Chương 1 TONG QUAN 1. Tính hình xây dựng các công trình đầu mối, thủy lợi, thủy điện có cột nước cao. Trên th giới nói chung và Việt Nam nói riêng có rất nhiều các công trình thủy lợi, thủy điện có cột nước cao đã và đang được xây dựng. Nếu điều kiện thủy văn, địa hình, địa chất phù hợp thì việc xây dựng công trình cột ấp cao sẽ tạo ra hồ chứa nước với dung tích lớn, có khả năng tạo ra lượng điện lớn, dam bảo yêu cầu cấp nước da dang cho hạ du, có khả năng tiết 1a tốt và có thể thực hiện được nhiệm vụ chồng lũ cho hạ du nếu có yêu cầu.
Sau đây là bảng thông kê một số công tinh đầu mồi có cột nước cao: Bảng 1.1 Bảng thống kê một số công trình có cột áp cao trên thé giới [6] Chiều | Dung tich Fy Áp Sông,1 Quốc gia cao đập | hồ chứa Năm hoàn thành m om Rogun Vakbsh, Tajikistan 385 | 11.600 | 2013 Jimningl — |Yalme,Chma 305 | 7200 | 2014 Nhrek Vakhsh, Tajkistan 300 | 10500 | 1980 Xiaowan — |Laneang, China 32 | 15000 | 200 Grande Dixence, Switzerland | 285 | 0400 | 1962 Dixence Xiluoda | Finsha, China 23 | 12900 | 2015 Tgui Tnguri, Georgia am | 1100 | 1986 Vaiont Vaiont, aly 366 | 069 | 1961 Tige viên: Ngô Thị Hing Lip cao học 17CL Ldn vấn thục sĩ 12 Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy ‘Manuel M Grijalva, Mexico 261 1,660 1981 Torres Tehri Bhagirathi, India 261 3,540 2006. Drance de Bagnes, ‘Mauvoisin 250 0,180 1957 Switzerland Alberto Lleras. | Orinoco, Colombia 28 1,000 1989 British Columbia, Mica 28 24610 1972 Canada Sayano- Yenisei, Russia 242 31,300 1980 ‘Shushenskaya Erian Yangize/Yalong, China | 240 5.800 1999 La Esmeralda | Bati, Colombia 237 0815 1975 Kishau Tons, India 236 2.400 1985 Oroville Feather, Calif. 4,299 1968 EL Cajon Humuya, Honduras 234 5,650 1984 Chirkey Sulak, Russia 233 2,780 1977 Shuibuya Qingjiang, China 233 4,580 2007 Bhakra Sutlej, India 226 9,870 1963 Brenno di Luzzone, Luzzone 235 0.087 1963 Switzerland Colorado, Ariz., Hoover 23 35,154 1936 USA Karun-4 Karun, Iran 222 2,320 2007 Tige viên: Ngô Thị Hing Lip cao học 17CL Lin vấn thạc sĩ 13__Chuyen ngành Xây dụng công tink iy Dworshak North Fork Clearwater, 219 4.259 1974 Taga gia Chnn | mơ mi Ts am | man | mm Altinkaya Kizil Irmak, Turkey 195 5,763 1986 Hoe viên: Ngô Thị Hồng Lip cao học I2CT Lin vấn thạc sĩ 14 Chuyên ngành Xây dụng công trinh iy Trong đó Đập Rogun cao nhất thể giới (335m) trên sông Vakhsh (Tajikistan).
Trong thời kỳ Liên bang Xô viết, dự án đập được đề xuất từ năm. Năm 1965 bắt đầu chuân bị kỹ thuật và xây dựng từ 1976. Lúc đập đạt chiều cao 63m thì công việc bị dang dé do Liên bang Xô viết tan vỡ và những biến động trong vùng. Trận lũ lớn năm 1993 đã tàn phá hẳu như toàn.
bộ phn đã xây dựng. Năm 2007, khởi động lại dự án nhưng lúc đầu chậm chap vì nhiều khó khăn. Cho đến gần đây, dự án tiến triển nhanh và dự kiến. hoàn thành vào năm 2013.
