BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN THỊ THANH TÙNG NGHIÊN CỨU MẠNG LƯỚI CÁC ĐIỂM DU LỊCH DU KHÁCH NỘI ĐỊA LỰA CHỌN TRẢI NGHIỆM TẠI ĐIỂM ĐẾN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2016 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN THỊ THANH TÙNG NGHIÊN CỨU MẠNG LƯỚI CÁC ĐIỂM DU LỊCH DU KHÁCH NỘI ĐỊA LỰA CHỌN TRẢI NGHIỆM TẠI ĐIỂM ĐẾN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY Đà Nẵng - Năm 2016 Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Trần Thị Thanh Tùng Luan van MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Cấu trúc luận văn . Tổng quan tài liệu . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT MẠNG LƯỚI ĐỂ NGHIÊN CỨU SỰ TRẢI NGHIỆM CỦA DU KHÁCH TẠI ĐIỂM ĐẾN. KHÁCH DU LỊCH VÀ PHÂN LOẠI KHÁCH DU LỊCH. Khách du lịch . Phân loại khách du lịch . TRẢI NGHIỆM DU LỊCH . Khái quát trải nghiệm du lịch . Ý nghĩa của trải nghiệm du lịch. Trải nghiệm du lịch của khách đi du lịch chủ động. LÝ THUYẾT MẠNG LƯỚI VÀ ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU SỰ TRẢI NGHIỆM CỦA DU KHÁCH. Lý thuyết về mạng lưới . Lý thuyết mạng lưới ứng dụng trong nghiên cứu trải nghiệm của du khách tại điểm đến . 30 Luan van KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU . MỤC TIÊU VÀ CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU . Nghiên cứu định tính . Nghiên cứu định lượng . THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG . Phương pháp thu thập dữ liệu . THU THẬP DỮ LIỆU . KẾ HOẠCH PHÂN TÍCH DỮ LIỆU . 52 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . THỐNG KÊ MÔ TẢ . Đặc điểm nhân khẩu của khách du lịch nội địa đến Đà Nẵng . Hành vi đi du lịch đến Đà Nẵng: . Mức độ hài lòng của du khách cho toàn bộ hành trình du lịch tại Đà Nẵng . CẤU TRÚC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA MẠNG LƯỚI CÁC ĐIỂM DU LỊCH DU KHÁCH NỘI ĐỊA LỰA CHỌN TRẢI NGHIỆM TẠI ĐÀ NẴNG . Kết quả chung về cấu trúc mạng lưới . Các đặc điểm của mạng lưới các điểm du lịch du khách nội địa trải nghiệm tại Đà Nẵng . 64 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 69 Luan van CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CÁC CHÍNH SÁCH. NHỮNG KẾT LUẬN CHUNG VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . NHỮNG HÀM Ý CHO QUẢN LÝ ĐIỂM ĐẾN ĐÀ NẴNG . Cơ sở để đưa ra hàm ý quản lý . Hàm ý cho quản lý điểm đến . NHỮNG HẠN CHẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU . Những hạn chế trong nghiên cứu. Định hướng nghiên cứu . 80 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 . 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao) PHỤ LỤC Luan van DANH MỤC BẢNG BIỂU Số hiệu Tên bảng Trang bảng 3. Thống kê đặc điểm về nơi sinh sống của du khách 53 3. Thống kê về đặc điểm giới tính của khách du lịch 54 3. Thống kê về độ tuổi của khách du lịch 55 3. Thống kê số lần đến Đà Nẵng của một khách du lịch 55 3. Thống kê việc lập kế hoạch của khách du lịch 56 3. Thống kê việc sử dụng thiết bị công nghệ di động của du 57 khách 3. Khách du lịch sử dụng thiết bị công nghệ để tìm kiếm 58 3. Mối liên hệ giữa khu vực khách du lịch cư trú và những 59 thông tin khách tìm kiếm khi du lịch tại Đà Nẵng 3. Thống kê mức độ hài lòng của khách du lịch tại Đà Nẵng 59 3. Thống kê trung bình mức độ hài lòng của khách khi đến 60 Đà Nẵng 3. Số điểm du lịch trung bình một khách trải nghiệm tại Đà 60 Nẵng 3. Ma trận mã hóa lộ trình của một khách tại Đà Nẵng 62 3. Mật độ của toàn bộ hệ thống mạng lưới 16 điểm du lịch 64 tại Đà Nẵng 3. Thống kê các chỉ số đo lường của mạng lưới điểm du 65 lịch du khách nội địa trải nghiệm 3. So sánh số liên kết đi vào và đi