù hợp với các loài cây khó nhân giống bằng hạt, như cây Cóc Dé.

3.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Ra Rễ Của Cành Giâm Cóc Dé

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của cành giâm, bao gồm loại cành giâm, thời vụ giâm, môi trường giâm, và đặc biệt là việc sử dụng các chất kích thích sinh trưởng. Theo tài liệu gốc, Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rễ của cảnh giâm như: các hóa chất kích thích. các yếu tố vẻ cảnh giảm. Nghiên cứu cần tập trung vào việc xác định các yếu tố quan trọng nhất và tối ưu hóa chúng để tăng tỉ lệ ra rễ của cành giâm.

IV. Cách Sử Dụng Hormone Kích Thích Ra Rễ Cho Giâm Cành Cóc Dé

Việc sử dụng hormone kích thích ra rễ là một biện pháp quan trọng để thúc đẩy quá trình ra rễ của cành giâm Cóc Dé. Các loại hormone phổ biến bao gồm IBA, NAA, và các chế phẩm sinh học khác. Nồng độ và thời gian xử lý hormone cần được điều chỉnh phù hợp để đạt hiệu quả tốt nhất. Theo kết quả nghiên cứu, IBA và NAA có tác dụng trong việc kích thích sự ra rễ của cành giâm. Sau 8 tuần thí nghiệm, cành giâm Cóc đỏ được xử lí với IBA cho tỉ lệ ra rễ cao nhất: hơn 77% ở nòng độ IBA 50 mg/l với thời gian xử lí 15 phút: 82% với NAA 10 mg/l, thời gian xử lí 30 phút; 71,11 % khi xử lý chất Siêu ra với nông độ 5 m1, thời gian xử lí 30 phút. Việc nghiên cứu và lựa chọn hormone phù hợp là yếu tố then chốt để thành công trong nhân giống cây ngập mặn bằng giâm cành.

4.1. Lựa Chọn Loại Hormone Kích Thích Ra Rễ Phù Hợp IBA NAA ...

IBA (Indole-3-butyric acid) và NAA (α-Naphthaleneacetic acid) là hai loại hormone phổ biến được sử dụng để kích thích ra rễ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng IBA thường hiệu quả hơn trong việc kích thích ra rễ ở nhiều loài cây, bao gồm cả cây Cóc Dé. Tuy nhiên, NAA cũng có thể được sử dụng trong một số trường hợp nhất định.

4.2. Xác Định Nồng Độ và Thời Gian Xử Lý Hormone Tối Ưu

Nồng độ và thời gian xử lý hormone là hai yếu tố quan trọng cần được điều chỉnh phù hợp. Nồng độ quá cao có thể gây ức chế sự ra rễ, trong khi nồng độ quá thấp có thể không đủ để kích thích quá trình này. Thời gian xử lý cũng cần được điều chỉnh để đảm bảo hormone được hấp thụ hiệu quả mà không gây hại cho cành giâm. Các nghiên cứu cần tập trung vào việc xác định các thông số tối ưu cho từng loại hormone và từng điều kiện môi trường.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Nhân Giống Vô Tính Cây Cóc Dé Vào Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu về nhân giống vô tính cây Cóc Dé bằng giâm cành có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn và phục hồi loài cây này. Các kỹ thuật nhân giống hiệu quả có thể được áp dụng để sản xuất cây giống số lượng lớn, phục vụ cho các dự án trồng rừng ngập mặn và cải tạo môi trường ven biển. Theo tài liệu, Trung tâm nghiên cứu thực vật rừng ngập mặn thuộc Khu dự trữ Sinh quyển Cần Giờ có thể sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài để tiến hành những nghiên cứu tiếp theo nhằm góp phần cung cấp các dẫn liệu cho việc khôi phục và bảo tồn loài cây Coe đó đang cỏ nguy cơ tuyệt chúng nay.

5.1. Sản Xuất Cây Giống Cóc Dé Số Lượng Lớn Cho Các Dự Án Trồng Rừng

Kỹ thuật nhân giống hiệu quả là yếu tố then chốt để sản xuất cây giống Cóc Dé số lượng lớn, đáp ứng nhu cầu cho các dự án trồng rừng ngập mặn và cải tạo môi trường ven biển. Việc áp dụng các kỹ thuật giâm cành tối ưu hóa sẽ giúp giảm chi phí và thời gian sản xuất cây giống, đồng thời đảm bảo chất lượng cây con.

