Tổng quan luận án
Trong khai thác mỏ than hầm lò, công suất và độ sâu khai thác ngày càng gia tăng dẫn đến mức độ cơ giới hóa ngày càng cao. Điển hình tại một số đơn vị thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam như mỏ than Hà Lầm (trang bị các lò chợ cơ giới hóa công suất 1,2 triệu tấn than/năm và 600.000 tấn than/năm) hay mỏ than Núi Béo (trang bị lò chợ cơ giới hóa đồng bộ công suất 600.000 tấn than/năm), nhu cầu sử dụng điện năng ngày càng lớn, làm tỷ trọng chi phí tiền điện trên một tấn than khai thác tăng lên. Thống kê cho thấy năng lượng điện tiêu thụ bởi các động cơ điện chiếm hơn 75% tổng điện năng tiêu thụ của toàn mỏ. Trong đó, hệ thống quạt thông gió mỏ là một trong những khâu tiêu thụ nhiều điện năng nhất, chiếm khoảng 32,95% tổng điện năng tiêu thụ.
Các động cơ truyền thống sử dụng trong môi trường mỏ hầm lò hiện nay chủ yếu là động cơ không đồng bộ phòng nổ (Ex-IM) rôto lồng sóc với hiệu suất chỉ đạt ngưỡng tiêu chuẩn IE1 theo tiêu chuẩn IEC 60034-30. Việc nâng cao hiệu suất của động cơ Ex-IM lên mức IE2 hay IE3 gặp nhiều rào cản kỹ thuật do tổn hao trên lồng sóc rôto chiếm khoảng 20% tổng tổn hao của máy. Động cơ phòng nổ đồng bộ nam châm vĩnh cửu khởi động trực tiếp từ lưới (Ex-LSPMSM) là giải pháp kỹ thuật thay thế hiệu quả nhờ ưu điểm hiệu suất cao (đạt cấp IE2, IE3, IE4), hệ số công suất lớn (cosφ ≥ 0,9) và khả năng khởi động trực tiếp không cần bộ biến tần phòng nổ đi kèm. Tuy nhiên, Ex-LSPMSM có nhược điểm là mômen khởi động thấp, quá trình quá độ phức tạp và nam châm vĩnh cửu (NCVC) có nguy cơ bị khử từ dưới tác động của dòng điện khởi động lớn. Đối với dải công suất trung bình 15 kW, tốc độ cao 3.000 vòng/phút dùng cho quạt gió và máy bơm nước trong hầm lò, các nghiên cứu cải hoán từ động cơ Ex-IM sẵn có vẫn còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu kết cấu rôto và thông số nam châm vĩnh cửu nhằm cải thiện đặc tính vận hành và đảm bảo an toàn khử từ là nhiệm vụ cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất được kết cấu rôto khi chuyển đổi Ex-IM thành Ex-LSPMSM có đặc tính làm việc và hiệu suất cao.
- Mục tiêu cụ thể:
- Cải hoán thành công Ex-IM loại chiều cao tâm trục 160 mm thành Ex-LSPMSM.
- Cải thiện các thông số: đặc tính khởi động, đặc tính dòng điện của động cơ Ex-LSPMSM nhưng vẫn đảm bảo hiệu suất thiết kế của động cơ.
- Giảm thiểu chi phí giá thành sản xuất qua việc lựa chọn hợp lý nam châm vĩnh cửu sử dụng trong động cơ Ex-LSPMSM.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Động cơ Ex-LSPMSM có chiều cao tâm trục 160 mm, tốc độ 3.000 vòng/phút, được cải hoán từ động cơ Ex-IM có cùng thông số (công suất định mức 15 kW, số cực từ 2p = 2) và có cùng chiều cao tâm trục 160 mm.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung vào việc nghiên cứu thiết kế cấu trúc và kích thước nam châm vĩnh cửu trong rôto động cơ; các thông số còn lại của động cơ (đặc biệt là kích thước hình học và dây quấn stato của động cơ Ex-IM cơ sở) được giữ nguyên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu khởi động trực tiếp (LSPMSM) đã đạt được một số kết quả bước đầu:
- Nguyễn Vũ Thanh (2015) nghiên cứu thuật toán thiết kế và chế tạo động cơ LSPMSM ba pha, thiết lập công thức giải tích xác định quan hệ mật độ từ thông giữa răng, gông với điểm làm việc của nam châm, từ đó tối ưu hóa động cơ LSPMSM 7,5 kW, tốc độ 1.500 vòng/phút đạt hiệu suất vượt ngưỡng IE4 bằng phần mềm Ansoft Maxwell 2D.
