CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÁC KỸ THUẬT GIAU TIN 3 1. Một số khái niệm cơ bản.-- -¿- -c cc + SE Ev vs rrrrkres 3 1.1 Khái niệm về giấu tin. Phân loại các kỹ thuật giấu tin. Mô hình kỹ thuật giấu tin.
Các ứng dụng của kỹ thuật giấu tin.Giấu tin trong dữ liệu đa phương tiện. Giấu tin trong ảnh .-- --- -+-+++sc+s+ex+xzecrseerrss 8 1. Giấu tin trong audio. Giấu tin trong video.------- «+ c+-ssc sec css2 9 1.
Giấu tin trong văn bản. Giấu tin trong ảnh, những đặc trưng và tinh chất. Các hướng tiếp cận của kỹ thuật giấu tin trong ảnh.Tiếp cận trên miền không gian ảnh. Tiếp cận trên miền tần số ảnh.
Thủy vân số trên ảnh. Các yêu cầu cơ bản của hệ thuỷ vân. Mô hình hệ thống thuỷ vân. Những tan công trên hệ thuỷ vân.
Đánh giá chất lượng ảnh trong thuỷ vân. 21 CHƯƠNG 2: MỘT SÓ KỸ THUẬT GIÁU TIN TRÊN MIỀN 24 KHÔNG GIAN ẢNH NHỊ PHÂN 2. Kỹ thuật giấu tin theo khối bít.--- 5-2 +s=+s+s=+xzsc+2 24 PA Pa. Thuật toán giấu tin.
Phân tích thuật toán .2 Kỹ thuật giấu tin WU — Lee.1 Thuật toán giấu tin.2 Phân tích thuật toán. Thí dụ minh họa thuật toán Wu-Lee. Một số nhận xét về thuật toán Wu-lee.3 Kỹ thuật giấu tin Chen — Pan — Tseng.2 Thuật toán CPT.--- TQ QQ S22 se. Cách chứng minh mới về tính đúng đắn của thuật toán.
Một số thí dụ minh họa thuật toán CPT. Phân tích thuật toán. 43 CHƯƠNG 3: PHAT TRIEN MỘT SO KỸ THUẬT GIÁU TIN 45 TRONG MULTIMEDIA 3.1 Khái niệm chung về ảnh bitmap.2 Định dạng tệp ảnh bitmap. Giấu tin trong ảnh bitmap 8 bit màu.
Thuật toán giấu tin DH8. Kết quả thử nghiệm thuật toán DH8. Giấu tin trong ảnh bitmap 24 bit màu. Thuật toán giấu tin DH224.
Phân tích thuật toán DH24 63 3. Kết quả thử nghiệm thuật toán DH24. Giấu tin trong dữ liệu âm thanh. Định dạng tỆp Wav.- cQ nen n nh re, 65 3.2 Ý nghĩa các trường trong tệp wav.
Kỹ thuật toán giấu tin trong tệp wav. -- - - - -- - - - - - - « = hign 70 Tài liệu tham khảO.- --- «Ăn nen ng 75 11 MOT SO TỪ VIET TAT DCT (Discrete Cosine Transform): Phép biến đổi cosin rời rac từ miền không gian ảnh sang miền tần số CPT (Y.Tseng): Tên ba tác giả đề xuất thuật toán giấu r bit vào một khối bit nhưng chỉ biến đổi tối đa hai phần tử. DH8 (Data Hiding in color image 8 bits/pixel): Thuật toán giấu tin trong anh bitmap 8 bit mau, đây là thuật toán được đề xuất dựa trên ý tưởng giấu tin của Wu-Lee DH24 (Data Hiding in color image 24 bits/pixel): Thuật toán giấu tin trong anh bitmap 24 bit màu, day là thuật toán được cải tiến từ thuật toán giấu tin trên ảnh nhị phân của ba tác giả Y.Tseng 1V PHAN MỞ DAU ⁄ ⁄ 1.Dat van dé Ngày nay, một trong những sự kiện trọng đại trong những thập niên cuối của thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21 là sự ra đời phát triển của mạng internet. Thông tin đã trở thành sẵn sàng trực tuyến, mọi người đều có thể kết nối vào internet để tìm kiếm thông tin một cách dễ dàng thông qua nhà cung cấp dịch vụ internet.
