Phần mở đầu Chƣơng 1: Đặc điểm, quy mô kỹ thuật tuyến đƣờng vành đai khu đô thị Thủ Thiêm Chƣơng 2: Tổng quan các giải pháp xử lý sạt lở bờ sông và nội dung lý thuyết, tính toán kết cấu kè cho xây dựng đƣờng vành đai ven sông Sài Gòn Chƣơng 3: Nghiên cứu, tính toán kết cấu kè hợp lý cho xây dựng đƣờng vành đai ven sông Sài Gòn đoạn phƣờng Thủ Thiêm Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo. 3 CHƢƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ KỸ THUẬT TUYẾN ĐƢỜNG VÀNH ĐAI KHU ĐÔ THỊ THỦ THIÊM 1. Đặc điểm khu đô thị Thủ Thiêm [12] 1. Tổng quan về quy hoạch Khu đô thị mới Thủ Thiêm tọa lạc bên bờ Đông sông Sài Gòn đối diện Quận 1, với tổng diện tích 657 ha.
Nằm ở vị trí chỉ cách khu vực lõi trung tâm lịch sử quận 1 một đoạn ngắn, đối diện sông Sài Gòn, bán đảo này đƣợc chọn là trung tâm tổng hợp mới, đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố hơn 10 triệu dân cùng lƣợng lớn khách vãng lai. Khu đô thị mới Thủ Thiêm đƣợc quy hoạch là một trung tâm mới, hiện đại và mở rộng của thành phố Hồ Chí Minh, với các chức năng chính là trung tâm tài chính, thƣơng mại, dịch vụ cao cấp của thành phố, khu vực và có vị trí quốc tế, là trung tâm văn hóa, nghỉ ngơi, giải trí. Thủ Thiêm đƣợc quy hoạch là một khu đô thị mới bền vững kết hợp chặt chẽ với các điều kiện cảnh quan tự nhiên của vùng đất Thủ Thiêm; đồng thời, tạo ra nhiều không gian mở, các tiện ích, công trình công cộng phục vụ cho cuộc sống cƣ dân và ngƣời lao động. Theo quy hoạch 1/2000 đƣợc duyệt, khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm thuộc địa bàn các phƣờng An Khánh, Thủ Thiêm, An Lợi Đông và một phần phƣờng Bình An, Bình Khánh.
Ranh giới: - Phía Bắc giáp sông Sài Gòn (quận Bình Thạnh) và một phần đất phƣờng An Khánh (quận 2). - Phía Nam giáp sông Sài Gòn (quận 7). - Phía Ðông giáp phƣờng An Khánh, Bình Khánh (quận 2). - Phía Tây giáp sông Sài Gòn (quận 1 và quận 4).
Tổng dân số cƣ trú thƣờng xuyên là 145.369 ngƣời, số ngƣời làm việc thƣờng xuyên là 217.470 ngƣời, trong đó khách vãng lai là 1 triệu ngƣời (tối đa trong dịp lễ hội), Văn phòng cho thuê dạng căn hộ là 1.1: Tổng quan Khu đô thị mới Thủ Thiêm Khu đô thị mới Thủ Thiêm đƣợc chia thành 8 khu chức năng. Mỗi khu chức năng có đặc điểm riêng về công năng sử dụng hỗn hợp, mật độ xây dựng riêng, các không gian công cộng và các công trình điểm nhấn.2: Các khu chức năng Khu đô thị mới Thủ Thiêm 5 Khu chức năng số 1 tọa lạc tại một nửa phía bắc Khu Lõi Trung tâm, là khu trung tâm thƣơng mại dịch vụ đa chức năng mật độ cao. Các tòa tháp cao nhất bố trí dọc theo cạnh đại lộ Vòng cung và Quảng trƣờng Trung tâm, giảm dần chiều cao về phía sông Sài Gòn và Hồ Trung tâm. Các công trình điểm nhấn, công cộng quan trọng trong Khu chức năng số 1 là Trung tâm Hội nghị Triển lãm với Cầu đi bộ qua kênh số 1 kết nối với Nhà Bảo tàng; Nhà hát Giao hƣởng và Trung tâm Thông tin Quy hoạch.
