MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết Trong bối cảnh toàn cầu hóa, một quốc gia dù lớn hay nhỏ cũng không thể tồn tại một cách tách biệt với phần còn lại của thế giới mà phải hội nhập với ―nhịp đập‖ chung của nền kinh tế toàn cầu. Việc hội nhập ấy không thể tránh khỏi ảnh hƣởng từ những cú sốc trong và ngoài nƣớc. Nền kinh tế phải thƣờng xuyên đối mặt với những sự kiện không lƣờng trƣớc đƣợc, mà chính nó là những cú sốc gây tác động cho nền kinh tế nhƣ sự sụt giảm giá dầu trong thời gian qua, hay việc Ngân hàng Trung ƣơng thay đổi lãi suất, tăng thu thuế, giảm chi tiêu chính phủ hay việc sụt giảm chỉ số giá tiêu dùng trong những tháng cuối năm 2014, đầu năm 2015… Từ lâu, các nhà kinh tế học đã có khá nhiều nghiên cứu về chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.
Các nghiên cứu đã có những đóng góp quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng các công cụ để điều hành, quản lý tốt nền kinh tế. Đặc biệt là việc xác định nguyên nhân, nhận diện các cú sốc sinh ra từ việc quản lý các chính sách và ảnh hƣởng của chúng. Những cú sốc có thể trở thành những kim chỉ nam cho những biến động sắp xảy ra trong nền kinh tế. Nhận diện những cú sốc nhƣ vậy mang đến cho các nhà hoạch định chính sách cái nhìn ngắn hạn và dài hạn về tƣơng lai nền kinh tế của đất nƣớc mình.
Cách tiếp cận SVAR đã đƣợc phát triển trong nhiều năm qua để giải thích các biến động chu kỳ kinh doanh và giúp xác định những ảnh hƣởng của các chính sách kinh tế khác nhau. Đây là một sự mở rộng của phƣơng pháp tiếp cận VAR truyền thống, kết hợp lý thuyết kinh tế với phân tích chuỗi thời gian để xác định phản ứng động của các biến số kinh tế đối với các biến động khác nhau của nền kinh tế. Lợi thế chính của phân tích SVAR là các lý thuyết kinh tế có thể cung cấp các hạn chế cần thiết cho mô hình ƣớc tính dạng rút gọn. Những hạn chế này có thể là trong ngắn hạn hoặc dài hạn tùy thuộc vào việc những biến động tiềm ẩn đƣợc coi là tạm thời hay vĩnh viễn.
Một khi xác định LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 đƣợc các cú sốc, có thể khôi phục các cú sốc cấu trúc. Những cú sốc này sau đó có thể đƣợc sử dụng để tạo ra các hàm phản ứng xung và phân rã phƣơng sai để đánh giá các tác động động đến các biến số kinh tế khác nhau. Có khá nhiều nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ đã đƣợc thực hiện bằng cách sử dụng phƣơng pháp SVAR, đã mang lại nhiều đóng góp cả về mặt lý thuyết và thực tiễn. Đây là một phƣơng pháp mới và hiệu quả để phân tích chính sách vĩ mô ở nhiều quốc gia.
Tại Việt Nam, hầu hết các nghiên cứu tập trung vào lý giải và làm sáng tỏ các cú sốc hoặc chính sách tiền tệ, hoặc chính sách tài khóa, hoặc nghiên cứu về lạm phát, tỷ giá hối đoái. Nghiên cứu cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam tiếp cận theo mô hình SVAR của GS.TS Trần Ngọc Thơ (Trƣờng Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí minh) và Nguyễn Hữu Tuấn (Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn) thiết lập các hạn chế của ma trận cấu trúc trong SVAR để ƣớc lƣợng các cú sốc chính sách tiền tệ; nghiên cứu lạm phát ở Việt Nam theo phƣơng pháp SVAR của PGS. Nguyễn Thị Liên Hoa & ThS. Trần Đặng Dũng thiết lập các hạn chế ngắn hạn dựa trên lý thuyết kinh tế và các nghiên cứu trƣớc đó để làm rõ các yếu tố tác động đến lạm phát và ảnh hƣởng của các cú sốc chính sách đến lạm phát; truyền dẫn của chính sách tiền tệ qua kênh giá tài sản tài chính của ThS.
Nguyễn Phúc Cảnh (Trƣờng Đại học Kinh tế TP.HCM) xây dựng ma trận hệ số với các ràng buộc cho mô hình SVAR biến đổi từ nghiên cứu của Stefano (2002). Các nghiên cứu chủ yếu thiết lập các ràng buộc để xác định các cú sốc. Trong bài nghiên cứu dƣới đây, vẫn phƣơng pháp SVAR nhƣng trong đó kết hợp nhận diện các cú sốc cả tài khóa và tiền tệ và các cú sốc khác. Bài nghiên cứu đƣợc thực hiện để làm rõ sự kết hợp đó nhƣ thế nào và đây chính là điểm mới của đề tài.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Bài nghiên cứu này tập trung vào một phƣơng pháp mới để ƣớc lƣợng thực nghiệm sự tƣơng tác giữa các chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các cú sốc khác trong một khuôn khổ SVAR. Xây dựng một mô hình có chứa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 các biến tài khóa, tiền tệ và các biến vĩ mô khác, trong đó áp đặt các hạn chế ngắn hạn cho các biến phi tài khóa thông qua các hạn chế SVAR truyền thống. Các cú sốc chính sách tài khóa đƣợc nhận diện bằng cách sử dụng một tập hợp tối thiểu các ràng buộc về dấu. Thông qua sự tiêu chuẩn hóa và ràng buộc truyền thống về mối quan hệ tức thời giữa các biến, nhận diện ràng buộc về dấu mới hơn, đặt ra các giới hạn trên một tập hợp các phản ứng xung với những cú sốc chấp nhận đƣợc từ sự lựa chọn có thể có của hệ trực giao.
