Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu cơ sở khoa học của giải pháp tường đỉnh giảm sóng tràn trên đê biển

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học giải pháp tường đỉnh giảm sóng tràn trên đê biển, ứng dụng hiệu quả trong bảo vệ đê điều.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kỹ thuật

2017

140
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Nội dung nghiên cứu

0.5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

0.7. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SÓNG TRÀN QUA ĐÊ BIỂN

1.1. Tổng quan về đê biển có tường đỉnh

1.1.1. Đê có tường đỉnh ở Hà Tĩnh

1.1.2. Đê biển có tường đỉnh ở Thanh Hóa

1.1.3. Đê biển có tường đỉnh ở Nam Định

1.1.4. Đê biển có tường đỉnh ở Hải Phòng

1.2. Tổng quan nghiên cứu sóng tràn qua đê biển

1.3. Ảnh hưởng của tường đỉnh trên đê đến sóng tràn

1.3.1. Nghiên cứu của TAW (2002)

1.3.2. Nghiên cứu của Thiều Quang Tuấn (2009, 2013)

1.3.3. Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thìn (2014)

1.3.4. Nghiên cứu của Koen Van Doorslear và nnk (2015)

1.4. Áp lực sóng lên tường đỉnh trên đê

1.4.1. Nghiên cứu áp lực sóng lên tường đỉnh trên thế giới

1.4.2. Nghiên cứu áp lực sóng lên tường đỉnh ở Việt Nam

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG SÓNG TRÀN TRUNG BÌNH QUA ĐÊ BIỂN CÓ TƯỜNG ĐỈNH VỚI MŨI HẮT SÓNG BẰNG THÍ NGHIỆM MÔ HÌNH VẬT LÝ

2.1. Cơ sở lý thuyết chung

2.2. Tương tự về hình học

2.3. Tương tự về động học

2.4. Tương tự về động lực học

2.5. Thí nghiệm nghiên cứu sóng tràn qua đê biển

2.5.1. Thiết bị thí nghiệm

2.5.2. Mô hình đê và các tham số thí nghiệm

2.5.3. Trình tự thí nghiệm

2.6. Phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm

2.7. Kiểm định nghiên cứu của Thiều Quang Tuấn (2013) trong trường hợp tường đỉnh không có mũi hắt sóng

2.8. Ảnh hưởng của các tham số tường đỉnh khi có mũi hắt sóng đến sóng tràn qua đê biển

2.9. Xây dựng phương pháp tính toán lưu lượng sóng tràn trung bình qua đê biển có tường đỉnh

2.9.1. Cơ sở lý thuyết về hệ số ảnh hưởng thành phần của mũi hắt

2.9.2. Mối quan hệ giữa các tham số cơ bản và aβ

2.9.3. Xây dựng công thức thực nghiệm

2.10. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ÁP LỰC SÓNG LỚN NHẤT LÊN TƯỜNG ĐỈNH BẰNG MÔ HÌNH VẬT LÝ MÁNG SÓNG

3.1. Giới thiệu về thiết bị đo áp lực sóng

3.2. Các kịch bản thí nghiệm và trình tự thí nghiệm

3.2.1. Các kịch bản thí nghiệm

3.2.2. Công tác chuẩn bị

3.2.3. Trình tự thí nghiệm

3.3. Phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm

3.3.1. Kết quả thí nghiệm

3.3.2. Phân tích áp lực lớn nhất

3.4. Xây dựng phương pháp tính toán áp lực sóng lên tường đỉnh

3.4.1. Áp lực sóng tại vị trí Y = 1 cm

3.4.2. Xây dựng biểu đồ đường bao phân bố áp lực sóng lớn nhất

3.4.3. Xây dựng biểu đồ phân bố áp lực sóng thực tế lớn nhất

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG THIẾT KẾ ĐÊ BIỂN HẢI NINH – THANH HÓA

4.1. Chọn địa điểm áp dụng

4.1.1. Sơ lược về đê Hải Ninh

4.1.2. Hiện trạng đê biển Hải Ninh

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu thiết kế mặt cắt ngang đê biển Hải Ninh

