BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VƯƠNG XUÂN THỊ LIÊN MÔI TRƯỜNG THỂ CHẾ ĐỊA PHƯƠNG, CẤU TRÚC SỞ HỮU VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI IPO NGÀY ĐẦU TIÊN: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤCVÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VƯƠNG XUÂN THỊ LIÊN MÔI TRƯỜNG THỂ CHẾ ĐỊA PHƯƠNG, CẤU TRÚC SỞ HỮU VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI IPO NGÀY ĐẦU TIÊN: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ VIỆT QUẢNG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ "Môi trường thể chế địa phương, cấu trúc sở hữu và tỷ suất sinh lợi IPO ngày đầu tiên: bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam" là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Việt Quảng. Các số liệu được nêu trong luận văn được trích dẫn nguồn rõ ràng và được thu thập từ thực tế, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. TPHCM, ngày tháng năm 2015 Tác giả TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU . Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu của luận văn.4 CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . Khái niệm IPO. Xác định giá IPO. Hiện tượng định dưới giá IPO. Các lý giải cho hiện tượng định dưới giá IPO. Nghiên cứu thực nghiệm về định dưới giá IPO và ảnh hưởng của môi trường thể chế, cấu trúc sở hữu đến tỷ suất sinh lợi IPO ngày đầu tiên. Nghiên cứu thực nghiệm về định dưới giá IPO trên thế giới. Nghiên cứu thực nghiệm về đinh dưới giá IPO tại Việt Nam. Nghiên cứu về những nhân tố nội tại ảnh hưởng đến hiện tượng định dưới giá TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Bằng chứng thực nghiệm trên thế giới về ảnh hưởng của môi trường thể chế, cấu trúc sở hữu đến tỷ suất sinh lợi IPO ngày đầu tiên.18 Kết luận chương 2 .21 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆUNGHIÊN CỨU . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp đo lường định dưới giá. Phương pháp đo lường môi trường thể chế. Phương pháp đo lường cấu trúc sở hữu. Các giả thuyết nghiên cứu. Môi trường thể chế ảnh hưởng đến việc định dưới giá IPO. Vấn đề định dưới giá IPO của công ty tư nhân và công ty nhà nước . Ảnh hưởng khác nhau của môi trường thể chế đến việc định dưới giá IPO của các công ty tư nhân và SOEs . Dữ liệu nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Kiểm định mô hình hồi quy.42 Kết luận chương 3.43 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu. Ma trận hệ số tương quan. Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu.51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.53 Kết luận chương 4.54 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Kết quả nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu. Hướng nghiên cứu tiếp theo.62 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: THỐNG KÊ MÔ TẢ PHỤ LỤC 2:MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ST TỪ VIẾT NGHĨA TIẾNG ANH NGHĨA TIẾNG VIỆT T TẮT Phát hành cổ phiếu lần đầu ra 1 IPO Initial Public Offering công chúng Phương pháp bình phương bé 2 OLS Ordinary Least Square nhất Provincial Chỉ số môi trường thể chế cấp 3 PCI Competitiveness Index tỉnh Tỷ số giá trên thu nhập mỗi cổ 4 PE phiếu Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng 5 ROA tài sản Sở giao dịch chứng khoán Hà 6 HNX Hanoi Stock Exchange Nội Ho Chi Minh Stock Sở giao dịch chứng khoán 7 HOSE Exchange TP.HCM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: tỷ suất sinh lợi ngày giao dịch đầu tiên của các quốc gia .2: Tỷ suất sinh lợi ngày giao dịch đầu tiên trung bình ở một số quốc gia .1: Tóm tắt các biến trong mô hình . Thống kê tỷ suất sinh lợi ngày giao dịch đầu tiên có điều chỉnh thị trường theo năm . Thống kê mô tả các biến định lượng trong mô hình nghiên cứu . Thống kê mô tả các biến định tính trong mô hình nghiên cứu . Kết quả hồi quy mô hình (1) . Kết quả hồi quy mô hình (2) . Kết quả hồi quy mô hình (3) . 52 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Tóm tắt Tác giả nghiên cứu hai vấn đề chưa rõ ràng trong IPO (Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng). Liệu công ty tư nhân hay công ty nhà nước thì loại hình công ty nào gặp vấn đề định dưới giá nhiều hơn và môi trường thể chế địa phương ảnh hưởng như thế nào đến việc định dưới giá. Tác giả sử dụng mẫu là 198 công ty IPO đã được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, số liệu thống kê cho thấy có tồn tại hiện tượng định dưới giá IPO trên thị trường Việt Nam. Mức độ định dưới giá IPO biểu hiện qua tỷ suất sinh lợi ngày giao dịch đầu tiên có điều chỉnh thị trường. Trong giai đoạn nghiên cứu, tỷ suất này có giá trị trung bình cao nhất là 10,41% vào năm 2007. Đồng thời, môi trường thể chế có ảnh hưởng đến mức độ định dưới giá, sự gia tăng môi trường thể chế sẽ làm giảm