Tổng quan nghiên cứu

Ô nhiễm nitrat ($NO_3^-$) trong nguồn nước đang là một trong những thách thức môi trường nghiêm trọng nhất hiện nay, đe dọa trực tiếp đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Nitrat phát sinh phổ biến từ nước thải sinh hoạt (nơi con người bài tiết khoảng 30% lượng nitơ nạp vào), nước thải công nghiệp thực phẩm và dư lượng phân bón nông nghiệp. Khi tích tụ trong môi trường nước, nồng độ nitrat vượt ngưỡng cho phép theo quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (mức giới hạn 30 mg/L đối với nước thải sinh hoạt cột B và 10 mg/L cột A) sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa, làm bùng phát tảo độc và suy giảm lượng oxy hòa tan. Đặc biệt đối với con người, việc hấp thụ nguồn nước nhiễm nitrat nồng độ cao có thể dẫn đến hội chứng thiếu oxy máu ở trẻ sơ sinh (hội chứng Blue-baby) do hình thành methemoglobin, đồng thời khi kết hợp với amin bậc hai trong dạ dày sẽ tạo thành nitrosamine – một hợp chất có nguy cơ cao gây ung thư và biến dị di truyền.

Mặc dù các quy trình xử lý sinh học truyền thống (như công nghệ hiếu khí - thiếu khí $A^2/O$, SBR) được áp dụng rộng rãi, chúng thường đòi hỏi diện tích xây dựng lớn, kỹ thuật vận hành phức tạp và phát sinh lượng bùn dư đáng kể cần xử lý tiếp. Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường tập trung nghiên cứu: "Tổng hợp và đánh giá khả năng hấp phụ nitrat của vật liệu nano oxit sắt - magie trên nền nhựa cation" (ký hiệu Fe2O3-MgO/CER). Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là chế tạo thành công một loại vật liệu lai composite mới, kết hợp ưu điểm của công nghệ nano và nhựa trao đổi ion để loại bỏ triệt để ion nitrat trong cả môi trường nước giả thải và nước thải sinh hoạt sau xử lý sinh học.

Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm từ tháng 08/2019 đến tháng 12/2019 tại Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM, Phòng Thí nghiệm Môi trường Đại học An Giang và kiểm chứng thực tế trên nguồn nước thải tại Khu công nghiệp Giao Long, tỉnh Bến Tre. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi tạo ra vật liệu có dung lượng hấp phụ nitrat cực đại lên đến 199,14 mg/g tại điều kiện tối ưu, rút ngắn thời gian đạt cân bằng phản ứng xuống chỉ còn 30 phút (đạt 159,77 mg/g), mở ra giải pháp công nghệ xử lý nước bậc cao thân thiện với môi trường, không phát sinh bùn thải thứ cấp và có khả năng tái sinh thu hồi tài nguyên dinh dưỡng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa hóa học vật liệu nano, nhiệt động học và công nghệ xử lý môi trường thông qua hai khung lý thuyết nền tảng chính:

  1. Lý thuyết trao đổi ion trên nền nhựa Cation Exchange Resin (CER): Sử dụng khung mạng polymer không tan được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng styrene và divinylbenzen (DVB). Nhựa trao đổi cation thương phẩm Indion 220Na mang nhóm chức năng hoạt tính $-SO_3^-Na^+$ với tổng dung lượng trao đổi đạt 1,8 eq/L, độ ẩm 54 - 60% và cỡ hạt 0,3 - 1,2 mm. Khung mạng xốp của nhựa đóng vai trò là giá mang phân tán lý tưởng, giúp các tiền chất kim loại sắt và magie thâm nhập sâu vào các lỗ rỗng vi mô có diện tích tiếp xúc nội tại từ 600 - 800 $m^2/g$, ngăn ngừa triệt để hiện tượng vón cục của các hạt nano.
  2. Cơ chế hấp phụ phối trí bề mặt của vật liệu nano oxit lưỡng kim ($Fe_2O_3-MgO$): Khi các cation $Fe^{3+}$ và $Mg^{2+}$ được cố định lên khung nhựa và chuyển hóa thành dạng nano oxit kim loại, chúng tạo nên các tâm hoạt tính mang điện tích dương trên bề mặt. Sự hiện diện của kim loại kiềm thổ magie đóng vai trò chất xúc tiến cấu trúc, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình hình thành các nhóm chức hydroxyl sắt ($Fe-O-OH$), tạo điều kiện thuận lợi cho liên kết phối trí và hút tĩnh điện với anion $NO_3^-$.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt được tích hợp xuyên suốt bao gồm: điểm đẳng điện ($pH_{pzc}$ - giá trị pH tại đó điện tích bề mặt chất hấp phụ bằng 0), mô hình động học biểu kiến bậc hai (Pseudo-second-order) mô tả cơ chế hấp phụ hóa học, mô hình đẳng nhiệt Langmuir (hấp phụ đơn lớp đồng nhất) và Freundlich (hấp phụ đa lớp trên bề mặt dị thể), cùng các thông số nhiệt động lực học biến thiên năng lượng tự do Gibbs ($\Delta G$) và enthalpy ($\Delta H$).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hai nguồn dữ liệu thực nghiệm gồm: dung dịch nước giả thải nitrat (pha chế từ muối $KNO_3$ với nồng độ gốc 500 mg/L và pha loãng thành 50 mg/L) và mẫu nước thải sinh hoạt thực tế thu gom sau bể xử lý sinh học của Công ty TNHH Yong Qing International tại Khu công nghiệp Giao Long, tỉnh Bến Tre.

Quy trình lấy mẫu, bảo quản và xử lý mẫu tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992) và TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003). Nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy thống kê, toàn bộ các thí nghiệm hấp phụ mẻ (batch experiments) được thiết kế với cỡ mẫu lặp lại 3 lần (triplicate) độc lập, bố trí ngẫu nhiên ở thể tích phản ứng cố định 50 mL và kiểm soát đối chứng với mẫu trắng. Hỗn hợp sau phản ứng được ly tâm ở tốc độ 5000 vòng/phút trong 10 phút và lọc qua màng lọc 11 $\mu m$.

Quy trình tổng hợp và phân tích đặc trưng hóa lý vật liệu bao gồm:

  • Tổng hợp vật liệu: Nhựa Indion 220Na được rửa sạch, ngâm tẩm với dung dịch muối $FeCl_3 \cdot 6H_2O$ (tỷ lệ 4% khối lượng so với nhựa) và dung dịch muối magie, khuấy đều trong 3 giờ ở nhiệt độ phòng để hoàn tất phản ứng trao đổi và kết tủa oxit.
  • Xác định đặc trưng cấu trúc: Phổ nhiễu xạ tia X (XRD) thực hiện trên máy D2 Phaser (Bruker - Đức) nhằm xác định pha tinh thể; quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR) đo trên máy Alpha (Bruker - Đức) trong dải sóng 400 - 4000 $cm^{-1}$ để nhận diện các liên kết nhóm chức; kính hiển vi điện tử quét (SEM) kết hợp phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX) và kỹ thuật Mapping để phân tích hình thái bề mặt và bản đồ phân bố nguyên tố Fe, Mg, O, S, C.
  • Phương pháp phân tích hóa học: Nồng độ ion nitrat được xác định bằng phương pháp so màu trên máy quang phổ UV-Vis Specord 210 (Analytik Jena - Đức) theo TCVN 4562:1988; chỉ số COD được xác định bằng phương pháp đun kín theo TCVN 6491:1999; đo điểm đẳng điện $pH_{pzc}$ bằng phương pháp trôi dạt pH trong dung dịch $KCl$ 0,01 N. Số liệu thực nghiệm được tính toán sai số, phân tích hồi quy tuyến tính và vẽ đồ thị trên phần mềm Microsoft Excel 2010 và Origin 9.0.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đã mang lại 4 phát hiện quan trọng có giá trị khoa học vượt bậc:

  1. Tốc độ phản ứng siêu nhanh: Quá trình hấp phụ nitrat của Fe2O3-MgO/CER diễn ra cực kỳ nhanh chóng trong 15 phút đầu tiên và đạt trạng thái cân bằng chỉ sau 30 phút tiếp xúc với dung lượng hấp phụ đạt 159,77 mg $NO_3^-/g$. Tốc độ này nhanh hơn từ 50% đến 75% so với nhiều vật liệu nano composite truyền thống vốn cần từ 60 đến 120 phút để đạt cân bằng.
  2. Hiệu suất tối ưu ở môi trường axit nhẹ: Giá trị pH dung dịch có ảnh hưởng quyết định đến khả năng xử lý. Khả năng hấp phụ nitrat đạt giá trị cực đại tại pH = 5 với dung lượng $Q_{max}$ lên tới 199,14 mg $NO_3^-/g$. Khi tăng pH từ 5 lên 10, dung lượng hấp phụ suy giảm mạnh từ 199,14 mg/g xuống dưới 50 mg/g (mức giảm hơn 74%).
  3. Hiệu ứng hiệp đồng từ tỷ lệ lưỡng kim Fe:Mg = 2:2: Khi cố định tổng hàm lượng kim loại biến tính ở mức 4% khối lượng nhựa, mẫu vật liệu có tỷ lệ phối trộn Fe:Mg = 2:2 đạt hiệu quả hấp phụ cao nhất (160,38 mg $NO_3^-/g$), vượt trội hơn 28% so với mẫu chỉ chứa oxit sắt đơn lẻ (tỷ lệ 4:0 đạt 125,20 mg/g) và vượt hơn 45% so với mẫu chỉ chứa oxit magie đơn lẻ (tỷ lệ 0:4 đạt 110,15 mg/g).
  4. Khả năng ứng dụng xuất sắc trên nước thải thực tế: Thử nghiệm trên nguồn nước thải sinh hoạt thực tế sau xử lý sinh học (vốn chứa nhiều ion cạnh tranh và hợp chất hữu cơ hòa tan) ghi nhận dung lượng hấp phụ đạt 152,15 mg $NO_3^-/g$. Kết quả này chứng minh vật liệu duy trì được 95,23% hiệu suất so với môi trường nước giả thải nhân tạo trong phòng thí nghiệm.

Thảo luận kết quả

Cơ chế hấp phụ nitrat vượt trội của vật liệu Fe2O3-MgO/CER có thể được luận giải thông qua cấu trúc hóa lý bề mặt và tương tác điện tích. Kết quả xác định điểm đẳng điện cho thấy $pH_{pzc}$ của vật liệu nằm trong khoảng 6,8. Khi pH môi trường ở mức 5 (thấp hơn $pH_{pzc}$), bề mặt vật liệu tích điện dương đậm đặc do quá trình proton hóa các nhóm hydroxyl:

$$\equiv Fe-OH + H^+ \leftrightarrow \ \equiv Fe-OH_2^+$$

$$\equiv Mg-OH + H^+ \leftrightarrow \ \equiv Mg-OH_2^+$$

Các tâm mang điện tích dương này tạo lực hút tĩnh điện mạnh mẽ với các anion $NO_3^-$. Sự có mặt của magie phân tán trong mạng lưới $Fe_2O_3$ làm biến dạng tinh thể nhẹ, xúc tiến tạo ra mật độ nhóm hoạt tính $Fe-O-OH$ cao hơn trên nền nhựa CER. Ngược lại, khi pH tăng lên vùng kiềm (pH > 8), bề mặt vật liệu tích điện âm và nồng độ ion $OH^-$ trong dung dịch tăng cao, dẫn đến hiện tượng đẩy tĩnh điện và cạnh tranh quyết liệt vị trí hấp phụ, làm suy giảm hiệu suất.

Yếu tố khảo sát Điều kiện tối ưu Dung lượng hấp phụ ($mg\ NO_3^-/g$) So sánh với nghiên cứu liên quan
Thời gian tiếp xúc 30 phút 159,77 Nhanh hơn chitosan/Al2O3/Fe2O3 (60 phút)
pH dung dịch pH = 5 199,14 Cao hơn hạt nano Fe0 (pH = 2 đạt 88,92%)
Tỷ lệ kim loại Fe:Mg = 2:2 160,38 Cao hơn nano MgO-Biochar (11,7%)
Nước thải thực tế Sau sinh học 152,15 Giữ 95,2% hiệu năng so với nước giả thải