ra tại các điểm du lịch tại 67 Đà Nẵng 4. Kết luận đặc điểm của các điểm du lịch tại Đà Nẵng 71 Luan van DANH MỤC HÌNH VẼ Số hiệu Tên hình Trang hình 1. Hình ảnh minh họa cho mạng lưới 22 1. Các liên kết đi vào và đi ra của một đỉnh 26 1. Khoảng cách trung tâm 27 1. Between centrality của mạng 28 1. Between centrality và structural hole của mạng lưới 29 2. Làng đá Non Nước 36 2. Làng chiếu Cẩm Nê 37 2. Công viên Châu Á 38 2. Khu giải trí Helio 39 2. Lotte mart Đà Nẵng 39 2. Bãi biển Mỹ Khê 41 2. Khu du lịch Sơn Trà 41 2. Viện Cổ Chàm 42 2. Bảo tàng Đà Nẵng 42 2. Siêu thị Big C 44 2. Làng Cổ Túy Loan 46 2. Đình làng Đại Nam 47 2. Suối Hoa 47 Luan van 2. Khu du lịch Ngầm đôi 48 2. Khu du lịch suối khoáng Phước Nhơn 49 2. Bà Nà – Núi chúa 49 Mười sáu điểm du lịch trong các hành trình trải nghiệm 2. 50 của du khách tại Đà Nẵng Hình ảnh cấu trúc mạng lưới 16 điểm du lịch mà du 3. khách nội địa đi theo hình thức chủ động trải nghiệm tại 63 Đà Nẵng Luan van 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Xã hội ngày càng phát triển và dẫn đến nhiều sự thay đổi trong mỗi người, mỗi quốc gia. Trong nền kinh tế nói chung thì ngành dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng cao.Trong những năm lại đây, ngành dịch vụ đặc biệt là du lịch đang trở thành ngành kinh tế được nhiều tỉnh thành trên cả nước chú trọng. Đối với Đà Nẵng, du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển của thành phố. Sự phát triển du lịch đã góp phần vào sự gia tăng GDP của thành phố, giải quyết vấn đề về lao động đồng thời giúp khôi phục một số nghệ thuật ẩm thực đã bị mai một và lãng quên, góp phần nâng cao đời sống của cư dân địa phương. Đà Nẵng được xem là vùng đất có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch như: tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng, có núi, sông, biển, thiên nhiên tươi đẹp và hấp dẫn; có nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng; vị trí rất gần các di sản thế giới ở miền Trung; hệ thống cơ sở hạ tầng khang trang đồng bộ và hiện đại với cảng biển; sân bay quốc tế lớn; là cửa ngõ thứ 3 của cả nước đồng thời là điểm cuối ra biển Đông của tuyến hành lang kinh tế Đông Tây; con người Đà Nẵng thật thà, vui vẻ; với nền văn hóa lâu đời và ẩm thực đa dạng phong phú, …, nên Đà Nẵng đang dần khẳng định sự phát triển du lịch mạnh mẽ tại khu vực miền Trung- Tây nguyên. Trong những năm gần đây, Đà Nẵng luôn là một trong số điểm đến danh tiếng mà du khách nội địa lựa chọn trải nghiệm trong nước. Tuy nhiên, đối với phần lớn du khách nội địa đi du lịch trong nước nói chung và đến Đà Nẵng nói riêng, việc chọn điểm du lịch và hành trình trải nghiệm tại điểm đến đó thường là theo kế hoạch mà họ chủ động thiết lập, không mua các tour tuyến thiết kế của các đơn vị lữ hành. Kiểu du lịch chủ động (tourist – activated/drive tourism) gần đây càng được quan tâm do số lượng đối tượng muốn trải nghiệm du lịch tự do và độc lập ngày càng Luan van 2 tăng (Hardy, 2003). Một trong những đặc điểm quan trọng của du lịch chủ động là hành trình đa dạng điểm du lịch được lựa chọn tại một điểm đến, khách du lịch tự phát triển và đi theo hành trình riêng của bản thân họ. Chính vì thế, những điểm trên hành trình họ đi qua có thể phát triển thành các tuyến du lịch theo chủ đề. Vì vậy, tất cả các điểm du lịch mà du khách tự do lựa chọn trong một điểm đến cần được nghiên cứu để mô tả theo một mạng lưới bao gồm tất cả các điểm du lịch đã tạo nên những tuyến đường du lịch mà du khách trải nghiệm, khám phá (Shih, 2006). Để đáp ứng du lịch theo hướng này, chính quyền địa phương, các tổ chức trong lĩnh vực du lịch có