4.2.1. Cấp công trình và tần suất thiết kế

4.2.2. Điều kiện biên thủy lực

4.2.3. Xác định cao trình đỉnh đê

4.2.4. Đánh giá hiệu quả của phương án thiết kế

4.3. Kiểm tra ổn định tường đỉnh theo kết quả nghiên cứu

4.3.1. So sánh kết quả xác định áp lực sóng

4.3.2. Kiểm tra ổn định tường đỉnh trên đê

4.4. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

0.1. Kết quả đạt được của luận án

0.2. Nghiên cứu tổng quan

0.3. Nghiên cứu thực nghiệm bằng mô hình vật lý

0.4. Nghiên cứu ứng dụng vào công trình thực tế

0.5. Những đóng góp mới của luận án

0.6. Tồn tại và hướng phát triển

0.6.1. Những tồn tại

0.6.2. Hướng phát triển

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu sóng tràn qua đê biển

Chương này tập trung vào việc tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến sóng tràn qua đê biểntường đỉnh. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào tường chắn sóng với mặt thẳng đứng, trong khi nghiên cứu về tường đỉnhmũi hắt sóng còn hạn chế. Nghiên cứu khoa học này nhấn mạnh sự cần thiết của việc hiểu rõ ảnh hưởng của mũi hắt sóng đến lưu lượng sóng trànáp lực sóng lên tường đỉnh. Các nghiên cứu của TAW (2002), Thiều Quang Tuấn (2009, 2013), và Nguyễn Văn Thìn (2014) đã được phân tích để làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.

1.1. Tổng quan về đê biển có tường đỉnh

Tường đỉnh là một giải pháp hiệu quả để giảm sóng tràn qua đê biển, đặc biệt trong điều kiện không thể nâng cao đỉnh đê. Các dạng tường đỉnh phổ biến bao gồm tường đứng, tường nghiêng, và tường có mũi hắt sóng. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào tường đỉnh với mặt thẳng đứng, trong khi nghiên cứu về mũi hắt sóng còn hạn chế. Nghiên cứu khoa học này nhấn mạnh sự cần thiết của việc hiểu rõ ảnh hưởng của mũi hắt sóng đến lưu lượng sóng trànáp lực sóng lên tường đỉnh.

1.2. Ảnh hưởng của tường đỉnh đến sóng tràn

Tường đỉnh có thể làm thay đổi đáng kể lưu lượng sóng tràn qua đê biển. Các nghiên cứu của TAW (2002) và Thiều Quang Tuấn (2009, 2013) đã chỉ ra rằng tường đỉnh có thể giảm sóng tràn đáng kể, nhưng ảnh hưởng của mũi hắt sóng vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Nghiên cứu khoa học này nhằm bổ sung kiến thức về ảnh hưởng của mũi hắt sóng đến lưu lượng sóng trànáp lực sóng lên tường đỉnh.

II. Nghiên cứu thực nghiệm về sóng tràn qua đê biển có tường đỉnh

Chương này trình bày các thí nghiệm mô hình vật lý để nghiên cứu ảnh hưởng của tường đỉnhmũi hắt sóng đến lưu lượng sóng tràn. Các thí nghiệm được thực hiện trong máng sóng với tỷ lệ mô hình phù hợp. Kết quả thí nghiệm cho thấy mũi hắt sóng có thể làm giảm đáng kể lưu lượng sóng tràn so với tường đỉnh không có mũi hắt sóng. Nghiên cứu khoa học này cũng xây dựng phương pháp tính toán lưu lượng sóng tràn dựa trên các tham số của tường đỉnhmũi hắt sóng.

2.1. Thiết kế thí nghiệm

Các thí nghiệm mô hình vật lý được thiết kế để mô phỏng sóng tràn qua đê biểntường đỉnh với mũi hắt sóng. Máng sóng được sử dụng để tạo ra các điều kiện sóng khác nhau, và các tham số của tường đỉnh như góc mũi hắt sóng, chiều cao mũi hắt sóng, và bề rộng thềm trước được thay đổi để đánh giá ảnh hưởng của chúng đến lưu lượng sóng tràn.

2.2. Kết quả thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm cho thấy mũi hắt sóng có thể làm giảm đáng kể lưu lượng sóng tràn so với tường đỉnh không có mũi hắt sóng. Các tham số như góc mũi hắt sóng và chiều cao mũi hắt sóng có ảnh hưởng lớn đến lưu lượng sóng tràn. Nghiên cứu khoa học này cũng xây dựng phương pháp tính toán lưu lượng sóng tràn dựa trên các tham số của tường đỉnhmũi hắt sóng.