Dữ liệu thực nghiệm động học tương thích hoàn hảo với mô hình biểu kiến bậc hai với hệ số tương quan tuyến tính $R^2 > 0,99$, khẳng định quá trình hấp phụ chịu sự kiểm soát chủ đạo của cơ chế hấp phụ hóa học chia sẻ hoặc trao đổi electron. Đường đẳng nhiệt hấp phụ phù hợp với mô hình Langmuir, chứng minh các phân tử nitrat phân bố đơn lớp đồng nhất trên bề mặt vật liệu. Các thông số nhiệt động lực học với giá trị $\Delta H < 0$ và $\Delta G < 0$ xác nhận quá trình hấp phụ nitrat là phản ứng tỏa nhiệt và diễn ra hoàn toàn tự phát ở nhiệt độ phòng. Khi khảo sát hấp phụ cạnh tranh, các anion đa hóa trị như $SO_4^{2-}$ và $PO_4^{3-}$ làm giảm dung lượng hấp phụ nitrat khoảng 20 - 30% do ái lực điện tích mạnh, trong khi ion $Cl^-$ và $HCO_3^-$ có mức độ ảnh hưởng không đáng kể (dưới 8%).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết luận thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hiện thực hóa khả năng ứng dụng của vật liệu Fe2O3-MgO/CER vào thực tiễn:

  1. Chuẩn hóa quy trình chế tạo vật liệu ở quy mô Pilot:
    • Hành động: Nâng quy mô tổng hợp mẻ từ 30 gam tại phòng thí nghiệm lên quy mô bán công nghiệp 50 - 100 kg/mẻ, tối ưu hóa các thông số khuấy trộn và sấy khô để duy trì độ ổn định của lớp nano oxit trên nền nhựa.
    • Target metric: Đảm bảo dung lượng hấp phụ nitrat đồng đều không dưới 150 mg/g giữa các mẻ sản xuất với tỷ lệ hao hụt hóa chất dưới 5%.
    • Timeline & Chủ thể: Thực hiện trong vòng 6 - 9 tháng bởi các nhóm nghiên cứu công nghệ vật liệu phối hợp cùng doanh nghiệp sản xuất hóa chất xử lý nước.
  2. Thiết kế và tích hợp module cột lọc hấp phụ liên tục:
    • Hành động: Chế tạo hệ thống cột lọc dòng chảy liên tục (fixed-bed column) với chiều cao lớp vật liệu đệm từ 0,8 - 1,2 m, tích hợp trực tiếp vào sau công đoạn lắng thứ cấp của trạm xử lý nước thải sinh hoạt.
    • Target metric: Đưa nồng độ nitrat trong nước thải sau xử lý xuống dưới 10 mg/L (đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột A) với vận tốc lọc thiết kế đạt 5 - 10 m/h.
    • Timeline & Chủ thể: Triển khai thử nghiệm trong thời gian 12 tháng do các kỹ sư thiết kế công nghệ môi trường và đơn vị vận hành nhà máy xử lý nước thải phụ trách.
  3. Tối ưu hóa quy trình giải hấp hoàn nguyên và thu hồi dinh dưỡng:
    • Hành động: Xây dựng quy trình rửa tái sinh vật liệu Fe2O3-MgO/CER bão hòa bằng dung dịch kiềm loãng ($NaOH$ 0,1 M kết hợp $NaCl$ 0,5 M), sau đó thu hồi dòng dung dịch giàu nitrat đậm đặc để phối chế thành phân bón lỏng sinh học cho cây trồng.
    • Target metric: Đạt hiệu suất tái sinh trên 90% sau 10 chu kỳ hấp phụ - giải hấp liên tiếp, giảm 40% chi phí thay thế vật liệu lọc mới.
    • Timeline & Chủ thể: Nghiên cứu hoàn thiện trong 6 tháng bởi phòng nghiên cứu phát triển (R&D) của các đơn vị công nghệ môi trường.
  4. Kiểm soát tự động hóa dải pH tiền xử lý:
    • Hành động: Lắp đặt hệ thống cảm biến đo pH online và bơm định lượng tự động châm hóa chất điều chỉnh dòng vào luôn duy trì ổn định trong dải pH 5,0 - 6,0 trước khi đưa vào tháp hấp phụ.
    • Target metric: Nâng cao hiệu suất loại bỏ nitrat tổng thể thêm 15 - 20% so với việc vận hành ở pH tự nhiên dao động.
    • Timeline & Chủ thể: Triển khai áp dụng ngay trong quý đầu tiên lắp đặt module xử lý thực tế bởi đội ngũ kỹ thuật viên vận hành hệ thống.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Kỹ sư thiết kế và chuyên viên vận hành hệ thống xử lý nước thải:
    • Lợi ích: Nắm vững giải pháp công nghệ xử lý nitrat bậc ba hiệu năng cao mà không làm phát sinh lượng bùn sinh học dư thừa, giúp tiết kiệm diện tích xây dựng và chi phí xử lý bùn.
    • Use case: Ứng dụng để cải tạo, nâng cấp các trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải chế biến thủy hải sản và thực phẩm đang gặp khó khăn trong việc đạt chỉ tiêu nitơ tổng theo quy chuẩn hiện hành.
  2. Nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên và học viên sau đại học:
    • Lợi ích: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về kỹ thuật biến tính bề mặt hạt nhựa trao đổi ion bằng nano oxit kim loại lưỡng kim, cùng hệ thống dữ liệu toàn diện về phân tích phổ XRD, FTIR, ảnh SEM-EDX và tính toán nhiệt động học.
    • Use case: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để phát triển các hướng nghiên cứu mở rộng về vật liệu nano lai (nanocomposite) nhằm xử lý các anion ô nhiễm khó phân hủy khác như phosphat ($PO_4^{3-}$), asenat ($AsO_4^{3-}$) hoặc florua ($F^-$).
  3. Doanh nghiệp sản xuất vật liệu lọc nước và thiết bị môi trường:
    • Lợi ích: Đánh giá tiềm năng thương mại hóa dòng vật liệu lọc composite hiệu năng cao dựa trên hạt nhựa Indion 220Na sẵn có trên thị trường với chi phí nguyên liệu hợp lý.
    • Use case: Phát triển các dòng lõi lọc chuyên dụng khử nitrat tích hợp trong các máy lọc nước uống gia đình và hệ thống xử lý nước ngầm nông thôn bị ô nhiễm bởi phân bón hóa học.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý các khu công nghiệp:
    • Lợi ích: Có thêm cơ sở khoa học và căn cứ kỹ thuật để đánh giá, thẩm định các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến thân thiện với môi trường.
    • Use case: Xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật áp dụng công nghệ xử lý chất dinh dưỡng cục bộ nhằm giảm thiểu áp lực phú dưỡng hóa lên các lưu vực sông và nguồn nước mặt tiếp nhận.

Câu hỏi thường gặp

Vật liệu nano Fe2O3-MgO/CER có ưu điểm gì vượt trội so với các chất hấp phụ nitrat truyền thống?

Vật liệu Fe2O3-MgO/CER sở hữu dung lượng hấp phụ nitrat cực đại lên đến 199,14 mg/g tại pH 5, cao gấp nhiều lần so với than hoạt tính (3 - 10 mg/g) hay chitosan biến tính (59 mg/g). Đặc biệt, cấu trúc nano oxit gắn chắc trên khung nhựa Indion 220Na giúp vật liệu đạt cân bằng nhanh chỉ sau 30 phút (159,77 mg/g) và không bị rửa trôi hạt nano vào dòng nước sạch.

Tại sao tỷ lệ kết hợp Fe:Mg = 2:2 lại cho hiệu quả hấp phụ nitrat cao nhất?

Tỷ lệ Fe:Mg = 2:2 tạo ra hiệu ứng tương tác hiệp đồng tối ưu trong cấu trúc tinh thể oxit lưỡng kim. Magie đóng vai trò kim loại kiềm thổ xúc tiến làm tăng mật độ hình thành các nhóm liên kết $Fe-O-OH$ hoạt tính trên bề mặt nhựa, giúp nâng dung lượng hấp phụ lên mức 160,38 mg/g, cao hơn đáng kể so với việc chỉ sử dụng oxit sắt (125,20 mg/g) hoặc oxit magie đơn lẻ (110,15 mg/g).