Khu chức năng số 2 nằm ở phía Nam của Khu Lõi Trung tâm, là một khu phức hợp mật độ cao với các chức năng thƣơng mại, dân cƣ đa chức năng và thể thao giải trí. Toàn khu đƣợc chia thành 3 khu nhỏ: Khu 2a ở phía Bắc Đại lộ Mai Chí Thọ, Khu 2b - Khu Phức hợp Tháp Quan sát và Khu 2c - Khu Phức hợp Thể thao giải trí. Các công trình cao tầng đƣợc bố trí dọc theo Đại lộ Vòng cung và Quảng trƣờng với chiều cao giảm dần về phía sông Sài Gòn và Hồ Trung tâm. Các công trình điểm nhấn, công cộng quan trọng trong Khu chức năng số 2 là Công trình Khu Phức hợp Tháp Quan sát, Sân vận động, Nhà thi đấu đa năng, Trƣờng học và Trung tâm Hành chính địa phƣơng.
Khu chức năng số 3 là Khu thƣơng mại đa chức năng cao tầng đƣợc bố trí dọc tuyến Đại lộ Vòng cung. Các chức năng dân cƣ hỗn hợp mật độ xây dựng thấp hơn ở phía bờ sông Sài Gòn và Hồ Trung tâm. Công trình điểm nhấn, công cộng quan trọng trong Khu chức năng số 3 là Trƣờng học và Nhà bảo tàng đối diện Trung tâm Hội nghị Triển lãm qua Kênh số 1. Khu chức năng số 4 là khu dân cƣ hỗn hợp nằm ở phía Bắc Thủ Thiêm.
Các công trình thƣơng mại đa chức năng mật độ cao tập trung dọc Đại lộ Vòng cung. Các chức năng dân cƣ hỗn hợp và công trình công cộng có mật độ thấp dần về phía bờ sông Sài Gòn và rạch Cá Trê lớn. Công trình điểm nhấn, công cộng quan trọng trong Khu chức năng số 4 là ba (3) Trƣờng học, Trung tâm sinh hoạt cộng đồng, Cơ quan Hành chính Địa phƣơng, Trạm Cứu hỏa và Trạm cung cấp nhiên liệu. Khu chức năng số 5 bao gồm Khu công trình công cộng phía Bắc đại lộ Đông Tây và khu dân cƣ mật độ thấp phía Nam đại lộ Đông Tây với các công trình thƣơng mại đa chức năng bố trí dọc theo tuyến đại lộ Đông Tây và đƣờng Bắc – Nam.
Các công trình điểm nhấn, công cộng quan trọng trong Khu chức năng số 5 là Cung thiếu 6 nhi, Tòa nhà Cơ quan Hành chính Đô thị, Trạm cung cấp nhiên liệu, hai (2) trƣờng học, Trung tâm sinh hoạt cộng đồng và Cơ quan Hành chính địa phƣơng. Khu chức năng số 6 là khu vực nằm dọc theo Đại lộ Mai Chí Thọ và giữa các kênh rạch tự nhiên của bán đảo Thủ Thiêm. Tại đây dự kiến bố trí Công viên Phần mềm ở phía Bắc tuyến Đại lộ Mai Chí Thọ. Đây sẽ là đầu mối của các hoạt động kinh tế và nghiên cứu về công nghệ thông tin.
Kế cận là Bệnh viện quốc tế, vị trí này giúp cho việc tiếp cận bệnh viện đƣợc nhanh chóng và dễ dàng từ phía đại lộ Mai Chí Thọ hoặc từ các khu vực trong và ngoài Thủ Thiêm. Tại phía Nam đại lộ Mai Chí Thọ là Khu chức năng bao gồm các khối thƣơng mại hỗn hợp nằm dọc theo tuyến hành lang chính, phía sau là các khu ở yên tĩnh và mật độ thấp hơn. Toàn khu vực đƣợc bố trí các tuyến giao thông công cộng nhƣ xe buýt hoặc tuyến xe buýt nội bộ và tuyến tàu điện ngầm dẫn vào khu nhà ga nằm ở Bệnh viện và Công viên Phần mềm. Khu chức năng số 7 là Khu chức năng ở cực Đông của Thủ Thiêm, bao gồm nhiều chức năng sau: + Khu ở phức hợp phía Đông, hiện đang đƣợc xây dựng, tạo nên cửa ngõ phía Đông của Thủ Thiêm.