thể hoạch định những điểm du lịch và ở đó họ nên cung cấp sản phẩm dịch vụ cho du khách, xúc tiến, hình thành và phát triển các tuyến đường du lịch theo các loại chủ đề. Muốn vậy, đặc điểm mạng lưới các điểm du lịch mà du khách đi theo kiểu chủ động lựa chọn trải nghiệm tại một điểm đến cần được phân tích và tìm hiểu rõ ràng trên cơ sở tiếp cận “phân tích mạng lưới (network analysis)” (Shih, 2006). Vì thế, phân tích mạng lưới được ứng dụng nhiều không chỉ trong nghiên cứu mối quan hệ giữa các bên liên quan đã được quan tâm nhiều trong lĩnh vực du lịch (Lazzeretti và Petrillo, 2006; Morrison và ctg, 2004; Pavlovich, 2003; Stokowski, 1992) mà gần đây nó còn ứng dụng trong nghiên cứu phân tích mạng lưới trải nghiệm của du khách (Shih, 2006; Modsching và ctg, 2006; Zach và Gretzel, 2012). Tuy nhiên, phân tích mạng lưới được ứng dụng trong nghiên cứu về điểm đến du lịch cả phía cung và cầu ở Việt Nam chưa được quan tâm. Với mục đích có được thông tin hữu ích từ đó thiết kế các gói sản phẩm, dịch vụ hợp lý được đồng tạo lập giá trị bởi các bên liên quan nhằm giúp du khách có được trải nghiệm chất lượng, cũng như thiết lập hệ thống thông tin hữu ích hỗ trợ cho du khách thực hiện tốt hành trình trải nghiệm đảm bảo tính tiết kiệm cả thời gian và chi phí, đề tài này thực hiện “Nghiên cứu mạng lưới các điểm du lịch du khách nội địa lựa chọn trải nghiệm tại điểm đến thành phố Đà Nẵng”. Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu các điểm du lịch du khách nội địa chủ động lựa chọn cho hành trình trải nghiệm tại điểm đến Đà Nẵng, việc lập kế hoạch và sự hài lòng đối với chuyến hành trình đó của họ.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh ngành du lịch ngày càng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều địa phương, thành phố Đà Nẵng nổi lên như một điểm đến hấp dẫn với tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng, bao gồm núi, sông, biển và nhiều di sản văn hóa. Theo báo cáo của ngành, du lịch đóng góp tích cực vào GDP của thành phố, đồng thời tạo việc làm và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống. Đà Nẵng thu hút lượng lớn khách du lịch nội địa, trong đó phần lớn lựa chọn hình thức du lịch chủ động, tự thiết kế hành trình trải nghiệm thay vì tham gia các tour du lịch trọn gói.
Nghiên cứu tập trung vào mạng lưới các điểm du lịch mà du khách nội địa chủ động lựa chọn trải nghiệm tại Đà Nẵng, nhằm hiểu rõ cấu trúc hành trình, mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm du lịch. Phạm vi nghiên cứu bao gồm 16 điểm du lịch tiêu biểu trên địa bàn thành phố, khảo sát trong năm 2016. Mục tiêu chính là mô tả cấu trúc mạng lưới điểm đến, phân tích hành vi lập kế hoạch và đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm, dịch vụ phù hợp nhằm nâng cao sự thỏa mãn của du khách.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà quản lý điểm đến và doanh nghiệp du lịch xây dựng các tuyến du lịch chủ đề, phát triển hệ thống thông tin hỗ trợ khách hàng, từ đó gia tăng giá trị trải nghiệm và sức cạnh tranh của du lịch Đà Nẵng trên thị trường nội địa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết chính: lý thuyết mạng lưới và lý thuyết trải nghiệm du lịch. Lý thuyết mạng lưới được sử dụng để mô tả và phân tích cấu trúc các điểm du lịch trong hành trình của du khách, bao gồm các khái niệm về kích thước mạng, mật độ liên kết, tính trung tâm (degree centrality, closeness centrality, betweenness centrality) và hệ số phân nhóm (clustering coefficient). Những chỉ số này giúp xác định các điểm du lịch trung tâm, điểm ngoại vi và mức độ kết nối giữa các điểm trong mạng lưới.