- Lê Anh Tuấn (2017) xây dựng mô hình toán khảo sát đặc tính khởi động của LSPMSM có xét đến bão hòa mạch từ (điện cảm từ hóa dọc trục Lmd và ngang trục Lmq) và hiệu ứng mặt ngoài trên động cơ 2,2 kW, tốc độ 1.500 vòng/phút.
- Bùi Minh Định (2018) chủ trì đề tài cấp Nhà nước KC05, làm chủ công nghệ thiết kế và chế tạo dãy động cơ LSPMSM 4 cực từ 2,2 kW đến 11 kW, tốc độ 1.500 vòng/phút đạt hiệu suất IE2 bằng phần mềm chuyên dụng SPEED.
- Đỗ Như Ý, Lê Anh Tuấn, Ngô Xuân Cường và Bùi Trung Kiên (2022) nghiên cứu xác định tham số đặc trưng của nam châm (mật độ từ dư Br, lực kháng từ Hc) và mô phỏng số phân bố từ trường, mômen điện từ và đặc tính tốc độ.
- Đỗ Như Ý, Ngô Thanh Tuấn, Lê Anh Tuấn và Ngô Xuân Cường (2021) ứng dụng Ansys/Maxwell phân tích thông số điện từ và đặc tính xác lập của LSPMSM, song chưa đi sâu vào quá trình khởi động trực tiếp và nguy cơ khử từ.
- Lê Anh Tuấn, Đỗ Như Ý và Bùi Đức Hùng (2022) mô phỏng ảnh hưởng của kiểu dây quấn stato đến đặc tính khởi động của LSPMSM công suất 5,5 kW, tốc độ 3.000 vòng/phút.
Trên thế giới, các hướng nghiên cứu tập trung vào hai mảng chính:
- Nghiên cứu cấu trúc bố trí nam châm trên rôto:
- J. Cho (2010) khảo sát kết cấu rôto dạng 3 thanh nam châm cho động cơ LSPMSM 3,7 kW tốc độ 3.000 vòng/phút, cải thiện dòng điện khởi động qua thay đổi thể tích rãnh rôto nhưng chưa đánh giá vai trò của cầu từ.
- D. Xia (2013) nghiên cứu động cơ 2 cực 37 kW, 3.000 vòng/phút tải bơm nước với khối nam châm NdFeB hình chữ nhật ở giữa rôto, đồng thời điểm lại các dạng bố trí hình vành khuyên và chữ L, song đòi hỏi phải thiết kế lại hoàn toàn rãnh rôto.
- Damiano Mingardi, Nicola Bianchi và Michele Dai Prè (2017) phân tích các cấu trúc nam châm hình lục giác (5,5 kW), hình chữ nhật 4 thanh (7,5 kW), hình vành khuyên (7,5 kW) cho động cơ 3.000 vòng/phút và thử nghiệm trên mẫu 1,5 kW.
- D. Bianchi (2017) thiết kế kết cấu nam châm hình vành khuyên cho động cơ 1,5 kW, 3.000 vòng/phút kết hợp hai loại rãnh rôto.
- A. Cho (2020) thiết kế cấu trúc nam châm hình cánh quạt cho động cơ 7,5 kW, 3.000 vòng/phút bằng mô hình mạch từ tương đương (MEC) và phần tử hữu hạn hai chiều (2D-FEA).
- Nghiên cứu tối ưu hóa và hiện tượng khử từ:
- M. Palangar (2021) tính toán tối ưu LSPMSM dựa trên phân tích trường điện từ và phân tích nhiệt.
- Ershad (2010) và Mirsalim (2012) đề xuất phương pháp đổi cực stato để hỗ trợ khởi động và giảm mômen cản.
- Sadoughi (2014) so sánh động cơ không đồng bộ và LSPMSM 0,75 kW trên mô hình d–q bằng MATLAB/Simulink.
- Ugale (2014) khảo sát sóng hài bậc cao trong dòng điện xác lập của LSPMSM.
- Rong-Jie Wang, Jean-Pierre Els và Albert Sorgdrager (2014) phân tích bài toán chi phí vật liệu nam châm.
- Jian-Xin Shen, Peng Li, Meng-Jia Jin và Guang Yang (2013) phân tích hiện tượng khử từ ở động cơ LSPMSM 1.500 vòng/phút bằng FEA.