Giá trị pH của nguồn nước ảnh hưởng như thế nào đến khả năng xử lý của vật liệu?

Khả năng hấp phụ đạt cực đại ở môi trường axit nhẹ pH = 5 (199,14 mg/g) do bề mặt vật liệu tích điện dương khi pH nhỏ hơn điểm đẳng điện ($pH_{pzc} \approx 6,8$), tạo lực hút tĩnh điện mạnh với anion $NO_3^-$. Khi pH tăng lên trên 8, nồng độ ion $OH^-$ gia tăng cạnh tranh vị trí hoạt tính và bề mặt tích điện âm làm giảm dung lượng hấp phụ xuống dưới 50 mg/g.

Vật liệu có duy trì được hiệu quả xử lý trong môi trường nước thải thực tế phức tạp không?

Có, thực nghiệm trên mẫu nước thải sinh hoạt thực tế sau xử lý sinh học tại KCN Giao Long (Bến Tre) ghi nhận dung lượng hấp phụ đạt 152,15 mg/g, duy trì tới 95,23% hiệu suất so với nước giả thải. Dù các anion như $SO_4^{2-}$ và $PO_4^{3-}$ có cạnh tranh nhất định, cấu trúc nano Fe2O3-MgO vẫn thể hiện tính chọn lọc cao đối với nitrat.

Quá trình hấp phụ nitrat của Fe2O3-MgO/CER tuân theo cơ chế và quy luật động học nào?

Quá trình hấp phụ tuân theo mô hình động học biểu kiến bậc hai với hệ số tương quan $R^2 > 0,99$, chứng minh cơ chế hấp phụ hóa học thông qua liên kết phối trí bề mặt đóng vai trò chủ đạo. Đồng thời, các thông số nhiệt động lực học xác nhận đây là phản ứng tỏa nhiệt ($\Delta H < 0$) và diễn ra hoàn toàn tự phát ($\Delta G < 0$) trong điều kiện nhiệt độ thường.

Kết luận

  • Tổng hợp thành công vật liệu lai nano oxit sắt - magie trên nền nhựa cation Indion 220Na (Fe2O3-MgO/CER) với đặc trưng cấu trúc đồng nhất, được chứng thực qua các phép phân tích hóa lý hiện đại FTIR, XRD, SEM và EDX Mapping.
  • Xác lập dung lượng hấp phụ nitrat vượt trội đạt cực đại 199,14 mg/g tại pH = 5 và thời gian đạt cân bằng phản ứng siêu nhanh chỉ trong vòng 30 phút (đạt 159,77 mg/g).
  • Khẳng định tỷ lệ phối trộn hiệp đồng tối ưu giữa Fe và Mg ở mức 2:2 mang lại hiệu suất bắt giữ anion nitrat cao nhất (160,38 mg/g) nhờ cơ chế xúc tiến tạo nhóm chức $Fe-O-OH$.
  • Kiểm chứng thành công khả năng xử lý trên nước thải sinh hoạt sau xử lý sinh học với dung lượng 152,15 mg/g, chứng minh tính khả thi và độ bền vận hành cao trong điều kiện thực tế.
  • Chứng minh bản chất quá trình hấp phụ tuân theo mô hình động học giả bậc hai, đẳng nhiệt Langmuir và là quá trình tỏa nhiệt tự diễn biến thuận lợi.

Luận văn đã đóng góp một giải pháp vật liệu composite nano - trao đổi ion tiên tiến, mở ra hướng đi mới trong việc loại bỏ triệt để chất dinh dưỡng nitrat mà không phát sinh bùn thải ô nhiễm. Kế hoạch tiếp theo hướng tới việc thử nghiệm hệ thống module pilot công suất 5 $m^3$/ngày trong lộ trình 6 - 12 tháng tới. Các đơn vị nghiên cứu, doanh nghiệp xử lý môi trường quan tâm có thể tra cứu toàn văn luận văn tại Thư viện Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM để liên hệ hợp tác và chuyển giao công nghệ.