Lý thuyết trải nghiệm du lịch tập trung vào khía cạnh nhận thức và cảm xúc của du khách trong quá trình tham quan, bao gồm các yếu tố vật lý (cơ sở hạ tầng, môi trường), xã hội (tương tác với cộng đồng, nhân viên dịch vụ) và sản phẩm dịch vụ (chất lượng dịch vụ, hoạt động giải trí). Trải nghiệm du lịch được xem là kết quả của sự tương tác giữa du khách với môi trường điểm đến, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng và quyết định quay lại.
Các khái niệm chính bao gồm: khách du lịch nội địa chủ động, hành trình trải nghiệm, mạng lưới điểm du lịch, lập kế hoạch du lịch, và sự hài lòng của du khách.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng.
-
Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên sâu ba chuyên gia trong ngành du lịch Đà Nẵng (chủ tịch hiệp hội lữ hành, giám đốc khách sạn, đại diện Sở Du lịch) để xác định 16 điểm du lịch phổ biến được du khách nội địa lựa chọn trải nghiệm. Kết quả này làm cơ sở thiết kế bảng câu hỏi khảo sát.
-
Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp từ khoảng 300 khách du lịch nội địa đến Đà Nẵng trong năm 2016, sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp với phương pháp phân tích mạng lưới xã hội (Social Network Analysis - SNA). Các chỉ số mạng lưới như mật độ, tính trung tâm, hệ số phân nhóm được tính toán để mô tả cấu trúc mạng lưới điểm du lịch. Ngoài ra, khảo sát còn thu thập thông tin về hành vi lập kế hoạch, mức độ hài lòng và việc sử dụng thiết bị công nghệ di động trong hành trình.
Thời gian nghiên cứu kéo dài trong 12 tháng, từ khâu thiết kế, thu thập dữ liệu đến phân tích và báo cáo kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Cấu trúc mạng lưới điểm du lịch: Mạng lưới gồm 16 điểm du lịch được du khách nội địa lựa chọn trải nghiệm tại Đà Nẵng có mật độ trung bình khoảng 0.45, cho thấy mức độ kết nối khá chặt chẽ giữa các điểm. Các điểm như Bãi biển Mỹ Khê, Cầu Rồng và Ngũ Hành Sơn có độ trung tâm (degree centrality) cao nhất, lần lượt chiếm khoảng 75%, 68% và 62% số liên kết đi vào và đi ra trong mạng lưới, đóng vai trò là các điểm trung tâm trong hành trình trải nghiệm.
-
Hành vi lập kế hoạch du lịch: Khoảng 60% du khách nội địa tự lập kế hoạch trước khi đến Đà Nẵng, trong khi 40% còn lại có xu hướng quyết định điểm đến và lộ trình trong quá trình trải nghiệm. Việc sử dụng thiết bị công nghệ di động để tìm kiếm thông tin chiếm tỷ lệ 70%, cho thấy vai trò quan trọng của công nghệ trong hỗ trợ du lịch chủ động.
-
Mức độ hài lòng của du khách: Trung bình mức độ hài lòng chung về chuyến đi đạt 4.2/5, trong đó các yếu tố như chất lượng dịch vụ, sự đa dạng điểm đến và tính linh hoạt trong hành trình được đánh giá cao. Du khách có hành trình trải nghiệm đa điểm có mức độ hài lòng cao hơn 15% so với nhóm chỉ trải nghiệm 1-2 điểm.
