TRUONG DAL HOC LAM NGHIỆP KHOA LAM HOC KHOÁ LUẬN TÓT NGHIỆP NGHIÊN CỨU MỘT SÔ TÍNH CHAT LY, HOA HOC CUA ĐẤT VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH THÍCH HỢP CỦA CÁC LOÀI CAY TRONG RUNG CUNG CAP LAM'SAN NGOAI GO TẠI XÃ BÌNH THANH - HUYỆN CAO PHONG - TỈNH HOÀ BÌNH .4 NÑgành : Lâm Hạc 4 sử Masé :301 (g8 Giáo viên hướng dẫn: Vi Văn Viện Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thuỳ Mỹ Linh Khoá học: 2004 - 2008 to Hà Tây — 2008 c6 MỤC LỤC Lời nói đầu Phan I: DAT VAN DE Phần II: LƯỢC SỬ VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứn ở Việt Nam. Phần II: MỤC TIỂU - NỘI DUNG~ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu nghiên cứu. Nội đung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phan Iv: DAC DIEM TY NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4.1, Điều kiện tự nhiên 4.
Địa chất, thổ nhưỡng 4. Khi hậu, thu) văn. Tài nguyên thiên nhiên 42. Tài nguyên đất dai 4.
Tài nguyên rừng. Tác động của con người .« Phần V: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 5. Hình thái phẫu diện đất « 4. Phẫu diện đất dưới xô hình trồng Trâm trắng 3.
Phẫu điện Xất dưới mô hình trằng Trám trắng, Sẵu $. Phẫu điệu đấu đới mô hình trằng Trám trắng, Sâu, Máy nếp 3. Phẫu diện dất dưới mô hình trồng Bương thuân loài. Phẫu tiện đấ: lưới mô hình trồng Trảm trắng, Sẵu, Song mật.
Phẫu diện đất đưới mô hình trằng Su nhân 5. Phẫn diện đất dưới mô hình trằng Song mặt,. Tính chất lý, hoá học đất. Tính chất lý học đất 3.
Dung trọng, (ÿ trọng, độ xốp của dat 5. Tính chất hoá học đất.1, Ham lượng mùm. Độ chua của đất.3, Téng cation bazo'trao dbi (S) va dé no baze (V%) .4, Cúc chất dễ tiéu (NH,", POs, K 0) sw. Tap hợp các đơn vị đất đai tại các mô hình nghiên cứu.
Đánh giá tính thích hợp .1, Đánh giá thích hợp cũa các loài cây cho đơn vị đất đai 01. Đánh giá thích hợp của các loài cây cho đơn vị đất đai 02. Đánh giá thích hợp cũa các loài cây cho đỡn vị đất đai 03. Đánh giá thích hợp của các loài cây cho đơn vị đất đai 04.
Đề xuất giải pháp sử dụng bền vững chơ các đơn vị đất đai. Phan VI: KET LUẬN - TON TAI - KIEN NGHỊ. Tai liệu tham khao LỜI NÓI ĐẦU Để boản thành chương trình đảo tạo kỹ sư lâm sinh khoá 49 của trường đại học Lâm Nghiệp, được sự đồng ý của bộ môn Đất Lâm Nghiệp khoa Lâm học, tôi tiễn hành thực hiện khoá luận: “Nghiên cứu một số tính chất lũ “hoá học của đất và đánh giá tính thích hợp của các loài cây trằng Từng cùng cấp lâm sản ngoài gỗ tại xã Bình Thanh, huyện Cao Phong. tinh Hod Binh”! Trong quá trình thực hiện và hoản thành khoá luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và cổ vũ to lớn từ phía các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.
