ăn ngnléa coy, 01-2013 I Ss T U D I ISSN 0866 7489 £ LZ | 201 )Q1.- “om” = no Ơ Ơ “5 ro 0 | 201 jas 2000Q3 200703 200903 2007Q1 201101 (2011403 - œ wm wo oO S© Oo O° © © oo © © © © © © © Oo 0 © N NON NNN NON N ——Giñ bát động sản (trục trải) => Lạm phát (trục trả): ===Chiso Vnindex(trục phải) >—_ ————T~—-—- =s:. đua uVĂN es Se j. —— — rome a = ,' `} 5 7 ——— eae vị“a Val trd ctia Khoa hoc- cong AUG với phat trién hinhtố - xã hội VIỆIHam “# THE ROLE oF SCIENCE AND TECHNOLOGY IN VIETNAM'S SOCIAL AND ECONOMIC DEVELOPMENT 2 ra > a, oD ae ˆ ˆ Glal phap glam bat on kinh té vi mo Vet am " SOLUTION TO VIETNAM'S MACRO-ECONOMICS INSTABILITY Nouyén tac chi yéu trong chi théu cong " THE MAJOR PRINCIPLE FOR PUBLIC SPENDING Lien Ket gidfa doanh nghiép trong va ngoai nude == CooPERATION OFDOMESTIC AND FOREIGN ENTERPRISES Tac déng dau tu cong dén tang trudng a THE IMPACT OF PUBLIC INVESTMENT ON ECONOMIC GROWTH VIEN KINH TE VIET NAM - VIEN KHOA HOC XA HOI VIET NAM VIETNAM INSTITUTE OF ECONOMICS - VIETNAMESE ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES Ham méi kinh chie ban doe, * các cộng túc oiền va gia dinh HẠNH PHIÚC - AN KHANG - THỊNH VƯỢNG TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU HINH TẾ @\Aelñlên cwu, Số 1 (416) hil T E G 2013 1 NĂM THÁN J a _ NAM THU 53 TAP CHi RA MOT THANG MOT KY Tòa soạn : Số 1 Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại: (ậ4-62730822; Fax: 04-62730832 E-Mail : tapchinckt@hn.vn TONG BIEN TAP PGS. NGUYEN HUU DAT Tel: 04-62730821 MUC LUC PHO TONG BIEN TAP PGS.
NGUYEN TRONG XUAN SỐ Tel: 04-62730840 @ KINH TE VIMO HOI DONG BIEN TAP 3 LÊ DU PHONG, MAI THẾ CƯỜNG: Vai trò của khoa học - công nghệ - ` đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. DO HOAI NAM TS. CHU VAN LAM 12 HẠ THỊ THIỀU DAO, PHẠM THỊ TUYẾT TRINH: Giải pháp giảm bất ổn PGS. HÀ HUY THÀNH kinh tế vĩ mô ở Việt Nam.
NGUYÊN TT an HỮU ĐẠT 24 ĐINH 2 wgs2 THỊ NGA: Chỉ tiêu công - những nguyên tắc chủ yếu và thực tiễn TS. VŨ TUẤN ANH ở Việt Nam. LÊ CAO ĐOÀN PGS. TRẦN ĐÌNH THIÊN @ QUAN LY KINH TE PGS.
BÙI TẤT THẮNG và - 37 TRAN THANH HƯƠNG: Liên kết giữa doanh nghiệp trong nước GS. LỄ DU PHONG | doanh nghiệp nước ngoài: thực trạng, vấn đề và giải pháp. VŨ TRỌNG KHẢI @ KINH TE CHINH TRI 45 ĐỖ SƠN TÙNG: Các mô hình sở hữu dat dai trên thế giới. |_ Chế bản điện tử tại phòng máy, |_ 54 PHẠM BÍCH NGỌC: Cải cách đất đai ở Đài Loan.