Người dùng có thể đọc các thông tin mới nhất, tra cứu các thư viện số, tim thông tin lĩnh vực mình quan tâm. Bên cạnh đó các nhà cung cấp sản phẩm cũng sẵn sàng cung cấp dữ liệu của mình cho người dùng thông qua mạng. Tuy nhiên, việc phân phối một cách phổ biến các tài nguyên trên mạng hiện nay luôn gặp phải vấn nạn sao chép và sử dụng không hợp pháp. Nhu cầu này đã dẫn đến sự ra đời và phát triển một lĩnh vực khoa học nằm ở biên giới giữa toán học và tin học.
Một trong những mục tiêu nghiên cứu của an toàn dữ liệu và bảo mật thông tin là xây dựng quy trình và giải pháp bảo vệ các tài liệu, ngăn chặn các hoạt động không hợp pháp. Vấn đề an toàn và bảo mật thông tin hiện nay luôn nhận được sự quan tâm đăck biệt trong nhiều lĩnh vực. Các công nghệ và giải pháp để bảo vệ thông tin đã và đang được nghiên cứu, phát triển phù hợp với dạng lưu trữ các thông tin và phương thức truyền tải thông tin. Giải pháp bảo mật thông tin được sử dụng phổ biến nhất là dùng các hệ mật mã như: Hệ mã hoá công khai, Hệ mã hoá bí mật.
Với giải pháp này, thông tin ban đầu (bản rõ) sẽ được mã hoá thành bản mật mã (bản mật). Chính điều này làm cho đối phương nghỉ ngờ va tìm mọi cách thám mã. Ngược lại, nếu chúng ta đem thông tin giấu vào trong một môi trường khác, một bức ảnh F chang hạn, ta sẽ thu được bức ảnh F’ hau 1 như không sai khác với F khi nhìn bang mắt thường. Sau đó F’ được gửi tới người nhận.
Dé lấy thông tin từ F', người nhận cần đối sánh với bản gốc. Đây là ý tưởng của phương pháp giấu tin (data hiding) trong môi trường ảnh. Nếu thông tin được bảo mật theo một quy trình hai hoặc ba bước, chẳng hạn: mã hoá, nén rồi giấu vào một trường ảnh hoặc âm thanh thì cấp độ bảo mật còn có thể cao hơn nữa. Mục đích của luận văn Giấu dữ liệu là một lĩnh vực rộng lớn, trong luận văn này chỉ đề cập đến việc nghiên cứu các kỹ thuật giấu dữ liệu trong ảnh, âm thanh đó là hai kiểu dữ liệu được dùng rộng rãi.
Nội dung luận văn tập trung vào việc nghiên cứu và cải tiến một số kỹ thuật giấu dữ liệu trong ảnh đã được công bố, sau đó phát triển, mở rộng kỹ thuật giấu dữ liệu trong ảnh nhị phân vào môi trường ảnh màu, âm thanh và xây dựng các thư viện cung cấp cho người dụng có thể sử dụng vào thực tế. Những đóng góp của luận văn - Luận văn cung cấp cho người dùng một cách nhìn tổng quát và đầy đủ về hệ thống giấu tin. Từ đó, người dùng sẽ chọn cách thức, môi trường phù hợp cho từng bài toán cụ thé. - Luận văn trình bày phương pháp chứng minh mới về tính đúng đắn của thuật toán CPT, với cách chứng minh mới sẽ giúp quá trình nghiên cứu thuật toán này trở nên dễ dàng hơn.
- Đề xuất hai thuật toán giấu tin trên ảnh màu và trên dữ liệu âm thanh. Hai thuật toán này được cải tiến từ hai tư tưởng giấu tin của Wu- Lee và của ba tác giả Chen — Pan —- Tseng. TONG QUAN VE CÁC KỸ THUẬT GIAU TIN 1. Một số khái niệm cơ ban 1.1 Khái niệm về giấu tin Giấu tin là một kỹ thuật giấu một lượng thông tin số nào đó vào một đối tượng dữ liệu khác.