5.2. Góp Phần Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học và Phục Hồi Rừng Ngập Mặn

Việc bảo tồn và phục hồi cây Cóc Dé không chỉ giúp bảo tồn một loài cây quý hiếm mà còn góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và phục hồi chức năng của rừng ngập mặn. RNM đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nơi cư trú cho nhiều loài động thực vật, bảo vệ bờ biển và cải thiện chất lượng môi trường.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Nhân Giống Cóc Dé

Nghiên cứu nhân giống vô tính cây Cóc Dé bằng giâm cành đã đạt được những kết quả bước đầu đầy triển vọng. Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rễ của cành giâm và tối ưu hóa các kỹ thuật nhân giống là cơ sở quan trọng cho việc bảo tồn và phục hồi loài cây này. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các phương pháp nhân giống trong điều kiện thực tế và phát triển các kỹ thuật nhân giống tiên tiến hơn.

6.1. Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Phương Pháp Nhân Giống Trong Điều Kiện Thực Tế

Việc đánh giá hiệu quả của các phương pháp nhân giống trong điều kiện thực tế là rất quan trọng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế của các dự án trồng rừng ngập mặn. Các nghiên cứu cần tập trung vào việc theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của cây con sau khi đưa ra trồng ngoài tự nhiên và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án.

6.2. Phát Triển Các Kỹ Thuật Nhân Giống Cóc Dé Tiên Tiến

Ngoài giâm cành, các kỹ thuật nhân giống vô tính khác như nuôi cấy mô và giâm lá cũng có tiềm năng ứng dụng trong nhân giống cây Cóc Dé. Các nghiên cứu cần tập trung vào việc phát triển các kỹ thuật nhân giống tiên tiến hơn để tăng hiệu quả và giảm chi phí sản xuất cây giống.

19/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. 'Tổng quan VỀ rùng medD HIẾN ssi eesedectiesenns 3 OAES Tir ats bis". Rừng ngập man trên thé giới và ở Việt Nam. Các nhân tổ ảnh hưởng đến RNM.

Tác đụng kích thích ra rễ của một số chất kích thích sinh trưởng.cisscacsssscssssascossscoveararesssevorvenenedaasnsroneceee 5 L0 HETGÏÏI2Sz2cs2242-6. bi ca cố aốốa acc cố 7 1. Sự phát sinh hình thái rễ bat định. Khái niệm rễ bất định.

-- sex 6E x2 zgTsE2E2821sccei R 1.2, Cơ chế quá trình hình thành va phát triển của ré bat định trong giâm VU n. Yếu tổ ảnh hưởng đến sự ra rễ cành giâm. Tông quan kỹ thuật giâm cành: .5c55c55sccsse {Ï_ 10 1 G01 RAE nO isis AER RRS 10 1:42: Phuong pháp tiễn hath sci eice Seka 10 1. Một số công trình nghiên cứu nhân giống cây có sử dụng chất kích thích sinh trưởng và ứng dụng biện pháp giâm cành.--«« «sex 12 vi CHUONG 2.

DOL TƯỢNG, DIA DIEM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIÊN 5 a || | ee ý4020910404/06249k000014014666)148626426,466635 l4 +L ĐỒ trợng GEN BE ee a a a en 14 SSE ARIS ỀN ong r0 11100010 6002616990003000101019061010106084864 oer | in. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương phấp nghiÊn Cứa.ìễ versus coveneuvenensoense veneers 15 2. Chuan bị dụng cụ.

hóa chat va vườn ươm thí nghiém. l§ Sea ORR Na lầu BI lễ ceerroen su ri sesrsrrvimezuseli 19 2. Xử lý mẫu và bỏ trí thí nghiệm. KET QUA VA BIEN LUẬN.

Anh hướng của chat kích thích sinh trưởng IBA đến cành giâm Cóc đó PSION SRO OE ME RC NT RR RTE coe ea ere OIA ae COT Te NPT 23 3. SO lá hiện cỏ của cảnh giâm Cóc do dưới tác động IBA qua 8 tuản thi DTMOTEZ2E02310221624501624L06/404G542600604A00369SG0840500\0009i622G2305E 33 3.2, Số choi hiện có của cảnh giảm Cóc đó dưới tác động IBA qua 8 tuần TN 3. Tỉ lệ ra rễ của cảnh giâm Cóc đỏ đưới tác động của IBA qua 8 tuan. Ảnh hưởng của số lá hiện có trên cảnh giâm Coc đỏ đưới tác động IBA CT, 30 3.