Viện Kinh tế Việt Nam | Giấy phép xuất bản số 1024/GP- ø KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG BTTTT ngày 11/6/2012 của | Bộ Thông tin -Truyén thong. | 64 HOANG DUONG VIET ANH: Tác động đầu tư công đến tăng trưởng tại | vùng Trung Bộ Việt Nam. In tại Công ty CP in Công đoàn ew Việt Nam ọ KINH TẾ THẾ GIỚI |. 80 trang, khổ 20,5 X 29 cm ; 70 TRƯƠNG QUỐC CƯỜNG: Nợ công của Hy Lạp và bài học cho Việt Nam.000đ | 78 ạ TÓM TẮT MỘT SỐ BÀI CHÍNH BẰNG TIẾNG ANH BP) ECONOMIC stucies A MONTHLY REVIEW N° JANUARY (416) 53" YEAR 2013 Editorial office ; 18 Lieu Giai street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail :tapchinckt@hn.vn EDITOR-IN-CHIEF NGUYEN HUU DAT @ MACRO-ECONOMICS Tel: 04-62730821 LE DU PHONG, MAI THE CUONG: The role of science and technology DEP.
EDITOR-IN-CHIEF in Vietnam’s social and economic development. NGUYEN TRONG XUAN Tel: 04-62730840 12 HA THI THIEU DAO, PHAM THI TUYET TRINH: Solution to Vietnam’s macro-economic stability. 24 DINH THI NGA: Public spending, its main rules and reality in Vietnam. @ ECONOMIC MANAGEMENT TRAN THANH HUONG: The status and solution to the co-operation 37 between domestic and foreign enterprises.
EDITORIAL BOARD DO HOAI NAM @ POLITICAL ECONOMY CHU VAN LAM 45 DO SON TUNG: Models of land ownership in the world. HA HUY THANH 54 PHAM BICH NGOC: Land reform in Taiwan. NGUYEN HUU DAT VU TUAN ANH @ LOCAL ECONOMY LE CAO DOAN HOANG DUONG VIET ANH: Impact of pubic investment on economic 64 TRAN DINH THIEN growth in Central Vietnam. BUI TAT THANG @ WORLD ECONOMY LE DU PHONG TRUONG QUOC CUONG: Public debts in Greece and lessons for VU TRONG KHAI 70 Vietnam.
78 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH Vơi trỏ của khoa học - công nghệ đối với sự phút triển kinh tế - xõ hội Việt Nam LÊ DU PHONG MAI THẾ CƯỜNG ể rong mấy chục năm gần đây, nhân loại đã được chứng kiến va được thụ hưởng nhiều thành quả do sự phát triển rực rõ của khoa học - công nghệ mang lại, đặc biệt là những thành qua cua y học, của công nghệ thông tin uà công nghệ sinh học. Khoa học-công nghệ ngày nay đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế“xã hội của nhiêu quốc gia trên thế giới uà quan trọng hơn, nó đang mở ra một nên binh tế mới, một nên uăn mình mới cho toàn thể nhân loại: nên binh tế trì thức uà nền uăn mình trí tuệ. Chính uì thế, trong thời đại ngày nay, quốc gia nào nhận thức đúng udi trò của khoa học-công nghệ, biết tập trung đầu tư thỏa đáng cho sự phát triển của khoa học-công nghệ, thì quốc gia đó sẽ có điêu kiện bút phá nhanh trong uiệc phát triển binh tế. xã hội, sớm gia nhập uào hàng ngũ các quốc gia có nên kinh tế phát triển cao của thế giới.
Vai trò của khoa học - công nghệ Vi tri then chét của cách mạng khoa học- đối với sự phát triển kinh tế - xã kỹ thuật trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa hội Việt Nam thoi ky 1986-2010 xã hội phải được thể hiện trong cuộc (khoa hoc - công nghệ ở đây được sống.Trên cơ sở những việc đã làm được, cần dùng chung cho mọi lĩnh vực) xúc tiến và hoàn thành việc xác định chiến Đăng Cộng sản Việt Nam đã sớm nhận lược phát triển khoa học và kỹ thuật, làm thức được vai trò mới của khoa học-công luận cứ khoa học cho chiến lược phát triển nghệ đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của kinh tế-xã hội và định hướng cho công tác đất nước, đặc biệt là từ khi bước vào thực khoa học-kỹ thuật”'. hiện đường lối đổi mới đến nay: - Khi đất nước đã ra khỏi khủng hoảng, đi - Để đưa đất nước nhanh chóng thoát khỏi vào thời kỳ phục hồi và phát triển, Đảng cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài hàng chục cộng sản Việt Nam cho rằng, khoa học và năm, Đảng Cộng sản Việt Nam đã cho rằng giáo dục giữ vai trò then chốt, là động lực phải dựa vào khoa học-kỹ thuật, phải coi đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo khoa học-kỹ thuật là then chốt trong sự nàn, lạc hậu, vươn lên trình độ tiến tiến của nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của đất thế giới. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc nước. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần lần thứ VII (tháng 6-1991) đã viết: “Khoa thứ VI (tháng 12-1986) đã viết: “Trong điều học và giáo dục đóng vai trò then chốt trong kiện thế giới đang tiến nhanh vào giai đoạn toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã mới của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật hội và bảo vệ tổ quốc, là một động lực đưa đất và qua tình hình thực tế của nước ta, càng thấy rõ sự bức bách phải làm cho khoa học- Lê Du Phong, GS., Hội Khoa học kinh tế Việt kỹ thuật thật sự trở thành một động lực to Nam; Mai Thế Cường, TS., Trường ĐH Kinh tế quốc dân.