- Các công trình của Solmaz Kahourzade và cộng sự (2013), A. Wang (2014), Shixiong Yin và cộng sự (2021), Jeong-Tae Song và cộng sự (2010), Kwang Hee Kim và cộng sự (2012), Dessoude (2013) phát triển các quy trình thiết kế và thuật toán tối ưu hóa (như giải thuật di truyền GA, phương pháp đáp ứng bề mặt RSM, thử nghiệm trực giao).
Khoảng trống nghiên cứu: Phần lớn các nghiên cứu trong và ngoài nước tập trung vào động cơ tốc độ 1.500 vòng/phút (4 cực) hoặc các dải công suất nhỏ dưới 7,5 kW. Các công trình nghiên cứu tốc độ cao 3.000 vòng/phút thường yêu cầu thay đổi kết cấu stato và dập mới hoàn toàn lồng sóc rôto. Vấn đề cải hoán trực tiếp từ động cơ không đồng bộ phòng nổ Ex-IM chiều cao tâm trục 160 mm sẵn có sang Ex-LSPMSM công suất 15 kW, tốc độ 3.000 vòng/phút (2p = 2) phục vụ quạt gió và máy bơm nước trong mỏ than hầm lò, kết hợp phân tích toàn diện hiện tượng khử từ khi khởi động trực tiếp và giải quyết bài toán hiệu quả kinh tế chưa được giải quyết đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các nền tảng lý thuyết và công cụ phân tích sau:
- Khung lý thuyết máy điện trong hệ tọa độ d–q: Xây dựng hệ phương trình vi phân mô tả các quá trình điện từ quá độ và xác lập của Ex-LSPMSM. Sơ đồ mạch điện thay thế trục d và trục q phản ánh đầy đủ tương tác giữa dòng điện stato, dòng cảm ứng trong lồng sóc rôto và từ thông do nam châm vĩnh cửu sinh ra.
- Lý thuyết khử từ của vật liệu từ cứng: Khảo sát hành vi của nam châm đất hiếm trên đường cong từ trễ B–H, xác định mối quan hệ giữa mật độ từ dư Br, lực kháng từ Hc và điểm làm việc cực tiểu của nam châm dưới tác động của từ trường ngược do dòng điện khởi động biên độ lớn sinh ra.
- Phương pháp phân tích tham số (parametric analysis) kết hợp mô hình mạch từ tương đương theo nguyên lý xếp chồng để khảo sát định lượng ảnh hưởng của kích thước hình học thanh nam châm đến các chỉ tiêu vận hành.
- Tiêu chuẩn an toàn phòng nổ và bảo vệ cơ khí: Áp dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079 đối với thiết bị điện phòng nổ dùng trong mỏ hầm lò (kết cấu vỏ dạng Exdi) và cấp bảo vệ vỏ máy đạt IP54.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp mô hình hóa và mô phỏng số phần tử hữu hạn (FEM): Sử dụng phần mềm Ansys/Maxwell để xây dựng mô hình phần tử hữu hạn hai chiều (2D-FEM). Phương pháp này cho phép giải hệ phương trình Maxwell, tính toán chính xác sự phân bố từ trường phi tuyến, mật độ từ thông khe hở không khí, sức điện động ngược không tải (B-EMF), mômen điện từ và phân tích phổ sóng hài dòng điện bằng biến đổi Fourier nhanh (FFT).
- Phương pháp thực nghiệm: Chế tạo mẫu rôto thực tế trên nền stato của động cơ Ex-IM 15 kW tại Công ty Cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội (HEM). Thiết lập bệ thử nghiệm trong phòng thí nghiệm gồm động cơ Ex-LSPMSM kéo máy phát điện làm tải, kết hợp máy hiện sóng, thiết bị đo công suất và cảm biến để đo đạc dạng sóng dòng điện, điện áp, sức điện động không tải và hiệu suất.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Thông số kỹ thuật của động cơ không đồng bộ phòng nổ nguyên bản Ex-IM 15 kW.
- Số liệu đặc tính kỹ thuật của các dòng quạt gió thông gió mỏ hiệu suất cao TYB (Trung Quốc).
- Đặc tính từ hóa của lá thép kỹ thuật điện Steel 1008 và đường cong khử từ của vật liệu nam châm đất hiếm NdFeB-N38 do hãng Arnold Magnetic Technologies cung cấp.