Khu vực phát triển với tầng cao từ trung bình đến cao tầng với đầy đủ hệ thống hạ tầng và dịch vụ công cộng. + Khu Khách sạn Nghỉ dƣỡng Vùng Châu thổ phía Nam kết hợp hài hòa với điều kiện cảnh quan tự nhiên của Thủ Thiêm. Khu Khách sạn đƣợc thiết kế đặc biệt nhằm đảm bảo tối đa sự riêng tƣ cũng nhƣ kết nối với phần còn lại của dự án. + Khu Phức hợp Bến Du thuyền đƣợc đề xuất tại nơi giao nhau tại rạch Cá Trê lớn và sông Sài Gòn.
Du thuyền với đủ loại kích cỡ sẽ cập cảng tại đây với chức năng cảng hành khách du lịch. Xung quanh khu cảng dự kiến là một quần thể các khu thƣơng mại nhƣ nhà hàng, cửa hiệu và chòi nghỉ. Khu chức năng số 8 là Khu ngập nƣớc phía Nam, là khu vực phát triển sinh thái đa dạng nhất tại Thủ Thiêm. Hầu hết khu vực là đất trồng đƣớc, các tuyến giao thông thủy đƣợc nạo vét, các dự án phát triển phải rất cân nhắc nhằm bảo tồn khu vực quan trọng này của bán đảo hiện hữu.
+ Khi có đợt triều cƣờng từ sông Sài Gòn đổ vào hệ thống kênh đào và rừng đƣớc tại khu ngập nƣớc này, nƣớc sẽ đƣợc lọc và đổ ngƣợc vào hệ thống giao 7 thông thủy. Có 3 dự án phát triển có ảnh hƣởng lớn đến khu vực này : Khách sạn Nghỉ dƣỡng Vùng Châu thổ phía Nam nổi (dựng trên hệ cọc) đƣợc bố trí tại phía Tây; Công viên nƣớc; và Khu nghiên cứu thực vật. + Các dự án này đƣợc thiết kế và quản lý theo phƣơng thức bền vững, nhằm bảo đảm khu ngập nƣớc phía Nam phát triển ổn định để phục vụ theo đúng vai trò đối với Thủ Thiêm, cũng nhƣ với toàn thành phố. Đặc điểm khí hậu Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và vùng đồng bằng Nam Bộ nói chung nằm trong miền khí hậu nhiệt đới nóng ẩm quanh năm.
Hàng năm có hai mùa rõ rệt: mùa mƣa và mùa khô. Mùa mƣa: Từ tháng 5 đến tháng 11 trên phần lớn lãnh thổ, lƣợng mƣa phân phối không đều trong năm. Có tới 75 - 95% lƣợng mƣa năm tập trung vào mùa mƣa. Mƣa lớn thƣờng xảy ra vào hai tháng 8 và 9, cũng có khi vào tháng 10.
- Lƣợng mƣa trung bình hàng năm Xtb = 1633mm - Lƣợng mƣa năm cao nhất Xmax = 2680mm - Lƣợng mƣa năm thấp nhất Xmin = 1136mm Lƣợng mƣa các tháng lớn nhất chiếm 15 - 20% lƣợng mƣa năm. Vùng sông Sài Gòn có lƣợng mƣa năm khoảng 1400 - 2000mm, số ngày mƣa trung bình trong năm là 159 ngày. Mùa khô: Các tháng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau hầu nhƣ không có mƣa. Nhiệt độ: - Nhiệt độ bình quân: 270C - Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4: 400C - Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12: 13.80C Độ ẩm: - Độ ẩm bình quân: 79.5% - Tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 9: 90% - Tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 12: 65% 8 Chế độ nắng: Số giờ nắng phụ thuộc vào tình hình mƣa.
Do vậy mùa khô là mùa có giờ nắng lớn nhất, thƣờng vào các tháng 2, 3 và 4. Trong các tháng mƣa tháng 9 là tháng có giờ nắng ít nhất: 4 đến 6giờ/ngày. Số giờ nắng trung bình trong năm là 2526 giờ. Chế độ gió: Có 02 hƣớng gió chính: + Từ tháng 01 đến tháng 06 là gió Đông - Nam với tần suất 20% - 40%, gió Đông ( 20% ) và gió Nam ( 37%) + Từ tháng 07 đến tháng 12 hƣớng gió thịnh hành là gió Tây - Nam.
Đây là thời kỳ có tốc độ gió mạnh nhất trong năm, tốc độ gió trung bình là 2-3m/s, lớn nhất là 36m/s.