Kỹ thuật giấu tin nhằm hai mục đích: một là bảo mật cho dữ liệu được đem giấu, hai là bảo vệ cho chính đối tượng được giấu tin ở trong. Hai mục đích khác nhau này dẫn đến hai kỹ thuật chủ yếu của giấu tin. Hướng thứ nhất là giấu tin mật, nhằm tập trung vào các kỹ thuật giấu tin sao cho người khác khó phát hiện được đối tượng có chứa thông tin mật bên trong. Hướng thứ hai là thuỷ vân số, hướng thuỷ vân số có miền ứng dụng lớn hơn nên được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn và thực tế đã có rất nhiều kỹ thuật đã được đề xuất.
Phân loại các kỹ thuật giấu tin Có thể chia lĩnh vực giấu tin thành hai hướng chính, đó là thuỷ vân số và giấu tin mật. Kỹ thuật giấu tin mật luôn chú trọng đến tính che giấu, với tính che giấu, các đối thủ khó có thể phát hiện được đối tượng có chứa tin mật bên trong hay không; hơn nữa, nếu phát hiện có giấu tin thì việc giải mã thông tin mật cũng khó có thé thực hiện được. Đồng thời, các kỹ thuật giấu tin mật còn quan tâm lượng tin có thể được giấu. Phạm vi ứng dụng của thuỷ vân đa dạng hơn, tuỳ theo mục đích của hệ thuỷ vân mà người ta lại chia thành các hướng nhỏ như: thuỷ vân dễ vỡ và thuỷ vân bền vững.
Thuỷ vân bền vững quan tâm nhiều đến việc nhúng những mẫu tin đòi hỏi độ bền vững cao của thông tin được giấu trước các biến đổi thông thường trên dữ liệu môi trường. Thuỷ vân dễ vỡ yêu cầu thông tin giấu sẽ bị sai lệch nếu có bất kỳ sự thay đổi nào trên dữ liệu chứa. Như vây, kỹ thuật giấu tin có thể được phân loại như trong hình 1. Giấu tin mật Thuỷ vân số Thuỷ vân Thuỷ vân bền vững dễ vỡ Thuỷ vân an Thuỷ vân Thuy vân an Thuy van hién hién Hinh 1.1 Phan loai cac ky thuat giau tin 1.
Mô hình kỹ thuật giấu tin Mô hình của kỹ thuật giấu tin được mô tả trong Hình 1.2 biểu diễn quá trình giấu tin. Phương tiện chứa bao gồm các đối tượng được dùng làm môi trường để giấu tin như các tệp Multimedia. Thông tin cần giấu là một lượng thông tin mang một ý nghĩa nào đó tuỳ thuộc vào mục đích của người sử dụng. Thông tin sẽ được giấu vào trong môi trường chứa nhờ một bộ nhúng.
Bộ nhúng là những chương trình, thuật toán để giấu tin và được thực hiện với một khoá bí mật giống như các hệ mật mã cổ điển. Sau khi giấu tin ta thu được môi trường đã giấu tin và được phân phối trên các phương tiện truyền thông khac nhau. Tong nc | Dữ liệu ˆ Dữ liệu | môi môi trường trường (audio, Bộ nhúng mm đã thông tin ——t được giấu tin ` Z Hình 1.2 Lược đồ của quá trình giấu tin Hình 1.3 chỉ ra các công việc của quá trình giải mã thông tin đã được giấu. Quá trình giải mã được thực hiện thông qua một bộ giải mã tương ứng với bộ nhúng thông tin kết hợp với khoá để giải mã thông tin.
Khoá để giải mã thông tin có thể giếng hoặc khác với khoá để nhúng thông tin. Kết quả thu được gồm môi trường gốc và thông tin đã được giấu. Tuỳ trường hợp, thông tin tách được có thể cần xử lí, kiểm định so sánh với thông tin giấu ban đầu. Thông qua dữ liệu mật được tác ra từ môi trường chứa tin giấu, người ta có thé biết được trong quá tình phát tán dữ liệu có bị tan công hay không.
Với một hệ thống giấu tin mật, tính an toàn của dữ liệu cần giấu được quan tâm đặc biệt. Một hệ thống được xem là có độ bảo mật cao nếu độ phức tạp của các thuật toán thám mã khó có thể thực hiện được trên máy tính.