III. Nghiên cứu áp lực sóng lên tường đỉnh

Chương này tập trung vào việc nghiên cứu áp lực sóng lớn nhất lên tường đỉnh khi có sóng tràn. Các thí nghiệm mô hình vật lý được thực hiện để đo áp lực sóng tại các vị trí khác nhau trên tường đỉnh. Kết quả thí nghiệm cho thấy áp lực sóng lớn nhất thường xuất hiện ở vị trí gần đỉnh tường đỉnh. Nghiên cứu khoa học này cũng xây dựng phương pháp tính toán áp lực sóng lớn nhất dựa trên các tham số của tường đỉnhmũi hắt sóng.

3.1. Thiết kế thí nghiệm

Các thí nghiệm mô hình vật lý được thiết kế để đo áp lực sóng tại các vị trí khác nhau trên tường đỉnh. Máng sóng được sử dụng để tạo ra các điều kiện sóng khác nhau, và các tham số của tường đỉnh như góc mũi hắt sóng, chiều cao mũi hắt sóng, và bề rộng thềm trước được thay đổi để đánh giá ảnh hưởng của chúng đến áp lực sóng.

3.2. Kết quả thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm cho thấy áp lực sóng lớn nhất thường xuất hiện ở vị trí gần đỉnh tường đỉnh. Các tham số như góc mũi hắt sóng và chiều cao mũi hắt sóng có ảnh hưởng lớn đến áp lực sóng. Nghiên cứu khoa học này cũng xây dựng phương pháp tính toán áp lực sóng lớn nhất dựa trên các tham số của tường đỉnhmũi hắt sóng.

IV. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thiết kế đê biển

Chương này trình bày việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thiết kế đê biển tại Hải Ninh – Thanh Hóa. Các kết quả nghiên cứu về lưu lượng sóng trànáp lực sóng lên tường đỉnh được sử dụng để thiết kế tường đỉnh phù hợp với điều kiện thực tế. Nghiên cứu khoa học này đã đề xuất một phương án thiết kế tường đỉnhmũi hắt sóng để giảm sóng tràn và đảm bảo ổn định cho đê biển.

4.1. Chọn địa điểm áp dụng

Đê biển Hải Ninh được chọn làm địa điểm áp dụng các kết quả nghiên cứu. Đê biển Hải Ninh là một trong những tuyến đê quan trọng tại Thanh Hóa, và việc thiết kế tường đỉnh phù hợp là rất cần thiết để giảm sóng tràn và đảm bảo ổn định cho đê biển.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu

Các kết quả nghiên cứu về lưu lượng sóng trànáp lực sóng lên tường đỉnh được sử dụng để thiết kế tường đỉnh phù hợp với điều kiện thực tế. Nghiên cứu khoa học này đã đề xuất một phương án thiết kế tường đỉnhmũi hắt sóng để giảm sóng tràn và đảm bảo ổn định cho đê biển.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học của giải pháp tường đỉnh giảm sóng tràn trên đê biển

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SÓNG TRÀN QUA ĐÊ BIỂN 1.1 Tổng quan về đê biển có tường đỉnh Tường chống tràn trên đỉnh đê (gọi tắt là tường đỉnh) có chức năng bảo vệ và ổn định đường bờ, bảo vệ toàn bộ phần đất phía sau trước tác động của sóng, nước dâng và các tác động bất lợi khác từ biển. Xây dựng tường đỉnh trên đê được coi là giải pháp đơn giản, hiệu quả để nâng cao cao trình đỉnh đê, giảm sóng tràn qua đê và thường được sử dụng ở những nơi mà không còn quỹ đất để nâng cao đỉnh đê, hoặc điều kiện kinh tế không cho phép xây đê cao. Tường đỉnh có mặt cắt ngang khá phong phú, có thể là tường đứng, tường nghiêng, tường cong và tường có mũi hắt sóng…Tương ứng với những dạng mặt cắt ngang khác nhau, tường đỉnh có thể được xây dựng bằng nhiều loại vật liệu, thông dụng nhất là bê tông cốt thép, bê tông, đá xây và gạch xây (Hình 1.1 Một số dạng điển hình về kết cấu tường đỉnh đê biển 5 Hiện nay, đê biển có tường đỉnh đang là giải pháp được sử dụng khá phổ biến ở Việt Nam. Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả giới thiệu đê có tường đỉnh của một số địa phương sau đây cũng không làm mất tính tổng quát của vấn đề nghiên cứu.1 Đê có tường đỉnh ở Hà Tĩnh Hà Tĩnh có khoảng 211.0km đê biển, đê cửa sông thuộc thành phố Hà Tĩnh và các huyện: Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Nghi Xuân, Thạch Hà, Lộc Hà.4km đê trực tiếp biển (chiếm 46%) và 105.16km được xây dựng tường đỉnh trên đê (chiếm 50%) để nâng cao cao trình đỉnh đê, giảm sóng tràn qua đê.