Nhà máy thủy điện có công suất 3600MW và ‘Tajikistan sẽ trở thành nước có lượng điện xuất khẩu tính theo đầu người cao nhất thể giới.2 Bảng thống kê một số công trình có cột áp cao ở Việt Nam [7] Na Chiều R R ăm ung | Dung Ten côm BT xay | 8 Loại | cao Hình thức trần | O° xả | get toàn | tien trình đập | đập max dựng bp | now teh Hmax tm%9 | 00m) | 0m) “Trần đọc có cửa Hồ chứa nước | 1966- van điều khiển, A |ais 12684 |3 | 207.7 1974 ‘TN đồng phun phun Tran doe có cửa Hồ chứa nước | 1977- ` A |4 |van,tNoing |259 |l42 | 127 XaHương — | 1982 đồng phun “Tần đọc tự đồ, H chứa nước A C40 |aNbingdong |dOL |3 |Z72 Phú Ninh phun Hỗ chứanước |[T988| — Ï “Trần đọc cố cửa A |40 1058 |73 or Sông Quao | 1997 van, TN bing Hoe viên: Ngô Thị Hồng Lip cao học I2CT Ldn vấn thục sĩ L5 Chuyên ngành Xay dung công trình thủy: đồng phun 2004- Tin đục có cửa Hỗ Của Dat € : |HSS |wan.TNbằng [11594 |13648 |10708 2009 đồng phun Dip tin cb ota Hồ Nước — |2006- Trong 2010 DĐ : |? | van, sigu ning bằng dang day Công tinh x 18 “Thủy điện Hồa | 1979- B |128 |e6l2caxảmạt|35400 | 9450 | s600 Binh 199 và 6 cửa xã đầy "Trần dục có cửa 1993- : Thủy da taly | lại |B [6 |wamTNbằg | 13733 19 7 đồng phun Tain dọc có cửa 1996- TD Hàm thuận B |935 |van.dốcmuóc+ 2001 mũi phun 1997 TD Dami B {so | trinbén yrdo 2001 TD Avương pd |p 35 | 2065 200 Đập trần có cửa 2008 van Trin doe cô cửa TDQù SƠ | 295Íp hang tị lo +tDốc De nước+ 5007 mũi phun "Trần dục có cửa TÐTuyên — |2002- € |9322 | +Dbe nuse+ quang 2007 mũi phun R nai 3 2005- pj TD Đồng tos Dip trân có cửa 10400 2009 + Mũi phun Hoe viên: Ngô Thị Hồng Lip cao học I7CT Lin vấn thạc sĩ 16 _ Chuyên ngành Xây dụng công trinh iy Dap tràn có + h TD Đồng nai 4 2005- D l1 10000 2010 Mũi phun Đập trần + xã sâu có cửa van 2006- Son la DĐ jiss [on 9260 2010 tiếp bằng đốc nước + mũi phun Dip trần xa 2011- sâu có cửa van Lai Châu Ð J7. 2016 iiiếp bằng mũi phun Dip trần cia 2008- Djs van điềuh it nối Bin Chit 2012 tiếp bằng mũi tần có của tui 2008-| [uy | a did, i 8 lama tiếp bằng mũi trần có cửa 2005- pd van[ee điều tiết nối Bản vẽ ji 1800 2009 tiếp bằng mũi phun Hoe viên: Ngô Thị Hồng Lip cao học I2CT Lin vấn thạc sĩ 17_Chuyen ngành Xây dụng công tình thủy 6 Việt Nam công trình thủy điện Sơn La được xếp vào loại lớn nhất nước với chiều cao đập 138.1m là đập bê tông áp dụng công nghệ mới bê tông đầm tan RCC, nhà máy thủy điện có công suất 2400MW lớn nhất Việt Nam. Ghi chú Dap đất awe D. Dap Đá dé có lõi chống thắm.
Đập Đá đồ + Bê tông bản mặt Bê tông trọng lực 1. Các trường hợp bố trí công trình tháo nước dưới sâu. Trong đầu mi ông trình thủy lợi hd chứa nước, ngoài một số công trình như đập dâng, công trình lấy nước, công trình chuyên môn, còn phải làm các. công trình để tháo nước lũ thừa không thể chứa được trong hỗ.