mức độ định dưới giá. Ngoài ra, việc định dưới giá IPO tại các công ty Nhà nước thì nghiêm trọng hơn tại các công ty tư nhân. Đối với các công ty Nhà nước thì việc định dưới giá tại các công ty Nhà nước trực thuộc trung ương thì nghiêm trọng hơn tại các công ty Nhà nước trực thuộc địa phương. Từ khóa: phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng (IPO), môi trường thể chế, cấu trúc sở hữu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Lý thuyết định dưới giá IPO (Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng) rất nhiều nhưng có hai vấn đề quan trọng đến nay vẫn chưa được làm rõ. Một là, việc phát hành lần đầu ra công chúng của doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp nhà nước thì khu vực nào phải đối mặt với việc định dưới giá nhiều hơn. Một cách trực quan thì IPO các doanh nghiệp nhà nước gặp phải vấn đề định dưới giá nhiều hơn. Thứ nhất, IPO các doanh nghiệp nhà nước cơ bản là để thay đổi vấn đề sở hữu và quản trị doanh nghiệp. Thứ hai, theo Jones và các cộng sự (1999) ngoài mục tiêu về kinh tế thì IPO các doanh nghiệp nhà nước còn mong muốn đạt được mục tiêu chính trị. Đối với các doanh nghiệp tư nhân họ chỉ quan tâm đến số tiền thu được trong đợt phát hành để tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, theo Dewenter và Malatesta (1997) trong thị trường vốn kém phát triển việc định dưới giá IPO của các doanh nghiệp nhà nước có thể trầm trọng hơn do có sự không chắc chắn về giá trị nội tại của doanh nghiệp. Vấn đề thứ hai là tầm quan trọng của các nhân tố môi trường thể chế giải thích vấn đề định dưới giá IPO. Ljungqvist (2007) nghiên cứu đưa ra các bằng chứng về lý thuyết môi trường thể chế thì khá hỗn hợp. Theo báo cáo môi trường thể chế toàn cầu công bố tháng 9 năm 2014 của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF), chỉ số môi trường thể chế của Việt nam tăng 2 bậc, từ 70 lên 68 trên tổng số 148 nền kinh tế. Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế cũng đã nâng xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam (Moddy’s nâng từ mức B2 lên B1, Fitch nâng từ B+ lên BB-). Chỉ số môi trường thể chế cấp tỉnh được Chính phủ và chính quyền các địa phương nghiên cứu thực hiện và được xem như thước đo chất lượng điều hành kinh tế- xã hội trong công cuộc cải cách hành chính của từng địa phương và của chính phủ. Chính phủ đã thể hiện quyết tâm nâng cao môi trường thể chế của Việt nam so với các nước trong khu vực thông qua nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 03 năm 2014. Sự đổi mới môi trường thể chế thông qua việc cải thiện chỉ số năng lực cạnh cấp tỉnh đã tác động đến việc định dưới giá IPO như thế nào? TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Với mong muốn làm sáng tỏ cả hai vấn đề nêu trên tác giả chọn thực hiện đề tài nghiên cứu“Môi trường thể chế địa phương, cấu trúc sở hữu và tỷ suất sinh lợi IPO ngày đầu tiên: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam”. Mục tiêu nghiên cứu. Luận văn có các mục tiêu nghiên cứu sau: Xem xét ảnh hưởng của môi trường thể chế địa phương đến mức độ định dưới giá IPO trên thị trường Việt Nam. Xem xét mức độ nghiêm trọng trong việc định dưới giá IPO tại các công ty có cấu trúc sở hữu khác nhau là công ty Nhà nước hay công ty tư nhân. Xem xét ảnh hưởng của các yếu tố nội tại tới việc định dưới giá IPO của doanh nghiệp như: qui mô công ty (Asset), tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), tỷ số nợ (Lev), tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp(Growth), tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản (R1), tỷ số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối so với tổng tài sản (R2), tỷ số giữa vốn chủ sở hữu trên tổng nợ (Cap), tuổi của doanh nghiệp (Age), danh tiếng của kiểm toán (AU9), Qui mô phát hành (IssueSize), Số lượng cổ phiếu giữ lại của đơn vị phát hành sau IPO (RetainR), Chỉ số P/E của cổ phiếu phát hành (IssuePE). Câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu được cụ thể hóa thông qua các câu hỏi sau: Môi trường thể chế tốt hơn thì việc định dưới giá IPO sẽ thấp hơn? Vấn đề định dưới giá IPO xảy ra ở công ty Nhà nước thì nghiêm trọng hơn là ở các công ty tư nhân?
Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn từ năm 2005 đến 2014, thị trường phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng (IPO) tại Việt Nam đã chứng kiến sự tham gia của 198 công ty niêm yết trên hai sàn giao dịch chính là HOSE và HNX. Theo số liệu thống kê, hiện tượng định dưới giá IPO tồn tại rõ rệt trên thị trường Việt Nam, với tỷ suất sinh lợi ngày giao dịch đầu tiên có điều chỉnh thị trường đạt mức trung bình cao nhất 10,41% vào năm 2007. Vấn đề định dưới giá IPO không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của thị trường vốn trong nước.
