Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Hiện nay, Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và Bán đảo Cà Mau nói riêng, trước diễn biến phức tạp của biến đổi khí hậu, lượng trầm tích phù sa giảm (Hình 1.1) “Ì và mực nước biển dâng (Hình 1.2) !"' Do đó, xói mon, mắt đất, xâm nhập mặn, sụt lún bề mặt dat,.dang là những van dé vô cùng quan trọng và cấp thiết.1: Ban đô suy giảm tram tích phù sa Sông Hậu phía dưới Can Thơ Cho thấy vật chất lắng động ở đáy sông tương đối ít (gan 19% tong diện tích kênh) và thê hiện qua một lớp cát móng hiện đại xen kẹp với gan 80% tram tích cũ từ kết quả lắng động cua hơn 3.500 năm qua; những nghiên cứu này đã cho thấy tram tích phù sa cho Đồng bằng có thé đã giảm. Theo các chuyên gia dự báo về tình trạng mat đất khu vực Đồng bang sông Cửu Long nói chung và Bán đảo Cà Mau nói riêng, các nghiên cứu về sụt lún đất đặc biệt được quan tâm từ hai năm trở lại đây với “Kết quả dự án nghiên cứu giai đoạn 1 — sự sụt lún đất ở Bán đảo Cà Mau” diễn ra trong hội thảo tại Thành phố Cần Thơ, ngày 17/06/2015 của Viện Dia ky thuật Hoang gia Na Uy (NGI) hợp tác với Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam. Kết quả đo lún băng InSAR cho thấy tỷ lệ sụt lún tương đối lớn khoảng 1 — 4 cm/năm trên toản vùng Đồng băng sông Cửu Long. Và khai thác Nước dưới đất được đưa ra là giả thuyết AVTH: Trà Thanh Sang 7 Luận văn thạc sĩ Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu chính gây sụt lún và sự góp phần của các công trình, cơ sở hạ tầng, hệ thông thoát nước, sự phát triển của mô hình thạch học mới của vùng đồng bang,.
Các tác giả cũng đã và đang xây dựng mô hình địa chất thủy văn 3D, cho phép tính toán động lực học Nước dưới đất và gây sụt lún, cho phép đánh giá tiềm năng lún của hệ thông đa tầng chứa nước khu vực đồng băng và xây dựng các kịch bản trong tương lai để hồ trợ công tác quản lý bên vững nguồn Nước dưới dat, hạn chế mức độ sụt lún va ty lệ sụt lún. "°! Thay đổi mực Location nước biên 1989 - 2012 (m) 1 -1100 to -1400 2 -600 to -900 3 -400 to -500 4 -300 to -400 5 + 550 6 -100 to -150 7 -100 to -150 8 +1300 to +1700 9 +1200 10 +10 to +50 Measurement ocations 11 +10 to +15 castiine 1989 ———= casiine 1999 12 - 100 to -200 coastine 2012 13 -200 to -240 - Hình 1.2: Thay đổi đường bờ biển giai đoạn 1989 — 2012 Dong thời, nhóm nghiên cứu của Lê Xuân Thuyên (Trường DH Khoa Học Tu Nhiên Tp.HCM) cũng đã, đang thực hiện nghiên cứu về biến đối khí hậu và mực nước biển dâng bang phương pháp khảo sát, quan trac đánh giá từ cấp địa phương, các van dé cụ thé dé khái quát cấp lớn hơn. Nhóm nghiên cứu đã thiết kế mạng lưới quan trắc lún nông ở một số vị trí khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long USI" Chỉ tiết phương pháp và kết quả quan trắc sẽ được trình bày cụ thể trong chương sau của luận văn. AVTH: Trà Thanh Sang 8 Luận văn thạc sĩ Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Dựa trên cong thức tính lún cua Riley (1969), các tác gia Laura E Erban va cộng su, đã xây dựng ban đồ tốc độ lún khu vực BĐCM do khai thác Nước dưới đất, kết quả cho thay dưới tác động cua hoạt động khai thác Nước dưới đất, khu vực Cà Mau có tốc độ lún lớn nhất hơn 3cm/năm giai đoạn 2006 — 2010 (Hình 1.
