phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục các công trình khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu, Tài liệu tham khảo và Chỉ mục, đề tài nghiên cứu được chia thành hai chương như sau: ° Chương| 1Ì Các mô hành sinh thái uới khuếch tán chóo, toán tử tuyến tính va không gian hàm. Chương này sẽ trình bày sơ lược về toán tử quạt và nửa nhóm giải tích sinh bởi chúng. Chúng tôi cũng sẽ liệt kê một số sự kiện của các không gian hàm, mà nó sẽ là chất liệu để thao tác các chứng minh ở Chương |9| Cuối chương sẽ dành cho phân tích các tính chất giải tích hàm của mô hình cạnh tranh hai loài trong sinh học quần thể như là một sự thúc đẩy cho việc đặt bài toán trừu tượng, mà nó là đối tượng toán học của Chương ° Chương |3 Dáng điệu tiệm cận nghiệm của một lớp phương trành tiến hóa nửa tuyến tính. Chương này dành để nghiên cứu sự tồn tại của đa tạp quán ¢ he as ` + 4 ⁄ du(t “ tính đối với phương trình nửa tuyến tính >Ø + Au(t) = f(t, u(t)) trong do —A là toán tử quạt có kẽ hở phổ đủ lớn sinh ra nửa nhóm giải tích và số hạng phi tuyến thỏa mãn điều kiện ¿-Lipschitz, với œ thuộc vào một không gian hàm chấp nhận được.
12 CHUONG 1 CÁC MÔ HÌNH SINH THÁI VỚI KHUẾCH TÁN CHÉO, TOÁN TỬ TUYÊN TÍNH VÀ KHÔNG GIAN HÀM Trong chương này chúng tôi trình bày một số kiến thức chuẩn bị cho đề tài nghiên cứu, bao gồm toán tử quạt, nửa nhóm giải tích, hàm Green và không gian hàm chấp nhận được trên đường thắng thực. Chúng tôi cũng sẽ xét mô hình cạnh tranh với khuếch tán chéo, mà một cách đặt bài toán thích hợp sẽ đưa nó về một bài toán tiến hóa trong một không gian Banach vô hạn chiều, để từ đó, nó sẽ là mô hình toán học để xem xét trong Chung [| 1.1 Toán tử quạt - Nửa nhóm giải tích 1.1 Toán tử quạt Mục đích ngắn gọn của mục này là chúng tôi sẽ trình bày thật đơn giản về toán tử quạt và nửa nhóm giải tích sinh bởi một toán tử quạt. Chúng tôi viết phần này dựa vào tài liệu tham khảo [LH. Dầu tiên, ta sẽ định nghĩa một toán tử tuyến tính là toán tử quạt như sau.
Giả sử X là một không gian Banach. Một toán tử tuyến tính B: X5 Ø(P) —› X được gọi là một toán tử quạt kiểu (ơ,œ›) nêu nó thỏa mãn các điều kiện sau đây: (1) là toán tử tuyến tính đóng và có tập xác định trù mật; (2) Tồn tại các số thực œœ €lR, ơ € (0, 9) va M > 1 sao cho AB) D Sort := {z<C: |arg(z — œ)| <ø+5, zzœ} (1.2) 13 Những nghiên cứu hệ thống về toán tử quạt và những áp dụng của chúng vào phương trình đạo hàm riêng có thể tìm thấy trong các sách chuyên khảo Bi l6i [12 22 [24]. O đây, toán tử quạt được định nghĩa như trong [2| (xem thêm [6|). Chú ý rằng, định nghĩa toán tử quạt trong [2|[24| khác với định nghĩa trong [2|.
Theo đó, toán tử Ø được gọi là toán tử quạt theo nghĩa trong [| Í24| nếu toán tử — là toán tử quạt theo định nghĩa này. Trở lại với toán tử quạt, sau đây là một số nhận xét liên quan đến nó mà mục đích chính là để dẫn đến khái niệm nửa nhóm giải tích, là một nửa nhóm toán tử sinh bởi một toán tử quạt. Với mọi £ > 0, điều kiện của Định nghĩa [1.1] cho phép xác định xác định một toán tử tuyến tính giới nội et” trên X. 6), với Ö:=Ø +5, giả sử +;„ là đường cong {1A€C: |argAl =n, |À| >r}U{AeC: larga] <n, |A] =r} định hướng ngược chiều kim đồng hồ.