Trong đó đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy Vị Văn Viện, thầy Phạm Văn Điển và cô Hoàng Thị Yến là những nguời đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài cùng các thầy cô trong bộ môn Đất Lâm Nghiệp và Trung tâm thí nghiệm thực hành khoa Lâm học. Nhân dịp này, tôi xin được bảy tổ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành về những sự giúp đỡ đó: Xin chân thành cầm ơn các bạn bè đồng nghiệp, toàn thể cán bộ, công nhân viên và nhân đâu xã Bình Thanh đã giúp đỡ tôi boàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp và đóng góp những ý kiến quý báu cho khóa luận. Tuy nhiên, do năng lực của bản thân còn bạn chế, thời gian gấp rút nên khoá luận không tránh khỏi những thiểu sót nhất định. Tôi rất mong tiếp tục nhận được những ý“kiến nhận xét từ phía các thấy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khoá luận cúa tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cẩm ơn! “Xuân Mai, thẳng 5 năm 2008 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thuỳ Mỹ Linh Phần 1 ĐẶT VẤN ĐÈ Từ khi hoàn thành (1992), hồ thuý điện Hoà Bình thực sự đã góp phần rat quan trọng vào giảm nhẹ thiên tai ở đồng bằng Bắc Bộ; ñgay cả những năm mưa nhiều nhất cũng không xây ra vỡ đên dọc tuyến sông Hồn. Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã cung cấp tới trên 40% tổng nguồn năng:lượng điện cho quá trình công nghiệp hoá, biện đại hóa đếLrước. Chính vì vậy, ở khu vực xung quanh vùng hồ Hoà Bình như cầu bảo tổn và phát triỀn rừng cảng trở nên quan trọng hơn bắt kỳ nơi nào khác. Rừng là ngudn sinh thuỷ để cung cấp ổn định nguồn nước cho hỗ, là nhân tố chủ yếu ngăn cân quá trình xói mòn, tích tụ bùn cát làm bởi lắng lòng hỗ.
Vì nhu câu bảo vệ rừng, nhà nước đã quyết định gần wihư toàn bộ điện tích ở vùng hồ Hoa Bình đều thuậc phòng hệ nghiêm ngặt, mọi hành động kbai thác gỗ đều bị coi là vì phạm luật pháp. Tuy nhiên, vùng hồ Hoà Bình cũng là nơi mã yêu câu cải thiện cuộc sống của người đân cũng cấp thiết hờn bất cứ vòng nảo khác. Sau khi ngăn đập, gần như toàn bộ đất canh tác nông nghiệp bị ngập nước. Hàng chục ngàn người dân không còn chỗ ở, không còn ruộng cấy.
Đề giải quyết nhu cầu thiết yếu và lương thực trong điều kiện không còn ruộng nước, người dân buộc phải phá rừng làm nương: Trong điều kiện đốt dốc và mưa mùa nhiệt đới, nương rẫy đã làm cho đất bị thoái hoá nhanh chóng. Sự hoang boá đất đại kéo theo giảm năng suất cây trồng và sự đói nghèo của người dan, Từ thực fễ đó, trong những năm qua nhà nước đã thực hiện ở vùng hồ Hoa Bình nhiều đự án khác nhau như dự án PAM, 327, 747 và đến nay là dự án 5 triệu hả Từng: Tổng kinh phí cho phát triển kinh tế xã hội vùng bồ Hoà Bình đã lên tới hàng nhiều tỷ đồng, tuy nhiên đời sống người dân vẫn không được cải thiện đếng kẻ, phá rừng vấn không ngừng tiếp điển. Hiện nay, một trong nhữn-giải pháp khả thì để giải quyết vấn đề này đã được xác định là phát triển Thực vật cho lâm sản ngoài gỗ. Đây là giải pháp mmả việc khai thác lợi dụng không tổn hại đến rừng, giải pháp mà hoạt động sản xuất cải thiện chất lượng cuộc sông được lồng ghép với hoạt động bảo vệ và phát triển rừng.