Tuy nhiên, tham số hệ số nha nước đàn hồi trong công thức tính toán được giả thuyết là hăng số. Maximum aquifer drawdown rate B. Compaction-based subsidence rate cm/yr SN- 0E=— ãsãw“.3: Tốc độ lún do khai thác NDD giai đoạn 2006 — 2010 Như vậy, vấn đề sụt lún bề mặt đất BĐCM đã và đang được nghiên cứu rất nhiều. Tuy nhiên, BĐCM là một đồng băng rộng lớn, để nhận định và đánh giá nguyên nhân gây lún bé mặt đất cần phải quan tâm đến rất nhiều yếu tô về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, đặc điểm địa chất và địa chất thủy văn khu vuc,.
Do đó, trong luận văn nay, học viên sẽ xem xét day đủ các yếu tô trên dé đánh giá khách quan hon các nguyên nhân gây sụt lún bề mặt đất khu vực. Đồng thời, giải thích rõ hơn về các phương pháp quan trắc lún bề mặt đất và dé xuất một số giải pháp nhăm hạn chế sụt lún bề mặt đất khu vực nghiên cứu. AVTH: Trà Thanh Sang 9 Luận văn thạc sĩ Chương 2 Ly thuyết biến dạng và nén lún của dat CHƯƠNG 2 LY THUYET BIEN DẠNG - TINH NEN LUN VA CO KET DAT 2. Tinh biến dạng của dat Đất là môi trường rời rạc phân tán và có tính rỗng lớn, bao gồm nhiều pha (ran, lỏng và khí).
Biến dạng của đất thực chat là quá trình sắp xếp lại các hat ran kèm theo sự giảm thể tích lỗ rỗng cho đến khi nước thoát ra và đồng thời làm tăng độ chặt của đất. Biến dang của đất có đặc điểm khác với biến dạng của vật thé liên tục, biến dạng của nó đạt đến trị số 6n định ngay sau khi có tác động của tải trọng. Còn đối với đất, thì biến dạng xuất hiện đồng thời với tải trọng tác dụng nhưng phải trải qua một thời gian mới đạt đến trị số 6n định. Do đó, van dé nén lún theo thời gian của nên đất cũng là van đề hết sức quan trọng.
Xác định độ lún của công trình trên nên đất là một van dé phức tạp, hiện nay có rất nhiều lý thuyết khác nhau để xác định trị số độ lún. Phân tích ứng suất gây lún Theo lý thuyết quá trình nén lún và cô kết, áp lực của tải trọng bản thân hạt đất hay còn gọi là ứng suất hữu hiệu là nhân tổ ảnh hưởng chính. Quá trình nén lún trong đất có thé được tính toán theo lý thuyết cố kết của Terzaghi. Ứng suất hữu hiệu ở một độ sâu có thể được tính toán theo công thức Terzaghi và Peck 1967, (Hình 2.1) Trong đó: p': Ứng suất hữu hiệu ở độ sâu z (kPa); p„: Tong ứng suất ở độ sâu z (kPa): Uy: Ap lực nước lỗ rỗng ở độ sâu z (kPa).
AVTH: Trà Thanh Sang 10 Luận văn thạc sĩ Chương 2 Ly thuyết biến dạng và nén lún của dat pz =p' Tuw = Tang cach nude See ee Dựa vào công thức (2.1), sự gia tăng ứng suất lên nền đất gây nén lún liên quan đến tải trọng bên trên nên đất và sự hạ thấp của mực nước ngâm. Nén lún bởi sự gia tăng ứng suất do tải trọng bên trên nên dat: Tải trọng bên trên nền đất chủ yếu là tải trọng công trình xây dựng. Dưới tác dụng của tải trọng công trình, hạt ran không chịu nén và cũng không mat đi, mà sự nén lún chính là sự giảm đi thể tích lỗ rỗng hay sự giảm đi của hệ số rỗng. Giá trị lún 6n định có thé được xác định bang công thức dưới đây: C1¡ — €2i đi +1 : (2.2) Trong đó: S: Giá tri nén lún (m); h;: Chiều dày lớp phân t6 trầm tích (m).