-
Đặc điểm mạng lưới và hành trình trải nghiệm: Các điểm du lịch trung tâm thường là điểm bắt đầu hoặc kết thúc hành trình, trong khi các điểm có tính betweenness centrality cao như Công viên Châu Á và Khu du lịch Sơn Trà đóng vai trò trung gian kết nối các điểm khác, tạo thành các tuyến du lịch chủ đề. Hệ số phân nhóm trung bình là 0.38, cho thấy sự hình thành các nhóm điểm du lịch liên kết chặt chẽ, phù hợp để phát triển các tuyến du lịch theo chủ đề.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy mạng lưới các điểm du lịch tại Đà Nẵng được du khách nội địa chủ động lựa chọn có cấu trúc mạng khá chặt chẽ với các điểm trung tâm rõ ràng, phù hợp với mô hình du lịch chủ động được đề cập trong các nghiên cứu quốc tế. Việc đa số du khách tự lập kế hoạch và sử dụng công nghệ di động hỗ trợ cho thấy xu hướng phát triển của du lịch hiện đại, đòi hỏi các nhà quản lý điểm đến cần cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và đa dạng trên nền tảng số.
So sánh với nghiên cứu của Shih (2006) tại Đài Loan và Zach & Gretzel (2012) tại Mỹ, cấu trúc mạng lưới điểm du lịch Đà Nẵng có mật độ cao hơn, phản ánh sự gắn kết tốt hơn giữa các điểm du lịch trong hành trình trải nghiệm của du khách nội địa. Điều này có thể do đặc thù địa lý và sự phát triển đồng bộ của các điểm du lịch tại Đà Nẵng.
Mức độ hài lòng cao của du khách đa điểm cho thấy việc phát triển các tuyến du lịch chủ đề dựa trên mạng lưới điểm đến là hướng đi hiệu quả để nâng cao trải nghiệm và giữ chân khách. Các điểm có tính betweenness centrality cao cần được chú trọng đầu tư để phát huy vai trò kết nối, đồng thời giảm thiểu các "lỗ hổng cấu trúc" nhằm tăng cường sự liên kết và trải nghiệm liền mạch.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ mạng lưới thể hiện các điểm du lịch và các liên kết giữa chúng, biểu đồ cột so sánh độ trung tâm của các điểm, và bảng thống kê mức độ hài lòng theo số lượng điểm trải nghiệm.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Phát triển các tuyến du lịch chủ đề dựa trên mạng lưới điểm đến: Tập trung xây dựng các tuyến du lịch kết nối các điểm trung tâm và điểm có tính betweenness centrality cao như Bãi biển Mỹ Khê, Cầu Rồng, Công viên Châu Á và Khu du lịch Sơn Trà. Mục tiêu tăng số lượng tuyến du lịch chủ đề lên ít nhất 3 tuyến trong vòng 2 năm, do Sở Du lịch phối hợp với các doanh nghiệp lữ hành thực hiện.
-
Hoàn thiện hệ thống thông tin và công nghệ hỗ trợ du khách: Phát triển ứng dụng di động và website cung cấp thông tin chi tiết về các điểm du lịch, lộ trình, dịch vụ kèm theo và đánh giá của khách hàng. Mục tiêu đạt 80% du khách nội địa sử dụng công nghệ thông tin trong hành trình trong vòng 1 năm, do các doanh nghiệp công nghệ và Sở Du lịch phối hợp triển khai.
-
Nâng cao chất lượng dịch vụ tại các điểm du lịch trung tâm và trung gian: Đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân viên phục vụ, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nhằm tăng mức độ hài lòng của du khách lên trên 4.5/5 trong 3 năm tới. Các chủ điểm du lịch và doanh nghiệp dịch vụ chịu trách nhiệm thực hiện.
-
Tăng cường truyền thông và marketing hướng tới du lịch chủ động: Xây dựng các chiến dịch quảng bá tập trung vào lợi ích của du lịch chủ động, khuyến khích du khách tự lập kế hoạch và trải nghiệm đa điểm. Mục tiêu tăng 20% lượng khách nội địa lựa chọn hình thức du lịch chủ động trong 2 năm, do Sở Du lịch và các công ty lữ hành phối hợp thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản lý điểm đến và cơ quan quản lý du lịch: Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu và phân tích mạng lưới điểm du lịch giúp hoạch định chính sách phát triển du lịch, xây dựng các tuyến du lịch chủ đề và nâng cao hiệu quả quản lý điểm đến.