Chiều cao tường đỉnh phổ biến là (0.0m), tường đỉnh có mũi hắt sóng khoảng 47km (chiếm 44%) và hầu hết không có thềm trước tường [5].2 Đê biển Thiên Cầm, Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh Hình 1.3 Đê biển Hội Thống, Nghi Xuân, Hà Tĩnh 6 1.2 Đê biển có tường đỉnh ở Thanh Hóa Thanh Hóa có khoảng 70.4km đê biển thuộc các huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoàng Hóa, Tĩnh Gia. Hiện nay, hầu hết các tuyến đê biển ở Thanh Hóa đều đã được kiên cố hóa với tường đỉnh trên đê. Trong đó, đê có mũi hắt sóng khoảng 32. Điển hình là tuyến đê biển Hậu Lộc (đoạn đê biển Y Vích dài 5.5km), cao trình đỉnh đê +4.5m; chiều rộng mặt đê B = 3m; mái đê phía biển m1 = 4.0; cao trình đỉnh tường là +5.5m; chiều cao tường W = 1.

Đây là tuyến đê bảo vệ trực tiếp khu dân cư đông đúc cho 5 xã: Hải Lộc, Minh Lộc, Ngư Lộc, Đa Lộc, Hưng Lộc với diện tích 2165ha và dân số khoảng 60 ngàn người [6].4 Đê biển Hậu Lộc, Thanh Hóa 1.3 Đê biển có tường đỉnh ở Nam Định Nam Định có 91.0km đê biển thuộc 3 huyện (Hải Hậu 33km, Giao Thủy 32km, Nghĩa Hưng 26km), trong đó có 45km trực diện với biển (chiếm 49. Toàn tỉnh hiện có gần 50km đê biển được xây dựng tường đỉnh trên đê (chiếm 55%) [7]. Hầu hết tường đỉnh trên đê là thẳng đứng, không có thềm trước tường, tường được làm bằng bê tông cốt thép hoặc đá xây. Cao trình đỉnh tường phổ biến (+5.5m), chiều cao tường đỉnh phổ biến (0.

Một số nơi có mặt đê tương đối rộng như đê biển thị trấn Quất Lâm, có thềm trước khoảng 0.5 Đê biển Giao Thủy, Nam Định Hình 1.6 Đê biển Quất Lâm, Nam Định 1.4 Đê biển có tường đỉnh ở Hải Phòng Hải phòng có khoảng 46.9km đê biển, chiều rộng mặt đê B = 5.0m, cao trình đỉnh tường (4.5m), đê có tường đỉnh với mũi hắt sóng chiếm khoảng 50% [8]. Tuyến đê Cát Hải là tuyến đê khép kín bảo vệ khu dân cư, sau sự cố vỡ đê do bão số 7 năm 2005, tuyến đê quan trọng này đã được đầu tư xây dựng khá kiên cố với cao trình mặt đê +5.0m; trên mặt đê có bố trí tường đỉnh cao 0.5m; bề rộng thềm trước tường 0.7 Đê biển Cát Hải, Hải Phòng 1.2 Tổng quan nghiên cứu sóng tràn qua đê biển Nghiên cứu sóng tràn qua đê biển luôn nhận được quan tâm của nhiều quốc gia đặc biệt là những quốc gia có biển. Sự phát triển khoa học và kỹ thuật về đê biển ở các nước này gắn liền với lịch sử phát triển của đất nước. Nghiên cứu về sóng tràn ở trên thế giới đã có từ lâu, nhiều nước đã có những nghiên cứu khá toàn diện như: Mỹ, Hà Lan, CHLB Đức, Nhật Bản… Các thành tựu nghiên cứu về khoa học và công nghệ đê biển trên thế giới đã được tổng kết, đánh giá đưa vào sổ tay, quy trình, quy phạm [1], [9].