lớn đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế- 1. Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới-Nxb Chính xã hội của đất nước”. trị quốc gia, tr 78-79. Vai tro cia Khoa hoc-céng nghệ.
nước thoát ra khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn nhất là đầu tư cho việc bồi dưỡng, đào tạo lên trình độ tiên tiến của thế giới”. nguồn nhân lực khoa học, cho việc xây dựng - Khi đất nước bước vào thời kỳ công các trường đại học, các viện nghiên cứu, cho nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng xác định việc xây dựng các phòng thí nghiệm trọng khoa học-công nghệ là quốc sách hàng đầu. điểm và mua sắm các trang thiết bị phục vụ Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX công tác nghiên cứu, cũng như cho việc (tháng 4-2001) đã viết: “Phát triển khoa học nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ mới của và công nghệ cùng với phát triển giáo dục và khoa học-công nghệ vào phát triển kinh tế- đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng xã hội của đất nước. và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện Theo số liệu của Bộ kế hoạch và đầu tư đại hóa đất nước.” công bố, đầu tư cho khoa học-công nghệ tính Để cho khoa học-công nghệ có thể thực bình quân giai đoạn 2001-2010 chiếm 0,63% hiện thành công sứ mệnh được giao, mặt dù trong tổng đầu tư toàn xã hội, trong đó giai trong thời kỳ này đất nước còn hết sức nghèo đoạn 2001-2005 là 0,53% và giai đoạn 2006- và đang gặp muôn vàn khó khăn, song Đảng 2010 là 0,67%.
Nếu chỉ tính riêng phần đầu và Chính phủ Việt Nam vẫn cố gắng dành tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu chính cho khoa học-công nghệ sự đầu tư thỏa đáng phủ cho khoa học - công nghệ thì như sau: trong khuôn khổ khả năng của nền kinh tế, BIEU 1: Dau tu tw ngân sách nhà nước và trái phiếu chính phủ cho khoa học- công nghệ giai đoạn 2006-2010 Tiêu chí 2006 2007 2008 2009 2010 Số lượng (tỷ đồng) 2.827,0 Tỷ lệ (%) 2/7 2,5 2,3 2,5 2,5 Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư. Tiềm lực khoa học của đất nước tăng lên duy và năng lực của các nhà khoa học Việt khá nhanh chóng, trong hơn 20 năm qua đã Nam chẳng thua kém gì các nhà khoa học có thêm hàng chục viện nghiên cứu có tầm cỡ của các nước trong khu vực và thế giới, chỉ có và 16 phòng thí nghiệm trọng điểm được điều là các nhà khoa học Việt Nam có quá ít thành lập. Riêng về lĩnh vực giáo dục đại học điều kiện, phương tiện và cơ hội để thể hiện thì, nếu như năm 2000 cả nước mới có 178 khả năng của mình. Những gì mà các nhà trường đại học và cao đẳng, với 32.357 giảng khoa học trong nước, đặc biệt là các nhà khoa viên, trong đó có 12.656 người có trình độ học người Việt Nam ở nước ngoài đã làm trên đại học, thì đến năm 2010 đã có tới 414 được phần nào đã cho thấy rõ điều đó.