- Dữ liệu đo đạc thực nghiệm từ hệ thống thử nghiệm máy điện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết về cấu tạo, nguyên lý vận hành của động cơ Ex-LSPMSM, đặc điểm phụ tải khai thác mỏ hầm lò và tiềm năng ứng dụng thực tế:
- Cấu tạo: Phần tĩnh (stato) bao gồm vỏ máy phòng nổ đạt chuẩn IP54 và TCVN 7079; lõi thép stato làm từ các lá thép kỹ thuật điện dày từ 0,35 mm đến 0,65 mm phủ sơn cách điện để hạn chế tổn hao do dòng điện xoáy (Foucault); dây quấn ba pha đặt trong rãnh stato. Phần động (rôto) gồm lõi thép tôn silic dập rãnh, lồng sóc ngắn mạch đúc nhôm hoặc đồng, và các thanh nam châm vĩnh cửu gắn chìm bên trong lõi sắt. Khe hở không khí giữa stato và rôto nằm trong khoảng từ 0,2 mm đến 1,0 mm.
- Quá trình làm việc: Khi đóng điện, dòng điện ba pha tạo từ trường quay với tốc độ n = 60f/P (với tần số f = 50 Hz, số đôi cực P = 1, tốc độ đồng bộ n = 3.000 vòng/phút). Từ trường này quét qua lồng sóc rôto tạo dòng điện cảm ứng và sinh ra mômen không đồng bộ giúp động cơ tăng tốc. Khi tốc độ tiến sát tốc độ đồng bộ, mômen đồng bộ kéo rôto vào chế độ đồng bộ. Ở chế độ xác lập, dòng điện trong lồng sóc triệt tiêu, loại bỏ hoàn toàn tổn thất nhiệt trên lồng sóc (vốn chiếm khoảng 20% tổng tổn thất ở động cơ Ex-IM), giúp nâng cao hiệu suất và hệ số công suất.
- Khảo sát phụ tải quạt gió: Phụ tải quạt gió chiếm 32,95% tổng điện năng toàn mỏ. Bảng số liệu quạt thông gió cục bộ TYB của Trung Quốc thể hiện yêu cầu tốc độ cao và hiệu suất tương ứng:
| Model |
Áp suất (Pa) |
Lưu lượng (m³/h) |
Hiệu suất (%) |
Tốc độ (vòng/phút) |
Độ ồn [dB(A)] |
Công suất (kW) |
| TYB42-2 |
1700 - 800 |
90 - 180 |
87,0 |
3000 |
89 |
11,0 |
| TYB52-2 |
2250 - 800 |
130 - 240 |
89,4 |
3000 |
91 |
15,0 |
| TYB62-2 |
2800 - 800 |
160 - 290 |
90,5 |
3000 |
93 |
18,5 |
- Đánh giá hiệu quả kinh tế: So sánh việc thay thế động cơ Ex-IM 15 kW (hiệu suất 89,3%, cấp IE1) bằng Ex-LSPMSM 15 kW (hiệu suất 93,2%, cấp IE2):
| TT |
Thông số động cơ |
Ex-IM |
Ex-LSPMSM |
| 1 |
Công suất định mức (kW) |
15 |
15 |
| 2 |
Điện áp định mức (V) |
380/660 |
380/660 |
| 3 |
Tần số lưới (Hz) |
50 |
50 |
| 4 |
Tốc độ định mức (vòng/phút) |
2960 |
3000 |
| 5 |
Mômen định mức (N.m) |
48 |
48 |
| 6 |
Hiệu suất động cơ (%) |
89,3 (IE1) |
93,2 (IE2) |
Khối lượng nam châm NdFeB cần sử dụng khoảng 1,85 kg với đơn giá 250 USD/kg (5,75 triệu đồng/kg); chênh lệch khối lượng thép kỹ thuật điện từ thông cao là 4,5 kg với đơn giá chênh lệch 12 USD/kg (0,276 triệu đồng/kg). Chênh lệch vốn đầu tư ban đầu tính toán được là 11,88 triệu đồng. Với giá bán điện 2.887 đồng/kWh và thời gian vận hành mỏ 5.000 giờ/năm (làm việc 3 ca), chi phí tiền điện tiết kiệm hàng năm đạt 10,96 triệu đồng. Thời gian thu hồi vốn đầu tư là 1,08 năm.