Dặt 1 ¿B td 1= ^RA,ĐB)dÀA, t>0 1. (13) Yr NQ+w c?+:—=zx, eX.4) thì ta có bổ đề quan trọng sau: Bồ đề 1. Nếu Ð là toán tử quạt thì tích phân (1.3) là zác định tốt, độc lập uới r >0 nàn € (5. Những tính chất chính của e! với £ > 0 được tổng kết trong định lí sau đây: Dinh ly 1.
Cho B là toán tử quạt va et? xac dink béi (L. Khi đó các phát biểu sau la ding (1) ex € A(B*) uới mọi t >0, œ€ X,k€Ñ. Nếu có z€ 2(P*) thì Bele =P Ber, t>0. (3) Tần tại dấu bằng số Mẹ, Mì, Mạ,.
sao cho Ile"? I vox) < Moe’, £>0, (1.6) Uới ( mác định trong Định nghĩa |1. 1} Trong trường hợp riêng, từ bất đẳng thức [I.6), uới mỗi e > 0 uà k EN, ton tại Che > 0 thỏa mãn \|t* Beet? V(X) < Cee)", £> 0, (1.Z(X)) uà đẳng thức a ap k tB —e” = Bre t>0 1.8 dt ’ ( ) ray ra vdi moi k EN. Hon nita, no cé mét thac trién giải tích e°^ tới quạt So_29 Va vot z= pee So-z0, 0 € (3. 8— a), dang thitc sau ray ra Pa fe RBA (1.9) Yr,9 + Ta nhan xét rang phat biéu trong Dinh lf nói rằng họ các toán tử e4 thỏa mãn luật nửa nhóm.
Phát biểu nói rằng e# là một thác triển giải tích tới một quạt. Do đó, một cách tự nhiên, ta đưa ra định nghĩa sau đây: Định nghĩa 1. Giả sử là một toán tử quạt. Ánh xạ T: [0,0) > 4(X) t > ctB được gọi là mửa nhóm giải tích sinh bởi toán tử trong không gian Banach X.
Chú ý rằng, định nghĩa về toán tử sinh của một nửa nhóm toán tử được định nghĩa một cách tổng quát như sau (chỉ tiết có thể tham khảo [6|): Ta gọi toán tử sinh của nửa nhóm (T()),.„ là toán tử tuyến tính 8: 2(B) C X + X t>0 được định nghĩa bởi T)z — ` 2(B) = ( €X: giớihạn lim nung tồn tại trong x} ; t0? Ba := lim 0+ POT ec WB). Đối với nửa nhóm giải tích (5) sa; cận tăng trưởng của nó là số > wo := inf t2 ER: tdn tai M > 0 sao cho Ile’? || < Me™, t> 0}. 15 Đối với toán tử , cận phổ của nó là số s(B) := sup { ReA : À € ø(B)}. Rõ ràng là s(P) < œ với œ xác định trong Định nghĩa [L 1| Tiếp theo, ta xét một công thức quan trọng biểu diễn giải thức R(A, B) nhu sau.
Giá sứ B: 2(B) C X — X là một toán tử quạt. Với mỗi À € C mà ReA > w ta có RQ, B) = / eel Fdt.10) 0 Tính chất liên tục của nửa nhóm các toán tử tuyến tính là rất quan trọng. Ta có định nghĩa cổ điển sau đây.„ là họ các toán tử giới nội trên X. Nếu 7(0) = I và T(f + s) = 7(#)7(s) với mọi f, s > 0 và hàm £ > T{)z là liên tục từ |0, œ) tới X thi (T(t) t>0 được gọi là nứa nhóm liên tục mạnh.