Kinh đoanh lâm sàn ngoài gỗ được chỉ ra như một trong những con đường, tươi sáng nhất cho hoạt động bảo tổn rừng và phát triển ở vùng phòng hộ - thuỷ điện Hoà Bình. Son, cho đến nay thông tin về các loài lâm sản ngoài gỗ còn rắc tân. man va ít ôi, nên chưa phát huy đầy đủ các chức năng có lợi của lấm sản Dé lam sản ngoài gỗ đóng góp quan trọng vão sự nghiệp phát triển miền núi nói chung và Xu vực nghiÊn cứu nói riêng bon nữa, đòi hỏi những, nghiên cứu tập trung bơn về đặc điểm sinh thái cõng như kỹ thuật gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng chúng. Tuy nhiên, việc cần thiết trước hết là phải đưa ta những đánh giá về tính thích hợp cbo các loài cây đó trên điều kiện đất đai, Vì đặc điểm đất đai là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định đến sự sinh trưởng và phát triển của cây từng nói chung và của cây trồng lâm sản ngoài gỗ nói riêng trên việc chọn loài cây trằng phải tuân thủ theo nguyên tắc “Đết nào cây dy”.
Nghiên cứu các tính chất lý, hoá học của đất và đánh giá độ thích hợp của cây trồng là những cơ sở'khóa học quan trọng cho các nhà quy hoạch và các nhà quản lý xeni xét để lựa chọn phương án sử dụng đất phù hợp. Tuy nhiên, các dự án trồng rừng khi được thực hiện lại chưa chú tâm nghiên cửu sâu sắc vấn đề này, dẫn đến ñihiều mô hình trồng rừng bị thất bại đo cây trồng không phù Hợp với điều kiện đất đai. Nghiên cứu tính thích hợp của eác loài thực vật cho lâm sản ngoài gỗ với đất đai hiện nay mới chỉ được thực hiện với một số loài điển hình như trám, hồi, quế. Trong khi các mô hình trằng cây lâm sản ngoài gỗ tại xã Binh Thanh nằm trong vùng lồng hồ Hoà Bình với các loài cây chủ yếu như sấu, song mật, mây nếp, bương, sa nhân lại chưa được đánh giá về tính thích.
hợp với điều kiện đất đai khu vực nên chưa có cơ sở để xuất những giải pháp cho sử dụng bên #ững dat dai va ting hiệu quả gây trồng các loài cây lâm sản ngoài gỗ trên đó, Ghính vì những lý do trên tôi tiến hành thực biện khoá luận: “Nghiên cửu một số tính chất Ú, hoá học của đất và đánh giá tỉnh thích hợp của các loài cây trằng rừng cung cấp lâm sản ngoài gỗ tại xã Bình Thanh, huyện Cao "Phong, tình Hoà Bình, nhằm giải quyết phần nào những tồn tại đã nêu. Phan II LƯỢC SỬ VĂN ĐẺ NGHIÊN CỨU 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2. Lược sử vấn đề nghiên cứu về mối quan hệ giữa Đất và cây trồng Những nghiên cứu về mối quan hệ giữa Đắt và cây trồng đã được quan tâm từ thế kỷ 19 nhưng chủ yếu để phục vụ cho nông,ñphiệp.
Đến đầu thế kỳ 20, những nghiên cứu về Đất và cây lâm nghiệp mới thực phát tiễn ở các Đức, Nga và các nhiều nước khác. Do đó, tôi chỉ xin được dấn dẫn chứng một. số nghiên cứu tiêu biểu về vẫn để này như sau: Ngay từ những năm 1905, Timiriazev, trong tác phẩm *“Đởi sống thực vật” đã chỉ ra các quy luật quan trọng nhất cửa độ phì đốt mang tính chất sinh 1ý [1]. Đó là: Quy luật tối thiểu, quy luật tốt đa và quy luật tôi ưu, Đến năm.
1926, khi phê phán các nhà thổ nhưỡng học và sinh thái học đương thời ông, đã chỉ ra rằng không nên nhìn đất như một đối tượng nghiên cứu độc lập hoàn toàn, rằng ý nghĩa các đặc điểm đất chỉ có khi chúng ta biết được rõ rằng ý nghĩa của chúng đối với cây. Peterburgskii, 1957 [1], khẳng định động thái và cường độ của hầu hết các hiện tượng sống trong,cây đều đưới tá động thường xuyên và liên tục của. môi trường đất. Nó là trung gian giữa cây và phân bón, giữa cây và độ ẩm.
Ngoài ra đất còn là nguồn chủ yếu các chất đỉnh đưỡng, qua rễ đi vào cây.