Anh hưởng của số choi hiện có trên cảnh giảm Coc đó đưới tác động PBA G60 ng. Anh hưởng của chất kích thích sinh trưởng NAA đến cành giâm Cóc đó mỔ. Số lá hiện có của cảnh giâm Coc đỏ đưới tác động NAA. SO choi hiện có của cành gidm Cóc đỏ đưới tac động NAA.

Tỉ lệ ra rễ của cành giâm Cóc đỏ đưới tác động của NAA. Ảnh hướng của số lá hiện có trên cảnh giảm Cóc do dưới tác động NAA đến lệ pe 08 G2142 00G1614616 aes La ek ere 37 vii 3. Anh hưởng của số choi hiện có trên cảnh giảm Cóc đỏ dưới tác động FAN đốn H bì Hà TẾ tua ennsenioeeseeneeoigneteoonootaeg 6046300626100) 38 3. Anh hưởng của hóa chat Siêu ra rễ đến cành giâm Cúc đõ.1, Số lá hiện có trên cảnh giâm Cóc đỏ đưới tác động của hóa chất Siêu ra THẾ b giovi IS TẾ "=3.2, Số chỏi hiện có trên cành giâm Coc đỏ dưới tác đông của hóa chất Siêu Ít To 0U )J¡NT .3, Tỉ lệ ra rể của cảnh giâm Cóc đỏ đưới tác động hóa chất Siêu ra rễ.4, Anh hưởng của số lá hiện có trên cảnh giâm Cóc đỏ dưới tác động của hóa chất Siêu ra rễ đến tỉ lệ ra rỄ.oocSv cv rtiecrerrrrerrxrreetrssrorr 42 3.

Anh hưởng của số chdi hiện cỏ trên cành giảm Cóc đó đưởi tác động hóa chất Siều.ra rễ dẫn 08 lệ rene secretions 43 3. Anh hướng của chất kích thích sinh trưởng GA, đến cành giâm Cóc đỏ Ce c3 SAU Giác I OS NE CBE 2 NNO xe 44 3.4, Anh hưởng của sé lá hiện có trên cảnh giâm Cóc đỏ đưới tác động GA; TL TT. Anh hưởng của số chéi hiện có trên cảnh giâm Cóc đỏ đưới tác động QẠI đêu tí lệ tR Hỗ s4266662054060/46)1064G06002604(@3ï30i0g)z8t 48 3. So sánh kha năng ra rễ của cành giâm Cóc đỏ dưới sự ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng IBA, NAA, GA; và hóa chất Siêu ra rễ.

Sự biến đổi cấu tạo giái phẫu phần ra rễ ở cành giâm Cóc đỏ. Tỉ lệ sống của cành giâm Cóc đỏ sau khi đưa vào bau đắất. KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ,.-coocosccossoseooe 54 Cs KẾ an ee ee a erasee viii nie rae “neem _. NgSho36490/G2354863166s6286 ‘ CÁC CHỮ VIET TAT TRONG BAI CNM; Cây ngập man DDDD: Dung dich định dưỡng DMNT: D6 man nhan tao GA3: Gibberellin acid IBA: Indolbutiric acid IAA: 3-indolacetic acid NAA: a-naphtalenacetic acid RNM: Rimg ngap man TN: Thi nghiệm DANH MỤC CÁC BANG Bảng 2.

Thời gian tiến hành thí nghiệm. Bỏ trí nghiệm thức thi nghiệm. Công thức các mudi dé pha dung địch dinh đưỡng cho CNM. Số lá của cảnh giảm Cóc đó dưới tác động IBA.

Số chỏi của cảnh giâm Cóc đỏ đưới tác động IBA. So sánh tỉ lệ ra rễ cúa cảnh giâm Cóc đỏ đưới tác động IBA. So sánh ti lệ ra rẻ với số lá có trên cành gidm Coc đỏ dưới tác Bang 3. So sánh số choi có trên cảnh giâm Coc đỏ dưới tác động IBA Anh rẽ.9, Só lá của cảnh giảm Coc đỏ đưới tác động NAA.