Chương 2. Mô hình toán động cơ Ex-LSPMSM
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở toán học và lựa chọn kết cấu hình học rôto:
- Thiết lập hệ phương trình vi phân mô tả Ex-LSPMSM trên hệ tọa độ d–q, biểu diễn sơ đồ mạch điện thay thế trục d và trục q có tính đến điện cảm từ hóa đồng bộ Lmd, Lmq và hiệu ứng mặt ngoài của thanh dẫn lồng sóc.
- Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn (2D-FEM) trên phần mềm chuyên dụng để phân tích từ trường trong máy điện, sử dụng đường cong từ hóa B–H của thép kỹ thuật điện Steel 1008.
- Khảo sát các cấu hình bố trí nam châm vĩnh cửu: Thực hiện mô phỏng so sánh các phương án bố trí 2 thanh, 3 thanh và 4 thanh nam châm trong rôto. Kết quả phân tích đường cong tốc độ khởi động, dòng điện xác lập và phân tích biến đổi Fourier nhanh (FFT) dạng sóng dòng điện chỉ ra rằng cấu hình 3 thanh nam châm vĩnh cửu mang lại sự cân bằng tốt nhất giữa khả năng khởi động đồng bộ và chất lượng dòng điện (giảm thiểu độ méo sóng hài THDi).
- Phân tích vai trò của cầu từ: So sánh mô hình từ trường giữa kết cấu rôto có cầu từ và kết cấu rôto không có cầu từ. Kết quả chứng minh rằng việc loại bỏ cầu từ giúp triệt tiêu dòng rò từ thông qua cầu nối, dẫn đến mật độ từ thông trong khe hở không khí phân bố đều hơn, biên độ sức điện động không tải B-EMF tăng lên và dạng sóng gần hình sin hơn, qua đó cải thiện đặc tính mômen điện từ và hiệu suất của động cơ. Cấu trúc rôto ba thanh nam châm không có cầu từ được lựa chọn làm giải pháp kỹ thuật chính thức.
Chương 3. Phân tích lựa chọn thông số nam châm vĩnh cửu Ex-LSPMSM
Nội dung chương 3 tập trung giải quyết bài toán chống khử từ và xác định kích thước nam châm vĩnh cửu:
- Khử từ nam châm vĩnh cửu: Quá trình khởi động trực tiếp sinh ra dòng điện ngắn mạch ban đầu rất lớn (Ik), tạo ra từ trường ngược cực mạnh tác động trực tiếp lên các thanh nam châm. Kết hợp với sự tăng nhiệt độ trong cuộn dây và lõi thép, nam châm có nguy cơ bị khử từ không thuận nghịch nếu điểm làm việc tụt xuống dưới điểm gập (knee point) của đường cong khử từ.
- Phân tích các kịch bản suy giảm từ: Sử dụng FEM mô phỏng các trường hợp suy giảm từ tính một phần không đối xứng, suy giảm từ ở một cặp nam châm đối xứng và suy giảm từ ở hai cặp nam châm đối xứng. Kết quả cho thấy khi nam châm bị suy giảm từ, sức điện động ngược giảm, dòng điện xác lập tăng cao, xuất hiện dao động mômen và công suất điện từ, làm suy giảm nghiêm trọng hiệu suất động cơ.
- Ứng dụng phương pháp phân tích tham số: Sử dụng vật liệu NdFeB-N38 của Arnold Magnetic Technologies. Tiến hành khảo sát sự thay đổi của bề rộng thanh nam châm wM trong quá trình khởi động quá độ từ 0 đến 150 ms. Xác định điểm làm việc nhỏ nhất (min operating point) của các khối nam châm (NCVC1, NCVC2, NCVC3).
- Lựa chọn thông số tối ưu: Qua khảo sát tham số, khi bề rộng thanh nam châm đạt giá trị wM = 35 mm, điểm làm việc nhỏ nhất của toàn bộ các thanh nam châm trong suốt quá trình khởi động khắc nghiệt nhất luôn nằm phía trên điểm gập của vật liệu ở nhiệt độ vận hành định mức. Kích thước này bảo đảm động cơ không bị khử từ, đồng thời tối ưu hóa mật độ từ thông khe hở không khí, đạt hiệu suất xác lập trên 93% (chuẩn IE2) và đảm bảo tính kinh tế về khối lượng vật liệu đất hiếm sử dụng (1,85 kg).