Luận văn tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường thể chế địa phương và cấu trúc sở hữu doanh nghiệp đến tỷ suất sinh lợi IPO ngày đầu tiên. Mục tiêu cụ thể bao gồm: đánh giá tác động của môi trường thể chế cấp tỉnh đến mức độ định dưới giá IPO; phân tích sự khác biệt về mức độ định dưới giá giữa các công ty Nhà nước và công ty tư nhân; đồng thời xem xét ảnh hưởng của các yếu tố nội tại doanh nghiệp như quy mô, tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ, tiềm năng tăng trưởng và các chỉ số tài chính khác. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong các công ty IPO từ năm 2005 đến 2014, với dữ liệu thu thập từ các sở giao dịch chứng khoán và các báo cáo tài chính công khai.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò của môi trường thể chế và cấu trúc sở hữu trong việc giải thích hiện tượng định dưới giá IPO tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu góp phần hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách trong việc cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao hiệu quả thị trường vốn, đồng thời giúp các nhà đầu tư và doanh nghiệp có cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu trong đợt IPO.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình nghiên cứu sau:
-
Lý thuyết định dưới giá IPO: Giải thích hiện tượng giá cổ phiếu IPO thường thấp hơn giá trị nội tại, dẫn đến tỷ suất sinh lợi ngày giao dịch đầu tiên dương. Các lý thuyết bao gồm: cái giá phải trả của người chiến thắng, vấn đề đại diện giữa công ty phát hành và nhà bảo lãnh, lý thuyết phát tín hiệu, lý thuyết triển vọng, và lý thuyết tài chính hành vi về tâm lý nhà đầu tư.
-
Mô hình môi trường thể chế: Môi trường thể chế được đo lường qua chỉ số PCI (Provincial Competitiveness Index) tại Việt Nam, bao gồm các thành phần như chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, môi trường kinh doanh minh bạch, chi phí không chính thức, năng lực lãnh đạo tỉnh, cạnh tranh bình đẳng, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động và thiết chế pháp lý.
-
Cấu trúc sở hữu doanh nghiệp: Phân loại công ty IPO thành công ty Nhà nước (CSOEs - trực thuộc trung ương, LSOEs - trực thuộc địa phương) và công ty tư nhân, nhằm phân tích sự khác biệt trong mức độ định dưới giá IPO giữa các nhóm này.
Các khái niệm chính bao gồm tỷ suất sinh lợi ngày giao dịch đầu tiên có điều chỉnh thị trường (RD1), chỉ số PCI, biến giả SOE, LSOE, CSOE, cùng các biến nội tại doanh nghiệp như quy mô tài sản (Asset), tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ nợ (Lev), tiềm năng tăng trưởng (Growth), tuổi doanh nghiệp (Age), và các chỉ số tài chính khác.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với mẫu gồm 198 công ty IPO trong giai đoạn 2005-2014, đã niêm yết trên HOSE và HNX. Dữ liệu được thu thập từ các nguồn chính thức như sở giao dịch chứng khoán, Ủy ban chứng khoán Nhà nước, và các báo cáo tài chính công khai.
Phương pháp phân tích chính là mô hình hồi quy đa biến sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) với điều chỉnh sai số chuẩn theo cụm (clustered standard errors) để khắc phục hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi. Hai biến kiểm soát quan trọng là ngành nghề hoạt động (Industry) và năm thực hiện IPO (Year) được đưa vào mô hình hồi quy để kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng theo thời gian và lĩnh vực.
Mức độ định dưới giá IPO được đo bằng tỷ suất sinh lợi ngày giao dịch đầu tiên có điều chỉnh thị trường (RD1), được tính theo công thức:
$$ RD1_i = \frac{P_{1,i} / I_1 - P_{0,i} / I_0}{P_{0,i} / I_0} $$
trong đó $P_{1,i}$ là giá đóng cửa ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu i, $P_{0,i}$ là giá phát hành, $I_1$ và $I_0$ là chỉ số thị trường tại các thời điểm tương ứng.
Chỉ số PCI được sử dụng để đo lường môi trường thể chế cấp tỉnh, với các thành phần chi tiết phản ánh chất lượng điều hành kinh tế và môi trường kinh doanh tại địa phương.
Mô hình hồi quy được xây dựng để kiểm định các giả thuyết về ảnh hưởng của môi trường thể chế và cấu trúc sở hữu đến mức độ định dưới giá IPO, đồng thời kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm công ty Nhà nước trực thuộc trung ương, địa phương và công ty tư nhân.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Hiện tượng định dưới giá IPO tồn tại rõ rệt tại Việt Nam: Tỷ suất sinh lợi ngày giao dịch đầu tiên có điều