Số choi của cảnh giảm Cóc đỏ dưới tác động NAA. So sánh tí lệ ra rễ của cành giâm Coc đó dưới tác động của 34 Bảng 3. So sánh số lá có trên cảnh giãm Coc đó dưới tác động NAA đến tỉ lệ ra rỄ. Siê(2)ÿ0À Abe 1fs914661/458934)564VAS)h ee it 37 Bảng 3.

So sánh sé chối có trên cảnh giâm Cóc do đưới tác động NAA Cee IE HT L.esatdanieesosisec@0160006013/06000 6 töX t2 xeSt 38 Bảng 3. Số lá có của cảnh gidm Coc đỏ dudi tác động của hóa chất 39 40 Bang 3. So sánh tỉ lệ ra rễ của cành giâm Cóc đỏ dưới tác động hóa pO | sẽ. So sánh tỉ lệ ra rễ với số lá có trên cảnh giâm Cóc đỏ đưới tic động hóa chất Siêu ra rẺ.

So sanh tỉ lệ ra rẻ với số choi có trên cảnh giâm Coe đó đưới tác động hóa chát Siêu ra rề. ng nn nh nh eehg 43 Bảng 3. So lá của cảnh giảm Coc đỏ dudi tác động của GA:. Số choi của cành gidm Coc đỏ dưới tác động của GA,.

So sánh ti lệ ra rễ của cảnh giảm Cóc đỏ đưới tác đồng GA,. So sánh ti lệ ra rễ với số lá có trên cảnh giâm Coe đỏ dưới tác 47 Bảng 3. So sánh tỉ lệ ra rễ với số chỗi có trên cảnh giảm Coc đó dudi tát :động GA jini aati Ne 48 Bang 3. So sánh ti lệ ra rẻ của cảnh gidm Coc do dưới tac động của chất kích thich sinh trưởng IBA, NAA, GA; va Siêu ra rẻ.

Tỉ lệ sông của cảnh giâm Coc đó sau khí đưa vào bau đất,. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Coc do (Lumnitzera littorea (Jack) VoieU. Chat kích thích sinh trướng IBA.

Chất kích thích sinh trưởng NAA.---5-2--62--< 2 ink 2:4; Hỏa ciỗi Siều na1iÊổ:ccc(12252201001224210121240602(212i0105i60/006 Hình 2. Chat kích thích sinh trưởng GA¡.-------<<5<< HìaR 2: Yườn:VƠNN:¿:::/:2c-c:272c2c2222222c2<2222::-: TP /7111007711717777/77Ty77 Má ®.7,BIb:dián GA BÌNH, sssxvx2i 7246 0(4á056601166G00401101aiacoei Hình 2. Máy do nhiệt độ và Am độ. ký )Q/ESP/EAJHG200020068G Hình 3.

Sỏ lá có của cảnh giảm Cóc đỏ dưới tác động [BA. Số chỏi có của cảnh giảm Coe đó dưới tác động IBA. Tỉ lẻ ra rễ của cảnh giảm Coc đỏ dưới tác động của IBA. Sự ra rẻ của cảnh giâm Cóc đỏ đưới tác động IBA.

So sánh tỉ lệ ra rễ với so lá có trên cảnh giâm Cóc do dưới tác Hình 3. So sánh tỉ lệ ra rễ với số chôi có trên cành giầm Coc do dưới tt QUEN: 02/60/2600 50096G 0š TeySe a Tete LPT Hình 3. Số lá có của cảnh giảm Cóc đó dudi tác động NAA. $6 chỏi có của cảnh giâm Cóc đỏ dưới tác động NAA.

Tỉ lệ ra rễ của cảnh giâm Cóc do dưới tác động của NAA. Sự ra rẻ của cảnh giâm Cóc do đưới tác động NAA. So sảnh ti lẻ ra rẻ và số lá có của cảnh giảm Coc do dưới tác 37 Hình 3. So sánh tỉ lệ ra rẻ với số choi có của cành giâm Cóc do dưới tác động NAA.

VVWJ425)Sv'S9SSSE')TNSVYVGð95ESg9'5SXS4GWS'1/6-6(0/0527146188)1XW. Số lá có của cảnh giâm Cóc đỏ dudi tác động chất Siêu ra rễ. Số choi có của cảnh giâm Cóc đỏ dưới tác động hóa chat Siêu Hình 3. Ti lẻ ra rễ của cảnh giảm Cóc do dưới tác động hóa chất Siêu 4l Hình 3.