> Trong đề tài nghiên cứu này, khi chứng minh sự tồn tại của đa tạp quán tính, ta sẽ sử dụng một lớp cụ thể các toán tử quạt và giả thiết như sau đây: Giả thiết 1. Giả sử A là một toán tử tuyến tính đóng trên một không gian Banach X thỏa mãn —A là toán tử quạt kiểu (ơ,œ) uới ơ € (0, 5) 0à < 0. Giả sử rằng phổ ơ(—A) thỏa mãn điều kiện phân rã phổ ơ(—4) = ơu(—4)Uø¿(—4A) CC_ UCI Wy < We <wW <0, trong đó œ„ := sup{ReÀ: À €ø„(—4)}, we := inf{RedA: A € o,(—A)} (1.11) va o-(—A) la tap hop compact. Dưới Giá thiét(1| ta có thể chọn các số & va ps théa man Wy < & < < ¿ < Ö.12) Gọi P là phớp chiếu phổ.13) ! 16 trong đó £T là một đường cong chính quy đóng chứa trong ø(—4), bao quanh phần phổ ø¿(—4) và định hướng ngược chiều kim đồng hồ.
Như đã biết, toán tử quạt —4 sinh ra một nửa nhóm giải tích (xem, chang hạn, [ð| [I2| I22|). Kí hiệu nửa nhóm giải tích này là (ce) tit e'4 giao hodn véi toan ttt chiéu P véi moi t > 0. 10° Dé thay rang, toan Do hạn chế của toán tử —A lên không gian ảnh PX là một toán tử giới nội, â 4 (p-tA -tA nén han ché (e P) 50 iso dudng thang R. Do do, ta cé mot nhom (e “P) của nửa nhóm (e lên PX có thể mở rộng lên toàn teR’ 1.2 Lũy thừa bậc phân số và đánh giá nhị phân Do (w, 00) C ø(—4) với œ < 0, ta c6 (—00, 0] C (—00, —w) C p(A).
Ngoai ra, M —À— với mọi À < —œ (do đó, với mọi À < 0). Vì vậy, toán tử A là dương theo nghĩa của [2| (xem thêm [f2 [24|). Vì thế, với Ø > 0, có thể xác định toán tử 1 _ a fetes 0 Lũu thừa bậc phân số của toán tử A có thể được xác định bởi I(A, 4)|Í = |Í= R(=À,=4)||< với Ï' là hàm Gamma.14) Như thường lệ, quy ước 42 = ï (toán tử đồng nhất) cho trường hợp Ø = 0. Ngoài ra, kí hiệu X¿ := 2(4') được trang bị chuẩn lzllx, = ||A%al| với mọi ze X¿ và0 <6 <1.
Các nghiên cứu chỉ tiết về lũy thừa bậc phân số có thể tìm trong [2| J22I 24]. Bây giờ, ta sẽ phát biểu và chứng minh một số tính chất, được gọi là đánh giá nhị phân của nửa nhóm giải tích (e) so: Ménh dé 1. Giđ sử & < pw <0 la cdc 86 thuc duge chon như trong (1. Voi 8 >0 ta có các đánh giá nhị phân sau đâu: le “ˆP||< < Me" oới mợi te R, (1.15) | A°e 4 Pll < Moet! vdi moi te R, (1.16) le “20 — P)||< Me" vdi moi t > 0, (1.17) | A°e A(T —P)||< Newt vdi moi t > 0.2 Ham Green Giả sử A thỏa mãn Giá thiết[1Ì ta định nghĩa hàm Green như sau: e (“AIT — P]_ vdi moi t > 7, đứ.
Có thể thấy rằng G(t, 7) anh xa X vao không gian lũy thừa bậc phân số Xạ. Ngoài ra, bởi các đánh giá nhị phân (xem Mệnh đề ta có một đánh giá quan trọng đối với hàm Green, được phát biểu trong mệnh đề sau đây: Mệnh đề 1. Với A? là lũy thừa bậc phân số của toán tử A được định nghĩa trong (L.7) là hàm, Green, ta có đánh giá |:°“-)4“ø.z)| < K(,r)e *l=TÌ udi moit, 7 ER (1.20) trong đó N if t > — i T, = == a:=f#—“ uà K(tr):= ¿ (=7) (L21) My t<T uới k 0à pp dude chon nhu trong (1.3 Không gian hàm chấp nhận được "Trong mục này, chúng ta nhắc lại một số khái niệm về không gian hàm Banach và trọng tâm là khái niệm chấp nhận được của các không gian hàm.