LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường đều phải chịu tác động của các quy luật kinh tế khách quan, trong đó có quy luật cạnh tranh. Theo quy luật này, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trên thị trường thì phải không ngừng nỗ lực áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm… Muốn như vậy, doanh nghiệp phải có được những nguồn lực đủ mạnh để có thể tạo ra những lợi thế so với đối thủ cạnh tranh. Vì vậy, có thể nói yêu cầu cấp bách đối với các doanh nghiệp là phải phát hiện ra các nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh rồi từ đó duy trì và phát triển nhằm đảm bảo lợi thế cạnh tranh bền vững trong tương lai, giúp cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường nội địa trước sự tấn công của các đối thủ cạnh tranh. Là một Tập Đoàn hóa dầu lớn mạnh ở Ả Rập, SABIC khi thâm nhập bất kỳ thị trường nào cũng không tránh khỏi sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ trong và ngoài nước cùng với những yếu tố tác động khác. Thị trường Việt Nam cũng không nằm ngoài tình hình chung đó, SABIC cũng đã phải đặt ra cho mình những mục tiêu và chiến lược phù hợp để có thể tồn tại và phát triển ngày càng mạnh mẽ. Cùng có mặt tại thị trường này còn có các đối thủ lớn mạnh khác như: Exxonmobil (Hoa Kỳ), Qama (Ả Rập), Sumitomo (Nhật Bản), Formosa (Đài Loan), Honam (Trung Quốc), … và rất nhiều những nhà cung cấp nguyên liệu hóa dầu trên thế giới đã và đang từng bước thâm nhập vào thị trường béo bở đầy tiềm năng như Việt Nam, nhìn chung, tất cả những đối thủ đều có những nguồn lực và lợi thế cạnh tranh riêng mới có thể đứng vững trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay. Đứng trước những thách thức đó, vấn đề đặt ra cho SABIC là phải nhận dạng được nguồn lực mình đang có trên thị trường này, để từ đó nuôi dưỡng và phát triển chúng thành những nguồn lực riêng biệt để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Nhìn thấy được những thách thức trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài này với mục đích phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh của tập đoàn. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đúc kết từ những nghiên cứu của các chuyên gia kinh tế rằng, trong những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp – nguồn lực vô hình và hữu hình thì nguồn lực vô hình thường mang tính đặc trưng của từng doanh nghiệp, nó tạo ra giá trị, khó bị bắt chước nhưng khó lại được nhận dạng hơn. Do đó, học viên đã chọn đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh động của Tập Đoàn SABIC trong hoạt động cung cấp nguyên liệu nhựa tại thị trường Việt Nam” nhằm nghiên cứu các nguồn lực vô hình tạo ra năng lực cạnh tranh động cũng như giá trị của doanh nghiệp, từ đó có những định hướng kinh doanh cũng như các giải pháp và chiến lược phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh trước các đối thủ lớn mạnh khác. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Một là, tìm hiểu các nguồn lực vô hình có khả năng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động của SABIC. Hai là, xây dựng mô hình nghiên cứu để đo lường tác động của các nguồn lực đến năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp. Ba là, trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất kiến nghị nhằm nuôi dưỡng và phát triển chúng thành những nguồn lực riêng biệt để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và mở rộng thị phần tại Việt Nam. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu: Tập Đoàn SABIC tại Việt Nam Đối tượng khảo sát: các khách hàng đã và đang sử dụng nguyên liệu do SABIC cung ứng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn là: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Phương pháp nghiên cứu định tính: được sử dụng với kỹ thuật thảo luận nhóm với các chuyên gia của SABIC và một số khách hàng có tầm ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của SABIC tại Việt Nam, nhằm xác định các nguồn lực vô hình của SABIC, và trên cơ sở đó, các thang đo có sẵn từ những nghiên cứu trước được điều chỉnh và bổ sung biến quan sát để có tính phù hợp với bối cảnh nghiên cứu. Thu thập dữ liệu thị trường bằng cách phỏng vấn trực tiếp, trao đổi điện thoại và email. Phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng thang đo Likert 7 mức độ dùng để kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu được kiểm định với mẫu có kích thước n = 200 doanh nghiệp sản xuất và/hoặc thương mại trong ngành nhựa ở Việt Nam thông qua phân tích mô hình hồi quy tuyến tính. Dữ liệu thị trường sau khi được tổng hợp sẽ được phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 16.0, với một số phương pháp được sử dụng như sau: Lập tần suất. Phân tích độ tin cậy Crobach alpha. Phân tích nhân tố EFA. Phân tích hồi qui bội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Nội dung và kết quả nghiên cứu sau khi hoàn chỉnh sẽ được trình cho Ban Giám Đốc của Tập Đoàn SABIC tham khảo và có thể áp dụng các giải pháp hợp lý vào thị trường Việt Nam. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI SO VỚI NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY Kế thừa và tiếp thu những kiến thức quý báu của những đề tài đi trước về năng lực cạnh tranh: Năng lực cạnh tranh cốt lõi của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh. Tác giả: Nguyễn An Cường – 2012. Một số giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh đối với sản phẩm ống nhựa dân dụng giao đoạn 2009 – 2015. Tác giả: Lê Sơn Lâm – 2010. Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh động của Công Ty TNHH Siemens Việt Nam. Tác giả: Huỳnh Thị Thúy Hoa – 2009. Năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp Việt Nam. Tác giả: Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang – 2009. Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của gốm mỹ nghệ Việt Nam nhằm đẩy mạnh xuất khẩu. Tác giả: Vũ Minh Tâm – 2006. Cùng với việc kết hợp những số liệu cập nhật và nghiên cứu sâu hơn về thị trường tiêu thụ nguyên liệu nhựa tại Việt Nam, học viên đã đưa ra được một bức tranh khá toàn diện về thị trường nhựa Việt Nam – cái mà các đề tài đi trước vẫn chưa đề cập rõ ràng và tổng quát nhất. Bên cạnh đó, mô hình năng lực cạnh tranh động được áp dụng cho lĩnh vực nguyên liệu nhựa, là một trong những lĩnh vực khá mới mẻ trong các công trình nghiên cứu trước đây. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN Đề tài kết cấu như sau: Chương 1: Cơ sở lý thuyết của đề tài. Chương 2: Thị trường Nhựa Việt Nam – Phân tích nguồn lực của tập đoàn SABIC. Chương 3: Thiết kế nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương 5: Kiến nghị và kết luận. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 1 giới thiệu về cơ sở lý thuyết liên quan đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời cũng đề cập đến những cơ sở về nguồn lực và năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp. Trên cở sở này, mô hình nghiên cứu lý thuyết được xây dựng để làm cơ sở cho việc nghiên cứu và phân tích ở Chương 3 và Chương 4. Nội dung của chương này gồm có ba phần chính: (1) Lý luận về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh; (2) Lý thuyết về nguồn lực và đặc điểm nguồn lực tạo lợi thế cho doanh nghiệp; (3) Lý thuyết năng lực cạnh tranh động. Cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh 1. Cạnh tranh, năng lực cạnh tranh Cạnh tranh Cạnh tranh là thuật ngữ kinh tế mà bất cứ doanh nghiệp nào khi bước chân vào thương trường đều phải hướng tới. Ngày nay, cạnh tranh không còn bó hẹp trong phạm vi một vùng, một lãnh thổ mà đã mở rộng trên phạm vi toàn cầu, toàn thế giới. Theo Karl Mac, cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch. Còn theo Michael Porter (1996), cạnh tranh, hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh. Khả năng cạnh tranh hay năng lực cạnh tranh Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh, người ta đã sử dụng khái niệm năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 sản phẩm và dịch vụ. Ở luận văn này, sẽ chủ yếu đề cập đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Tập Đoàn SABIC tại Việt Nam
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nghiên cứu các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh động của tập đoàn sabic trong hoạt động, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của SABIC tại Việt Nam
SABIC, một trong những tập đoàn hóa dầu hàng đầu thế giới, đã có mặt tại thị trường Việt Nam với mục tiêu cung cấp nguyên liệu nhựa chất lượng cao. Năng lực cạnh tranh của SABIC không chỉ đến từ quy mô sản xuất mà còn từ các nguồn lực vô hình như thương hiệu, công nghệ và mối quan hệ với khách hàng. Việc hiểu rõ về năng lực cạnh tranh của SABIC sẽ giúp doanh nghiệp này duy trì vị thế trong bối cảnh thị trường nhựa Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.