Chương 4. Thực nghiệm và đánh giá kết quả
Chương 4 kiểm chứng các kết quả lý thuyết và mô phỏng thông qua chế tạo mẫu và đo đạc thực nghiệm:
- Chế tạo và lắp ráp mẫu thử nghiệm: Mẫu động cơ Ex-LSPMSM công suất 15 kW, tốc độ 3.000 vòng/phút, 2 cực từ (2p = 2) được gia công, chế tạo tại Công ty Cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội (HEM). Quá trình chế tạo tận dụng hoàn toàn vỏ máy phòng nổ, nắp máy và lõi thép stato của động cơ Ex-IM 15 kW sẵn có (chiều cao tâm trục 160 mm). Rôto mới được dập rãnh theo thiết kế ba thanh nam châm không có cầu từ, đúc lồng sóc nhôm, lắp các thanh nam châm NdFeB-N38 kích thước wM = 35 mm, ép trục và cân bằng động chính xác.
- Thiết lập hệ thống thử nghiệm: Bệ thử nghiệm trong phòng thí nghiệm bao gồm động cơ thử nghiệm Ex-LSPMSM kết nối đồng trục với máy phát điện làm phụ tải tải điện trở, các cảm biến đo lường dòng điện, điện áp, mômen, tốc độ và máy hiện sóng ghi nhận dạng sóng quá độ.
- Kết quả đo đạc: Máy hiện sóng ghi lại quá trình khởi động trực tiếp từ lưới điện, khẳng định động cơ khởi động thành công và kéo vào tốc độ đồng bộ 3.000 vòng/phút ổn định. Sức điện động không tải đo được có dạng sóng điều hòa, biên độ phù hợp với kết quả tính toán mô phỏng 2D-FEM. Hiệu suất ở chế độ đầy tải đạt trên 93%, hệ số công suất cosφ đạt trên 0,9.
- Đánh giá so sánh: Sự sai khác giữa kết quả tính toán giải tích, kết quả mô phỏng số bằng phần mềm FEM và số liệu đo đạc thực nghiệm nằm trong giới hạn sai số cho phép của kỹ thuật chế tạo máy điện, khẳng định tính đúng đắn của phương án kết cấu rôto và kích thước nam châm đã lựa chọn.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về mặt khoa học của luận án bao gồm:
- Đề xuất kết cấu rôto sử dụng ba thanh nam châm vĩnh cửu không có cầu từ cho động cơ Ex-LSPMSM chiều cao tâm trục 160 mm, tốc độ 3.000 vòng/phút, đáp ứng đặc tính cơ phù hợp cho quạt gió và máy bơm nước cục bộ trong khai thác mỏ hầm lò.
- Phân tích và làm rõ cơ chế tác động của dòng điện khởi động biên độ lớn đến hiện tượng khử từ của nam châm vĩnh cửu trong giai đoạn quá độ, thiết lập tiêu chí kiểm tra điểm làm việc nhỏ nhất của nam châm trên đường cong đặc tính từ hóa phi tuyến.
- Ứng dụng thành công phương pháp phân tích tham số để xác định kích thước hợp lý của nam châm vĩnh cửu NdFeB-N38 (bề rộng wM = 35 mm), giải quyết đồng thời bài toán cải thiện hiệu suất, nâng cao hệ số công suất và bảo đảm điều kiện an toàn chống khử từ.
Các đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cải hoán thành công động cơ không đồng bộ phòng nổ Ex-IM 15 kW thành động cơ Ex-LSPMSM 15 kW - 3.000 vòng/phút trên cơ sở giữ nguyên vỏ máy và stato tiêu chuẩn, giúp giảm chi phí đầu tư khuôn mẫu và thuận lợi cho việc sản xuất tại các nhà máy chế tạo máy điện trong nước.
- Cung cấp giải pháp kỹ thuật cụ thể giúp tiết kiệm điện năng cho các hệ thống quạt thông gió và máy bơm thoát nước trong khai thác than mỏ hầm lò, rút ngắn thời gian thu hồi vốn xuống còn 1,08 năm.
- Chế tạo và thử nghiệm thành công mẫu động cơ thực tế tại Công ty Cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội (HEM), chứng minh tính khả thi của việc thương mại hóa sản phẩm.
Kiến nghị của tác giả:
- Kiến nghị các đơn vị sản xuất máy điện và ngành than áp dụng giải pháp cải hoán kết cấu rôto để thay thế từng bước các động cơ Ex-IM hiệu suất thấp đang vận hành tại các mỏ hầm lò.