So sánh tỉ lệ ra rễ va số lá có của cảnh gidm Coe đó đưới tác động hoa chất Siêu ra rỀ.25, So sánh tỉ lệ ra rễ với số chỗi có của cảnh giâm Cóc đỏ dưới CAC IQUE HọA Chết SiêU THTẾ. co 2-5 S255 < ven x2-<5 son vn 43 Hình 3. Sự ra rễ của cảnh giâm Cóc đỏ dưới tác động chất Siêu ra rễ. Số lá có của cành giâm Cóc đỏ dudi tác động GA;.

Số choi có của cảnh giâm Cóe đó đưới tác động GA;. Ti lệ ra rễ của cảnh gidm Coc đỏ dưới tác động của GA¡. So sánh tí lệ ra rẻ và số lá có của cảnh giảm Cóc đỏ dudi tác ÔNG GF gcse gst ce eas Re aoe cesta ee eee eC 48 Hình 3. So sánh tí lẻ ra rễ với số chồi có cúa cảnh gidm Cóc do dưới tác độn G327: 2cc<:£2223512201252ã2222i22<c2aSsESuStssE2icz35s 22032 2cg4S228gáz Hình 3.

Sự ra rễ của cảnh giâm Coc đỏ dưới tác động GA:. Giải phẫu thân ở gốc cành giảm Cóc do ban đầu va sau 4 tuan. Giải phẫu than ở góc cảnh gidm Coc đỏ sau 6 tuần va sau 8.35 Các cảnh giâm được trồng ra bau đất. Lí do chọn đề tài Rừng ngập man (mangrove) lá một hệ sinh thái chuyển tiếp giữa môi trường biên va đất liên, đặc trưng ở vùng cửa sông ven biến nhiệt đới va cận nhiệt đới, đã được nhiều nhà khoa học đặc biệt chủ ý nghiên cứu.

Rừng ngập mặn (RNM) nằm ở vị trí tiếp giáp với biển, ở các vùng cửa sông nên có ý nghia rất lớn trong việc bảo vệ và phát triển đất bồi tụ. hạn chế xói lờ bờ, làm giảm tốc độ gid, sóng va dong triéu vùng có dé biển va trong cửa sông, tạo điều kiện dé có định bai lẫy, mở rộng điện tích cho sản xuất nông nghiệp vả định cư, đồng thời 14 nguồn cung cấp các tài nguyên qui giá như: gỗ. than củi, tanin, bột giấy. rượu, cánh kiến đỏ.

Rừng ngập mặn còn là môi trường sông và nuôi đưỡng nhiều loai động vật có giá trị như: tôm. sò huyết, chim, khi. (4|(5] Các giá trị khác của rừng ngập mặn là có vai trỏ đồng góp trong việc bảo vệ môi trường, điều hoà khí hậu. Ngày nay, với sự phát triển của ngành du lịch sinh thai thì rừng ngập mặn được xem là nơi lý tướng thu hút khách du lịch để tham quan và học tập nghiên cứu.

Rừng ngập man là một hệ sinh thai phong phú và đa dang nhưng rat nhạy cảm trước các tác động của con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu nhân giống vô tính cây Cóc dé (Lumnitzera littorea) bằng giâm cành" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình nhân giống cây Cóc dé thông qua phương pháp giâm cành. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công của việc giâm cành mà còn chỉ ra những lợi ích của việc nhân giống vô tính, như khả năng duy trì các đặc tính di truyền và tăng cường sản lượng cây trồng. Đối với những ai quan tâm đến nông nghiệp bền vững và phát triển cây trồng, tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các phương pháp nhân giống cây trồng khác, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng nhân giống trà hoa vàng bằng phương pháp giâm cành tại yên bái, nơi bạn có thể tìm hiểu về ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng đến quá trình nhân giống. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố nội tại đến khả năng hình thành cây hom dâm bụt hibiscus rosa sinensis tại trường đại học nông lâm thái nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố nội tại trong quá trình nhân giống cây trồng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc kích thích sinh trưởng iaa indoleacetic acid đến khả năng hình thành cây hom dâm bụt hibiscus rosa sinensis sẽ cung cấp thêm thông tin về vai trò của các hormone thực vật trong quá trình nhân giống. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nhân giống cây trồng.