1.1. Định nghĩa năng lực cạnh tranh trong ngành nhựa
Năng lực cạnh tranh trong ngành nhựa được hiểu là khả năng của SABIC trong việc cung cấp sản phẩm với chất lượng tốt hơn và giá cả hợp lý hơn so với các đối thủ. Điều này bao gồm việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và phát triển sản phẩm mới.
1.2. Tầm quan trọng của thị trường nhựa Việt Nam
Thị trường nhựa Việt Nam đang trên đà phát triển với nhu cầu ngày càng tăng. Việc nắm bắt xu hướng tiêu dùng và nhu cầu thị trường sẽ giúp SABIC có những chiến lược phù hợp để tăng cường năng lực cạnh tranh.
II. Thách thức đối với SABIC trong ngành nhựa Việt Nam
SABIC đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh. Các đối thủ lớn như Exxonmobil và Formosa đang chiếm lĩnh thị trường, tạo ra áp lực lớn cho SABIC. Ngoài ra, sự biến động của giá nguyên liệu và yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng cũng là những yếu tố cần được xem xét.
2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ lớn
SABIC phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn lớn khác trong ngành nhựa. Việc phân tích chiến lược của đối thủ sẽ giúp SABIC tìm ra cách thức để tạo ra lợi thế cạnh tranh riêng.
2.2. Biến động giá nguyên liệu
Giá nguyên liệu nhựa thường xuyên biến động, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của SABIC. Do đó, việc quản lý chi phí và tìm kiếm nguồn cung ổn định là rất quan trọng.
III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của SABIC
Để nâng cao năng lực cạnh tranh, SABIC cần áp dụng các phương pháp hiệu quả như cải tiến quy trình sản xuất, đầu tư vào công nghệ mới và phát triển mối quan hệ với khách hàng. Những chiến lược này sẽ giúp SABIC tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và tăng cường vị thế trên thị trường.
3.1. Cải tiến quy trình sản xuất
Cải tiến quy trình sản xuất giúp SABIC giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ tạo ra những sản phẩm nhựa tiên tiến hơn.
3.2. Đầu tư vào công nghệ mới
Đầu tư vào công nghệ mới không chỉ giúp SABIC nâng cao năng lực sản xuất mà còn tạo ra những sản phẩm độc đáo, đáp ứng nhu cầu thị trường.
IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về SABIC
Nghiên cứu cho thấy rằng SABIC đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc áp dụng các chiến lược kinh doanh hiệu quả. Kết quả này không chỉ giúp SABIC tăng trưởng doanh thu mà còn củng cố vị thế của mình trong ngành nhựa tại Việt Nam.
4.1. Kết quả từ việc cải tiến quy trình
Việc cải tiến quy trình sản xuất đã giúp SABIC giảm thiểu lãng phí và tăng hiệu suất, từ đó nâng cao lợi nhuận.
4.2. Phản hồi từ khách hàng
Phản hồi tích cực từ khách hàng cho thấy SABIC đã đáp ứng tốt nhu cầu thị trường, tạo ra sự hài lòng và lòng trung thành từ phía khách hàng.
V. Kết luận và tương lai của SABIC tại Việt Nam
SABIC có tiềm năng lớn để phát triển tại thị trường Việt Nam nếu tiếp tục duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc nhận diện và phát triển các nguồn lực vô hình sẽ là chìa khóa giúp SABIC đứng vững trước sự cạnh tranh khốc liệt trong ngành nhựa.
5.1. Tương lai của SABIC trong ngành nhựa
Với những chiến lược đúng đắn, SABIC có thể mở rộng thị phần và củng cố vị thế của mình trong ngành nhựa tại Việt Nam.
5.2. Đề xuất chiến lược phát triển
Đề xuất các chiến lược phát triển bền vững sẽ giúp SABIC không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh động của tập đoàn sabic trong hoạt động cung cấp nguyên liệu nhựa tại thị trường việt nam
THÔNG TIN CHI TIẾT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của SABIC trong cung cấp nguyên liệu nhựa tại Việt Nam
Loại tài liệu: Luận văn
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