- Đề xuất tiếp tục hoàn thiện tiêu chuẩn kiểm định xuất xưởng đối với dòng động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu khởi động trực tiếp phòng nổ sử dụng trong môi trường hầm lò có khí nổ metan.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu mới tập trung thực hiện trên một cấp công suất cụ thể là 15 kW, tốc độ 3.000 vòng/phút với kích thước chiều cao tâm trục 160 mm; chưa mở rộng đánh giá thực nghiệm cho toàn bộ dải công suất từ 11 kW đến 18,5 kW.
- Quá trình cải hoán giữ nguyên hoàn toàn kết cấu stato của động cơ Ex-IM cơ sở nhằm tận dụng công nghệ chế tạo sẵn có, do đó chưa khảo sát tối ưu hóa đồng thời cả stato và rôto để đạt cấp hiệu suất cao hơn như IE3 hay IE4.
- Các thử nghiệm thực nghiệm mới được tiến hành trong điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn, chưa triển khai chạy thử nghiệm dài hạn trong điều kiện vận hành thực tế dưới hầm lò với độ ẩm cao, bụi than và khí mỏ ăn mòn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng thuật toán thiết kế và phương pháp phân tích tham số cho toàn bộ dãy công suất động cơ Ex-LSPMSM 2 cực dùng trong ngành mỏ.
- Nghiên cứu tối ưu hóa đa mục tiêu đồng thời cả dây quấn stato và kết cấu rôto nhằm tiếp tục nâng cao mômen khởi động và hiệu suất vận hành xác lập.
- Lắp đặt thử nghiệm mẫu động cơ trên hệ thống quạt gió cục bộ tại hiện trường các mỏ than hầm lò để theo dõi độ ổn định nhiệt, khả năng chống lão hóa từ tính và độ bền cơ học theo thời gian.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo đối với nhiều đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kỹ thuật điện, Thiết bị điện, Điện khí hóa xí nghiệp mỏ: Luận án cung cấp phương pháp luận hoàn chỉnh từ mô hình toán d–q, kỹ thuật mô phỏng phần tử hữu hạn 2D-FEM, phương pháp phân tích tham số khảo sát hiện tượng khử từ quá độ, đến quy trình đo kiểm thực nghiệm máy điện.
- Đối với các kỹ sư thiết kế và công nghệ tại các nhà máy chế tạo máy điện (như HEM): Tài liệu cung cấp bản vẽ kết cấu rôto ba thanh nam châm không có cầu từ, kích thước hình học chi tiết của nam châm NdFeB-N38, quy trình dập ép lõi thép và công nghệ đúc lồng sóc cải hoán từ động cơ Ex-IM.
- Đối với cán bộ quản lý năng lượng và kỹ sư cơ điện tại các doanh nghiệp khai thác mỏ hầm lò (Tập đoàn TKV): Luận án cung cấp bài toán phân tích kinh tế - kỹ thuật rõ ràng về chi phí đầu tư, lượng điện năng tiết kiệm hàng năm và thời gian thu hồi vốn khi thay thế động cơ cho quạt gió và máy bơm nước cục bộ.
Câu hỏi thường gặp
-
Vì sao động cơ Ex-LSPMSM phù hợp để thay thế động cơ Ex-IM cho các phụ tải quạt gió và máy bơm nước trong mỏ hầm lò?
Động cơ Ex-LSPMSM có nhược điểm cố hữu là mômen khởi động thấp hơn so với động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc, do đó chỉ phù hợp cho các phụ tải khởi động nhẹ hoặc trung bình như quạt gió và máy bơm nước. Mặt khác, quạt gió là khâu tiêu thụ năng lượng lớn nhất trong mỏ hầm lò (chiếm 32,95% tổng điện năng), việc thay thế bằng Ex-LSPMSM giúp triệt tiêu tổn hao lồng sóc khi chạy xác lập, nâng hiệu suất từ mức 89,3% (IE1) lên 93,2% (IE2) và nâng hệ số công suất lên trên 0,9, mang lại hiệu quả tiết kiệm điện rất lớn mà không cần trang bị biến tần phòng nổ đắt tiền.
-
Tại sao luận án lại lựa chọn cấu trúc rôto sử dụng ba thanh nam châm vĩnh cửu không có cầu từ?
