CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 1. Đối tượng và phạm vi các đề tài nghiên cứu liên quan 5 Cũng như nhiều tổ chức kinh doanh khác, nguồn vốn đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NH, trong đó nguồn vốn huy động có ý nghĩa quyết định, là cơ sở để NH tiến hành các hoạt động cho vay, đầu tư, dự trữ… mang lại lợi nhuận cho NH. Để có được nguồn vốn này, NH cần phải tiến hành các hoạt động huy động vốn, trong đó huy động nguồn vốn tiền gửi chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng trọng hoạt động này. Tuy nhiên việc huy động nguồn vốn tiền gửi của ngân hiện nay gặp rất nhiều khó khăn như: chịu nhiều tác động cạnh tranh trong hoạt động huy động nguồn vốn tiền gửi của các ngân hàng khác, các công ty bảo hiểm, bưu điện, các nhà đầu tư bất động sản, đầu tư chứng khoán… Đồng thời trong quá trình huy động nguồn vốn tiền gửi NH cũng gặp rất nhiều rủi ro tiềm ẩn: rủi ro từ thị trường, rủi ro từ chính khách hàng.
Vốn là điều kiện tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Ở Việt Nam hiện nay, vốn đang trở thành một vấn đề cấp thiết cho quá trình tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước. Trong đó hệ thống ngân hàng thương mại là một kênh dẫn vốn quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ có hệ thống ngân hàng thương mại mà vốn được lưu chuyển kịp thời từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ nơi chưa có nhu cầu sử dụng vốn đến nơi cần vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng.
Tính đến tháng 01/2012, tại Việt Nam hiện có 62 ngân hàng bao gồm các Ngân hàng chính sách, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, và ngân hàng liên doanh tại Việt Nam. Theo đó, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trong việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội diễn ra rất gay gắt, khốc liệt. Để duy trì hoạt động và phục vụ cho mục đích kinh doanh, ngân hàng cần một lượng vốn rất lớn. Nguồn vốn các ngân hàng huy động được xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng nguồn vốn chủ yếu vẫn là nguồn tiền gửi của tổ chức và dân cư.
Vấn đề huy động vốn tiền gửi này sao cho hiệu quả luôn là vấn đề khiến các nhà quản trị ngân hàng phải đau đầu, nhất là trong tình hình chính trị và kinh tế 6 thế giới có nhiều bất ổn như hiện nay đã tác động đến tâm lý người gửi tiền và gây những ảnh hưởng xấu đến công tác huy động vốn của ngân hàng. Trước thực trạng khó khăn của hệ thống ngân hàng thế giới nói chung và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng trong thời gian vừa qua và những khó khăn, thử thách được dự báo trong thời gian sắp tới, vấn đề đặt ra đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam là phải tập trung xem xét lại những yếu kém, tồn tại để củng cố, nâng cao chất lượng cho phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng của người gửi tiền. Thực hiện chủ trương đó trong những năm qua ngành ngân hàng nói chung và ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu nói riêng đã không ngừng đổi mới, tăng cường công tác huy động mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển, đẩy mạnh cho vay đối với các thành phần kinh tế, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng…. Song bên cạnh những thành công và kết quả đạt được thì hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu nói riêng đang gặp phải rất nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn đặc biệt là huy động tiền gửi do tình trạng lạm phát, khan hiếm vốn, nguồn vốn huy động có thời gian dài cho tín dụng và đầu tư còn thiếu, công tác huy động tiền gửi còn nhiều bất cập.
Chính vì vậy, hoàn thiện từ đó nâng cao chất lượng huy động tiền gửi đối với các ngân hàng thương mại là một vấn đề đang được các ngân hàng đặc biệt quan tâm. Nhận thức được vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác huy động nguồn vốn tiền gửi tại Hội sở NH TMCP Dầu Khí Toàn Cầu ” làm đề tài luận văn. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, các Nngân hàng đều có lợi thế như nhau trong việc đưa các thông tin sản phẩm, dịch vụ đến với Kkhách hàng. Khi đó yếu tố để các Nngân hàng giành được ưu thế so với đối thủ cạnh tranh đó chính là chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ được dùng làm công cụ huy động vốn, đặc biệt là huy động tiền gửikhông chỉ dừng lại ở các sản phẩm dịch vụ dùng làm công cụ huy động nguồn vốn, mà là sự tổng hợp các yếu tố chủ quan và khách quan như lãi suất huy động, chất lượng sản phẩm dịch vụ, chất lượng cán bộ giao dịch, biến động của thị trường.