Các công trình 46 có lúc đặt ở sâu để đảm nhận thêm việc tháo cạn một phần hay toàn bộ hỗ chứa khi cần thiết phải kiểm tra sửa chữa hoặc tháo bùn cát trong hỗ. Có công trình tháo lũ thì hồ mới lam việc được bình thường và an toàn. Công trình tháo lũ trên mặt thường đặt ở cao trình tương đối cao. trình của ngưỡng tràn cao, nên nó chỉ có thể diing để tháo dung tích phòng lũ của hỗ chứa đến cao trình ngưỡng tran hay ngường giéng.Céng trình tháo lũ trên mặt bao gồm các kiểu sau đây: - Đập trần - Đường tràn doe - Đường tràn ngang (máng tràn ngang) - Xi phông thao lũ = Giếng tháo lũ - Đường tràn kiểu gio Tige viên: Ngô Thị Hing Lip cao học 17CL Lin vấn thạc sĩ 18 — Chuyên ngành Xây dụng công tình hi Nếu hồ chứa có nhu cầu tháo cạn đến cao trình nào đó, hoặc do lòng sông, hẹp các công trình xả mặt không đáp ứng đủ khả năng xa lũ, hoặc có yêu cầu về xa cát don vị thiết kế thường bố trí thêm các lỗ xả sâu.
Các lỗ này có thẻ đặt ở dưới đáy đập vật liệu địa phương (cống ngằm), qua thân đập bê tông (đường ống), có thể đặt ở trong bờ (đường him) khi điều kiện địa hình địa chất cho phép. Với loại này có thé thao được nước trong hồ ở bat kỳ mực. nước nào, thậm chí có thể tháo cạn hd chứa. Loại này không những để dùng tháo lũ mà cồn tủy cao trình, vị trí và mục đích sử dụng có thé dé dẫn dòng thi công lúc xây dựng, tháo bùn cát lắng đọng trong hồ chứa hoặc lấy nước tưới, phát điện.Tùy theo điều kiện cụ thể mà có thể kết hợp nhiều mục đích khác nhau trong một công trình tháo nước dưới sâu.
1 Điều kiện thủy lực của công trình xả sâu. Để thỏa mãn yêu cầu tháo nước như xả, tháo cạn hd, đồng thời thoả man yêu cầu ding nước của các ngành như dẫn nước vào nhà máy thủy điện, cung cấp nước cho nông, lâm nghiệp, dân dụng, v. thường phải xây dựng các ông trình dẫn nước và xả nước kiểu sâu, Các công trình đó bao gồm đường ham, cống ngằm, đường ống trong thân đập. Đường him được sử dụng trong trường hợp không có điều kiện bổ trí công trình tháo dẫn nước qua bản thân các công trình ding nước hoặc gặp khó khăn khi đảo hở, không kinh tế, v.
Trường hợp địa chất tốt. thuận tiện cho việc làm đường him thì cần xét tới phương án tháo hoặc dẫn nước bằng. đường him, Đối với nhà máy thủy điện ngằm thì cin phải dùng đường him để Cổng ngầm thường được bố trí dưới các đập vật liệu địa phương như đập. tốt nhất là được đặt trên nén đá.
Chiểu dai cổng ngầm ngắn hơn so với đường him. Nói chung cống ngằm tháo lũ ítđược dùng hơn. Đường ống trong thân đập: Loại này được bổ trí trong thin đập bê tông, Tige viên: Ngô Thị Hing Lip cao học 17CL Lin vấn thạc sĩ 19 _ Chuyên ngành Xây dụng công tình thủy hoặc bê tông cốt thép, có đặc điểm là kết cấu đơn giản, thi công tiện lợi, cho nên thường được dùng nhiễu. Dac điểm làm việc: ~ Cửa van ở sâu, khi mở lưu tốc ở dưới cửa rất lớn.
Cùng một dign tích mặt cắt ngang như nhau, lưu lượng tháo qua lỗ sâu lớn hơn rất nhiều so với. Ngoài ra tháo nước tương đối ổn định; khi mực nước thay đổi, lưu lượng thay đổi Ít, mực nước trong hồ thấp cũng có thể tháo được lưu lượng tương đối lớn. - Do lưu tốc lớn nên bản than dòng chảy có mạch động, đễ sinh ra chân không. Mạch động của dòng chảy có thé gây nên rung động cửa van và các bộ phận khác, - Lúc mực nước trong hỗ cao, cửa van chịu áp lực nước lớn.
Lực đóng mở cửa van đều rất lớn. Như vậy trọng lượng của các thiết bị đóng cảng lớn. - Cửa van của công trình ở thấp, tiện lợi trong việc tháo bùn cát. Nhưng, nếu dòng chảy mang nhiều bùn cát thì khi tháo lũ hoặc tháo bùn cát thì cũng.