Kết quả mô phỏng phần tử hữu hạn so sánh giữa các cấu hình 2 thanh, 3 thanh và 4 thanh cho thấy cấu hình 3 thanh nam châm mang lại khả năng khởi động tốt và giảm méo sóng hài dòng điện xác lập. Việc loại bỏ cầu từ giúp ngăn chặn hiện tượng rò từ thông qua cầu nối bằng sắt, làm tăng lượng từ thông hữu ích đi vào khe hở không khí, nâng cao biên độ sức điện động không tải B-EMF và giúp dạng sóng từ trường gần hình sin hơn, qua đó cải thiện mômen đồng bộ và hiệu suất của động cơ.
-
Chi phí đầu tư và thời gian thu hồi vốn khi thay thế động cơ Ex-IM 15 kW bằng Ex-LSPMSM 15 kW được tính toán như thế nào?
Chi phí chênh lệch ban đầu để chế tạo Ex-LSPMSM 15 kW là 11,88 triệu đồng, bao gồm 1,85 kg nam châm NdFeB (đơn giá 250 USD/kg, tương đương 5,75 triệu đồng/kg) và 4,5 kg tôn silic tổn hao thấp (chênh lệch 12 USD/kg, tương đương 0,276 triệu đồng/kg). Với giá bán điện 2.887 đồng/kWh và chế độ làm việc 3 ca (5.000 giờ/năm), lượng điện năng tiết kiệm được tương ứng với số tiền 10,96 triệu đồng mỗi năm. Thời gian thu hồi vốn đầu tư chênh lệch là 1,08 năm.
-
Luận án giải quyết nguy cơ khử từ của nam châm vĩnh cửu trong quá trình khởi động trực tiếp bằng giải pháp nào?
Trong giai đoạn khởi động trực tiếp, dòng điện ngắn mạch quá độ ban đầu rất lớn tạo ra từ trường ngược cực mạnh đe dọa khử từ nam châm. Luận án sử dụng vật liệu đất hiếm NdFeB-N38 có lực kháng từ Hc cao, đồng thời áp dụng phương pháp phân tích tham số bằng mô hình phần tử hữu hạn để khảo sát biến kích thước bề rộng nam châm wM trong khoảng thời gian quá độ từ 0 đến 150 ms. Kết quả xác định bề rộng tối ưu wM = 35 mm bảo đảm điểm làm việc nhỏ nhất của toàn bộ các thanh nam châm luôn nằm phía trên điểm gập của đường đặc tính khử từ ở nhiệt độ vận hành cao nhất, ngăn ngừa hoàn toàn hiện tượng khử từ không thuận nghịch.
-
Mẫu động cơ thực nghiệm được chế tạo tại đơn vị nào và kết quả thử nghiệm đạt được ra sao?
Mẫu động cơ Ex-LSPMSM 15 kW, tốc độ 3.000 vòng/phút được gia công, lắp ráp thực tế tại Công ty Cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội (HEM) trên cơ sở tận dụng vỏ máy phòng nổ đạt chuẩn IP54 và TCVN 7079 cùng lõi thép stato của động cơ Ex-IM chiều cao tâm trục 160 mm. Kết quả thử nghiệm trên bệ thử máy phát tải trong phòng thí nghiệm xác nhận động cơ khởi động trực tiếp thành công, hòa đồng bộ êm thuận ở tốc độ 3.000 vòng/phút, dạng sóng sức điện động ngược điều hòa và hiệu suất vận hành xác lập đạt trên 93%, phù hợp với kết quả tính toán lý thuyết và mô phỏng số.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trịnh Biên Thùy đã giải quyết thành công bài toán cải hoán động cơ không đồng bộ phòng nổ Ex-IM chiều cao tâm trục 160 mm thành động cơ phòng nổ đồng bộ nam châm vĩnh cửu khởi động trực tiếp Ex-LSPMSM 15 kW, tốc độ 3.000 vòng/phút. Bằng việc kết hợp mô hình giải tích trong hệ tọa độ d–q, mô phỏng phần tử hữu hạn 2D-FEM và phân tích tham số, tác giả đã xác lập được cấu trúc rôto ba thanh nam châm không có cầu từ với bề rộng nam châm wM = 35 mm, bảo đảm động cơ không bị khử từ trong quá trình khởi động trực tiếp và đạt hiệu suất tương đương cấp IE2. Kết quả chế tạo mẫu và thử nghiệm thực nghiệm tại Công ty HEM đã khẳng định tính chính xác của các mô hình nghiên cứu, mở ra giải pháp kỹ thuật khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng điện năng cho hệ thống quạt thông gió và bơm nước trong khai thác than mỏ hầm lò tại Việt Nam.