Bên cạnh đó, sử dụng hàm phản ứng xung (IRF) và phân rã phƣơng sai để đánh giá các cú sốc đƣợc bóc tách từ phƣơng pháp định lƣợng nêu trên. Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu ở trên, đề tài tập trung vào làm rõ những câu hỏi nghiên cứu sau đây: - Làm thế nào để áp đặt các hạn chế ngắn hạn trong một mô hình véc tơ tự hồi quy cấu trúc SVAR? - Các cú sốc chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và các cú sốc khác tƣơng tác với nhau nhƣ thế nào qua một mô hình? 1. Phƣơng pháp nghiên cứu Thu thập và xử lý dữ liệu bằng Excel và Eview với chuỗi dữ liệu vĩ mô từ quý 3 năm 2000 đến quý 4 năm 2014. Nghiên cứu định lƣợng, xử lý các phƣơng pháp trong mô hình Structural Vector Autoregression (SVAR) cho ngắn hạn.
Trên cơ sở dữ liệu chuỗi thời gian, sử dụng phƣơng pháp kiểm định ADF (Augemented Dickey – Fuller test) để kiểm tra tính dừng với hồi quy chặn, không xu thế (intercept), tiêu chuẩn thông tin AIC (Akaike’s Information Criterion) của Akaike (1973) đƣợc sử dụng để chọn lựa k tối ƣu cho mô hình ADF. Khi các dữ liệu không dừng (non–stationary) thì tiến hành lấy sai phân bậc nhất để chuyển các chuỗi dữ liệu thành chuỗi thời gian dừng trƣớc khi đƣa vào mô hình. Kế đến, bài nghiên cứu xác định số bƣớc trễ tối ƣu và lựa chọn mô hình ổn định trƣớc khi sử dụng phân tích xung qua hàm phản ứng đẩy (IRF) và phân rã phƣơng sai cho các biến trong mô hình để nhận diện rõ các cú sốc chính sách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Kết cấu bài nghiên cứu Bài nghiên cứu đƣợc chia thành 5 chƣơng. Chƣơng 1 nêu lên sự cần thiết của đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và kết cấu của bài nghiên cứu. Chƣơng 2 nêu cơ sở lý luận về chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, phối hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ và tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây về ứng dụng mô hình VAR – SVAR trong phân tích, nghiên cứu thực nghiệm các cú sốc chính sách của nhiều tác giả trên thế giới và ở Việt Nam. Chƣơng 3 trình bày rõ hơn về phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong toàn bộ bài, hồi quy mô hình, mô tả, xử lý dữ liệu và cách đặt các nhân tố vào trong cùng một mô hình SVAR để nhận diện các cú sốc.
Chƣơng 4 trình bày về bộ dữ liệu nghiên cứu, các áp đặt các hệ số ràng buộc trong mô hình SVAR, báo cáo và phân tích kết quả thực nghiệm của mô hình thông qua phân tích phản ứng xung và phân rã phƣơng sai. Chƣơng 5 đƣa ra kết luận và gợi ý chính sách, nêu ra những hạn chế của bài nghiên cứu cùng các kiến nghị phù hợp, đồng thời đề ra những hƣớng nghiên cứu mở rộng để hoàn thiện, phát triển và tăng tính thuyết phục hơn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chƣơng 2: TỔNG QUAN 2. Lý thuyết chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ 2.
Chính sách tài khóa Chính sách tài khóa là các biện pháp can thiệp của chính phủ đến hệ thống thuế khóa và chi tiêu của chính phủ nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô nhƣ tăng trƣởng kinh tế, tạo công ăn việc làm hoặc ổn định giá cả và lạm phát. Chính phủ sẽ thực thi chính sách tài khóa thông qua những thay đổi trong chính sách thuế hoặc chi tiêu chính phủ hoặc cả hai. Phân loại chính sách tài khóa - Chính sách tài khóa trung lập là chính sách cân bằng ngân sách, tức chi tiêu của chính phủ hoàn toàn đƣợc tài trợ từ nguồn thu của chính phủ và nhìn chung là có tác động trung tính lên mức độ của các hoạt động kinh tế. - Chính sách tài khóa mở rộng là chính sách tăng cƣờng chi tiêu của chính phủ (G > T) thông qua mở rộng chi tiêu và/hoặc giảm bớt nguồn thu thuế.
Chính sách tài khóa mở rộng có tác dụng làm tăng tổng cầu và vì vậy làm tăng sản lƣợng. Sử dụng chính sách này khi nền kinh tế suy thoái, sản lƣợng thực tế thấp hơn sản lƣợng tiềm năng (Yt < Y*). - Chính sách tài khóa thu hẹp là chính sách giảm bớt chi tiêu hoặc/và tăng nguồn thu của chính phủ. Chính sách tài khoá thu hẹp có tác dụng làm giảm tổng cầu và vì vậy làm giảm sản lƣợng.
Sử dụng chính sách này khi nền kinh tế trong trạng thái quá nóng, sản lƣợng thực tế vƣợt quá mức sản lƣợng tiềm năng (Yt > Y*). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Việc điều hành chính sách tài khóa theo hƣớng nào tùy thuộc vào quan điểm của từng chính phủ gắn với các bổi cảnh kinh tế vĩ mô cụ thể. Có những chính phủ theo đuổi chính sách tài khóa trung lập, trong khi cũng có những chính phủ theo đuổi các chính sách tài khóa mở rộng hoặc thu hẹp gắn với từng bối cảnh cụ thể của nền kinh tế vĩ mô.