Do vậy vấn đề nghiên cứu 7 hoàn thiện công tác huy động vốn nói chung và huy động nguồn vốn tiền gửi nói riêng từ đó đề xuất phương hướng nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tiền gửi là đề tài đã được khai thác qua rất nhiều bài báo, tạp chí, các luận văn thạc sỹ và các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước. Qua tìm hiểu trên các phương tiện thông tin đại chúng và thư viện, tác giả đánh giá có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau: Một số đề tài nghiên cứu trình độ thạc sĩ điển hình của đề tài liên quan được trình bày trong Bảng 1-1. Bảng 1-1: Danh sách một số đề tài nghiên cứu khoa học trình độ thạc sĩ có liên quan Người thực STT Tên đề tài Năm TH hiện 1 Tăng cường huy động vốn tiền gửi tại chi Lê Thị Lan 2008 nhánh Ngân hàng Liên doanh VID Public Hương Hải Phòng 2 Tăng cường huy động vốn tại NHTM cổ Lê Thị Hoài 2008 phần Quốc tế Việt Nam Thu 3 Nâng cao khả năng huy động vốn tại chi Nguyễn Thị 31/12/2008 nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát Bích Diệp triển nông thôn Hà Nội 4 Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Sở Vũ Tiến Dũng 31/10/2008 giao dịch I - Ngân hàng Công thương Việt Nam 5 Nâng cao hiệu quả huy động nguồn vốn Lương Thị 2010 tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quỳnh Nga Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 6 Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Hội sở Trần Thị Hiền 2011 Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu 8 Các công trình nghiên cứu này, dù ít dù nhiều cũng đã đem lại những kết quả nhất định. Qua tên của những đề tài này, dễ dàng nhận thấy đối tượng nghiên cứu là: - Toàn bộ hoạt động huy động vốn nói chung: bao gồm huy động vốn từ dân cư (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, …) huy động vốn từ khách hàng là tổ chức (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu…) và các hoạt động huy động vốn khác.
- Hoặc toàn bộ hoạt động huy động tiền gửi: bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn & có kỳ hạn của cá nhân và tổ chức. Bên cạnh đó, các luận văn này đều đề cập đến vấn đề nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động huy động vốn hoặc huy động tiền gửi trong phạm vi là tại một Ngân hàng hoặc Chi nhánh Ngân hàng cụ thể như: Chi nhánh Ngân hàng Liên doanh VID Public Hải Phòng, NHTM cổ phần Quốc tế Việt Nam, Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thương Việt Nam, chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội, tại chính Hội sở Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu… Mặc dù cùng là NHTM, nhưng mỗi đơn vị lại có những đặc thù riêng, và GP.Bank cũng vậy. Đặc biệt là có 1 đề tài có cùng 1 phạm vi nghiên cứu chính tại Hội sở Ngân hàng thương mại, cũng về nội dung huy động vốn, tuy nhiên đề tài nghiên cứu giai đoạn 2008-2010, trong giai đoạn này thì tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn luôn dương, do nền kinh tế thị trường chưa có nhiều biến động. Bên cạnh đó đề tài này khai thác hoạt động huy động vốn nói chung.
Ở phạm vi luận văn này, tác giả khai thác sâu vào đề tài nguồn vốn tiền gửi, bên cạnh đó tập trung số liệu vào giai đoạn 2009-2012, cập nhật những biến động của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2009-2012, vừa kế thừa và làm sâu sắc thêm những điểm mạnh, yếu mà luận văn của Trần Thị Hiền đưa ra. Bổ sung, cập nhật những điều mới là cần thiết. Cơ sở lý luận sử dụng trong các đề tài nghiên cứu liên quan 9 Các đề tài nghiên cứu nêu trên đều sử dụng những cơ sở lý luận chung về NHTM như khái niệm NHTM, các hoạt động trong NHTM, huy động vốn phân loại theo một số tiêu chí, các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động tiền gửi theo các nhóm nhân tố chủ quan và khách quan. Do cùng nghiên cứu về công tác huy động của các NHTM nên việc sử dụng chung cơ sở lý luận là điều khó tránh khỏi.
Tuy nhiên trong phạm vi luận văn này, bên cạnh sử dụng cơ sở lý luận chung về công tác huy động nguồn vốn tiền gửi của NHTM, còn sử dụng cơ sở lý luận chung về quản trị quan hệ khách hàngcác chức năng quản trị để từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động nguồn vốn tiền gửi tại Hội sở GP. Giải pháp đưa ra để giải quyết vấn đề tồn đọng Do đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của các đề tài đều về hoạt động huy động vốn của các NHTM nên các giải pháp giải quyết vấn đề tồn đọng đưa ra khá giống nhau và mang tính định hướng chung như: - Giải pháp hoàn thiện và đa dạng hóa các hình thức huy động ; - Giải pháp xây dựng chính sách lãi suất huy động hợp lý ; - Giải pháp đẩy mạnh chính sách Marketing; - Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ đi kèm; - Giải pháp xây dựng chiến lược chăm sóc khách hàng; - Giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình, năng động.