-
Doanh nghiệp lữ hành và dịch vụ du lịch: Thông tin về hành vi lựa chọn điểm đến và hành trình trải nghiệm của du khách nội địa giúp thiết kế sản phẩm, dịch vụ phù hợp, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và tăng sức cạnh tranh.
-
Các nhà nghiên cứu và học giả trong lĩnh vực du lịch và quản trị kinh doanh: Luận văn cung cấp phương pháp tiếp cận mới về phân tích mạng lưới trong nghiên cứu hành vi du lịch chủ động, mở rộng hiểu biết về trải nghiệm du lịch và ứng dụng lý thuyết mạng lưới.
-
Nhà phát triển công nghệ và cung cấp giải pháp IT cho du lịch: Nghiên cứu chỉ ra nhu cầu và xu hướng sử dụng công nghệ di động trong hỗ trợ du lịch chủ động, từ đó phát triển các ứng dụng, hệ thống thông tin phù hợp với thực tế thị trường.
Câu hỏi thường gặp
-
Du khách nội địa tại Đà Nẵng chủ yếu lựa chọn những điểm du lịch nào?
Du khách chủ yếu lựa chọn các điểm như Bãi biển Mỹ Khê, Cầu Rồng, Ngũ Hành Sơn, Công viên Châu Á và Khu du lịch Sơn Trà. Những điểm này có tính trung tâm cao trong mạng lưới hành trình trải nghiệm. -
Tỷ lệ du khách lập kế hoạch trước khi đến Đà Nẵng là bao nhiêu?
Khoảng 60% du khách nội địa tự lập kế hoạch trước chuyến đi, trong khi 40% còn lại quyết định điểm đến trong quá trình trải nghiệm, thể hiện tính linh hoạt của du lịch chủ động. -
Vai trò của công nghệ di động trong hành trình du lịch chủ động tại Đà Nẵng như thế nào?
Khoảng 70% du khách sử dụng thiết bị công nghệ di động để tìm kiếm thông tin, hỗ trợ lập kế hoạch và điều chỉnh hành trình, cho thấy công nghệ là công cụ quan trọng trong du lịch hiện đại. -
Mức độ hài lòng của du khách nội địa khi trải nghiệm du lịch tại Đà Nẵng ra sao?
Mức độ hài lòng trung bình đạt 4.2/5, với du khách trải nghiệm đa điểm có mức hài lòng cao hơn 15% so với nhóm trải nghiệm ít điểm, cho thấy sự đa dạng điểm đến góp phần nâng cao trải nghiệm. -
Làm thế nào để phát triển các tuyến du lịch phù hợp với hành trình du lịch chủ động?
Cần dựa trên phân tích mạng lưới điểm du lịch để xác định các điểm trung tâm và điểm kết nối, từ đó xây dựng các tuyến du lịch chủ đề, đồng thời phát triển sản phẩm dịch vụ và hệ thống thông tin hỗ trợ phù hợp.
Kết luận
- Nghiên cứu đã mô tả thành công cấu trúc mạng lưới 16 điểm du lịch được du khách nội địa chủ động lựa chọn trải nghiệm tại Đà Nẵng với mật độ mạng trung bình 0.45 và các điểm trung tâm rõ ràng.
- Khoảng 60% du khách tự lập kế hoạch trước chuyến đi, 70% sử dụng công nghệ di động hỗ trợ hành trình, phản ánh xu hướng du lịch hiện đại.
- Mức độ hài lòng chung đạt 4.2/5, du khách trải nghiệm đa điểm có sự hài lòng cao hơn đáng kể.
- Các điểm có tính betweenness centrality cao đóng vai trò kết nối quan trọng, tạo điều kiện phát triển các tuyến du lịch chủ đề.
- Đề xuất các giải pháp phát triển tuyến du lịch, hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường truyền thông nhằm nâng cao trải nghiệm và sức cạnh tranh của du lịch Đà Nẵng.
Next steps: Triển khai các giải pháp đề xuất trong vòng 1-3 năm, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi điểm đến và đối tượng khách du lịch để cập nhật xu hướng mới.
Các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu được khuyến khích áp dụng kết quả nghiên cứu để phát triển du lịch Đà Nẵng bền vững và hiệu quả hơn.