Hiện nay, hệ thống đê biển của các nước phát triển được xây dựng kiên cố, khá hiện đại, kết hợp với hệ thống đường cao tốc (Hình 1.8 Đê biển Afsluitdijk Hà Lan (nguồn Internet) 9 Nhưng do những biến động lớn về môi trường, tác động rõ nét của biến đổi khí hậu toàn cầu, tần suất và cường độ thiên tai ngày càng gia tăng, đặc biệt là bão, triều cường kết hợp với nước dâng làm cho nguy cơ sóng tràn qua đê chưa được loại bỏ vẫn là mối hiểm họa phổ biến (Hình 1.9 Sóng tràn gây vỡ đê biển Hậu lộc, Thanh Hóa (bão số 7/2005) [1] Những nghiên cứu về sóng tràn qua đê biển tiêu biểu trên thế giới có thể kể đến: Saville (1955) là người đầu tiên đặt nền móng cho nghiên cứu sóng tràn bằng một loạt các thí nghiệm sóng đơn [10]. Cho đến nay, đã có hàng vạn thí nghiệm đã và đang được tiến hành tại nhiều cơ sở nghiên cứu trên thế giới, chủ yếu là ở các nước châu Âu, trong đó gần một nửa đã được thực hiện gần đây (năm 2000 – 2004) [11]. Các thí nghiệm sau này được thực hiện trong điều kiện ngày càng tốt hơn và gần với điều kiện tự nhiên hơn như: sóng ngẫu nhiên có phổ, tỷ lệ mô hình lớn, cấu tạo hình học và dạng kết cấu công trình đa dạng…[12]; Sau sự khởi xướng của Saville (1955), năm 1980 Owen dựa trên kết quả của 500 thí nghiệm mô hình với sóng ngẫu nhiên đã công bố công thức công thức xác định lưu lượng sóng tràn trung bình qua công trình mái nhẵn như sau [13]: 𝑞 𝑅𝑐 = 𝑎.1) 𝑔𝐻𝑠 𝑇𝑚 𝑇𝑚 √𝑔𝐻𝑠 trong đó Tm là chu kỳ sóng trung bình (s), Hs là chiều cao sóng ý nghĩa (m), Rc là độ cao lưu không của đỉnh đê (m). Owen (1980) chủ yếu đã sử dụng mô hình mái đê nhẵn dạng 10 đơn giản, chỉ một số ít thí nghiệm có cơ đê phía trước.

Các hệ số thực nghiệm a và b được Owen lập cho các độ dốc mái đê khác nhau như thống kê ở Bảng 1. Owen (1980) cũng đã xét đến ảnh hưởng giảm sóng tràn của độ nhám mái đê thông qua hệ số chiết giảm γr : 𝑞 𝑅𝑐 1 = 𝑎.2) 𝑔𝐻𝑠 𝑇𝑚 𝑇𝑚 √𝑔𝐻𝑠 𝛾𝑟 trong đó: γr là hệ số chiết giảm sóng tràn.1 Các hệ số thực nghiệm trong công thức Owen (1980) [13] Độ dốc mái đê tanα a B 1/1. De Waal and Van der Meer (1992) cũng có nghiên cứu sóng tràn qua đê mái nhẵn không thấm tương tự như Owen (1980). Tuy nhiên lưu lượng sóng tràn trung bình được quan tâm thêm độ thiếu hụt của độ cao lưu không đỉnh đê (Ru2% - Rc)/Hs [14]: 𝑞 𝑅𝑢2% − 𝑅𝑐 = 8.3) √𝑔𝐻𝑠3 𝐻𝑠 Trong đó Ru2% là chiều cao sóng leo 2% (ứng với 2% con sóng vượt qua mức này ở trên mái đê không tràn).