e;;: Hệ số rỗng của đất ở trạng thái ban đầu; e;¡: Hệ sô rong cua dat dưới tác dụng sự gia tăng ứng suat. AVTH: Trà Thanh Sang II Luận văn thạc sĩ Chương 2 Ly thuyết biến dạng và nén lún của dat Ngoài ra, đặc trưng nén lún cua dat còn được mô tả thông qua một sô chỉ tiêu khác như: Môdun biên dang Ea, Hệ sô nén lún a, Hệ sô nén tương đôi ao hay m,,. Do đó, dé tính lún cho nền đất còn có thé sử dụng các công thức dưới day: S= > aoidpih (2.3) $= ye Api hy (2.5) 1+e; ˆ 2 Pri Trong đó: B là hệ số nén nở hông của đất Ap; sự thay đối ứng suất dưới tác dụng của tải trọng công trình bên trên (kPa). Œ„ là chỉ số nén lún Xét van dé nén lún theo thời gian dựa trên lý thuyết cố kết thắm của K.Terzaghi, phương trình vi phân cố kết thấm đối với đất sét bão hòa nước được viết dưới đây: du 8ˆu ——==C.6) Ot " 8z2 C, gọi là hệ số nén cô kết, C, = K(l+e ( 0) (2.7) Ww:a Trong đó: K là hệ số thấm của nên đất Xét bài toán nên đông nhât va đơn giản nhất, các điêu kiện biên bao gôm: AVTH: Trà Thanh Sang 12 Luận văn thạc sĩ Chương 2 Ly thuyết biến dạng và nén lún của dat '=0&0<z<H=„=p;ơ'=0 z=0>u=0 f= ao & OS z5SH >u=0;0'= p Giải bài toán vi phân bang chuôi Fourier, ta xác định được độ cô kêt của một điêm tai độ sâu z, ở thời gian t như sau: (2.
©XD| — aT, Trong đó: n là hệ số nguyên dương có giá trị nằm trong khoảng 0 đến œ t (2.9) h2 được gọi là nhân tố thời gian. Tùy từng trường hop của bài toán cu thé mà ta sẽ có lời giải khác nhau!*"! 2. Nén lún bởi sự gia tăng ứng suất hữu hiệu do hạ thấp mực nước ngâm: 2. Phân tích nén lún cia TCN có áp dưới tác dụng của giéng khai thác don: Bài toán phân tích dựa trên phương trình Dupuit-Forchheimer và lý thuyết cố kết của Terzaghi.
“ Theo Dupuit-Forchheimer, mực nước hạ thấp s tại một điểm cách giếng khai thác (theo phương nam ngang) một đoạn r được xác định theo công thức sau: Q R 211Kb in r — s=Ah = Hạ—h= ) 2.10 Trong đó: Q là lưu lượng khai thác của giếng (m/ngở) : K là hệ số thắm tầng chứa nước (m/ngd); b là chiều dày tầng chứa nước (m); R là bán kính ảnh hưởng dưới tác dụng bơm hút (m); AVTH: Trà Thanh Sang 13 Luận văn thạc sĩ Chương 2 Ly thuyết biến dạng và nén lún của dat Và mực nước tại khoảng cách r còn có thê được xác định theo công thức dưới đây: h—hy“ — = =——In—Ty 2nKb TÌ —— 2.11 G4) ° Trong dé: h„ là mực nước trong giếng khai thác; r, là bán kính giếng khai thác Mực áp lực ban đầu Q Mi@irieliEem a khai thac \ 7777777] | + D Tang cách nước // | /////ˆẢ V. / oe a © Sc o ` s V9 9 So 0 9 Tang chứa nước có|Ib hw ol, — ofa? ef 2 g| 9 b ae 2S og VY s0 “| lœ 1 jo” a2 20 SẽC 119 «o0 ` SỒ 4 oO oO oO oO j |z Ð> °o°“ °siiojs)0 P° LR 4 2222007 PZZ LORE SLL < R —+ K— r >> Hình 2.