Có thể thấy rằng phạm vi ứng dụng của công thức (1.3) còn nhiều hạn chế như: không xét đến ảnh hưởng của độ nhám mái đê, ảnh hưởng của cơ đê và nhất là tính sóng tràn thông qua sóng leo Ru2% [14]. Vì vậy sau này Van deer Meer (1993) đã cải tiến công 11 thức trên bằng cách biểu diễn sóng tràn trực tiếp thông qua chiều cao lưu không tương đối của đỉnh đê Rc/Hs và sử dụng cả các kết quả nghiên cứu của Owen (1980) [15]. Ngoài ra, Van deer Meer (1993) còn cho rằng sóng tràn còn phụ thuộc vào tính chất tương tác của sóng với công trình (tức là giữa sóng vỡ và sóng không vỡ) [15]. Van deer Meer và Janssen (1995) đã đề xuất công thức tính toán sóng tràn có thể ứng dụng cho cả trường hợp đê có cơ (phía biển) và mái đê có độ nhám [16].

TAW (2002), EurOtop (2007) đã xây dựng được bộ công thức tính toán sóng tràn qua đê biển khá hoàn chỉnh, với phạm vi ứng dụng rộng rãi cho đa dạng các kết cấu hình học đê và có xét đến các yếu tố ảnh hưởng khác nhau đến sóng tràn qua đê. Hiện nay kết quả nghiên cứu này đang được sử dụng phổ biến [17], [18].3 Ảnh hưởng của tường đỉnh trên đê Trong những thập kỷ qua, nghiên cứu ảnh hưởng của tường đỉnh đến lưu lượng sóng tràn qua đê biển trên thế giới và Việt Nam đã có những bước tiến khá xa, cơ sở dữ liệu sóng tràn khá đầy đủ cho các dạng kết cấu hình học và điều kiện thủy lực khác nhau. Nghiên cứu điển hình và phổ biến nhất hiện nay về ảnh hưởng của tường đỉnh đến lưu lượng sóng tràn qua đê biển là TAW (2002) sau này đưa vào EurOtop (2007), Koen Van Doorslear và nnk (2015), Thiều Quang Tuấn (2013) và Nguyễn Văn Thìn (2014).1 Nghiên cứu của TAW (2002) Trong TAW (2002) có xét đến hệ số chiết giảm của tường đỉnh cho trường hợp kết cấu hình học của tường đỉnh và đê thỏa mãn các điều kiện sau: độ dốc mái đê trong phạm vi dưới chân tường đỉnh đến biên 1.5Hm0 phía dưới mực nước thiết kế nằm trong khoảng từ 1/2.5; tổng bề rộng cơ không quá 3Hm0, vị trí chân tường nằm trong khoảng ±1.2Hm0 so với mực nước thiết kế, chiều cao tường nhỏ nhất (khi chân tường nằm ở vị trí cao) là 0.5Hm0; và lớn nhất (khi chân tường nằm ở vị trí thấp) là 3Hm0 (Hình 1. Ảnh hưởng của tường đỉnh đến lưu lượng sóng tràn trung bình được phản ánh thông qua hệ số chiết giảm tường đỉnh γv.

Với tường đỉnh thỏa mãn các điều kiện nêu trên thì có thể xác định γv như sau: - Xác định hệ số mái dốc quy đổi trong trường hợp có tường đỉnh và tường đỉnh được thay thế bằng mái dốc có độ dốc 1:1.10): 12 Khi đó độ dốc quy đổi được tính theo công thức (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu khoa học về giải pháp tường đỉnh giảm sóng tràn trên đê biển là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tác động của sóng tràn lên các công trình đê biển. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp những hiểu biết sâu sắc về cơ chế hoạt động của sóng tràn mà còn đưa ra các phương pháp thiết kế tường đỉnh hiệu quả, giúp bảo vệ các khu vực ven biển khỏi nguy cơ ngập lụt và xói mòn. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các kỹ sư, nhà quản lý và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng và bảo vệ môi trường biển.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp kỹ thuật và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng, một tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về việc tối ưu hóa các phương pháp nghiên cứu. Ngoài ra, 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng Việt NCS Nguyễn Khắc Tấn cũng là một nguồn tham khảo hữu ích, đặc biệt trong việc áp dụng các nghiên cứu khoa học vào thực tiễn.

Nếu bạn quan tâm đến các vấn đề môi trường và tác động của chúng đến cộng đồng, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam sẽ mang đến những thông tin chi tiết về rủi ro sức khỏe và cách thức đánh giá. Hãy khám phá thêm để có cái nhìn toàn diện hơn về các chủ đề liên quan!