Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ từ dịch bệnh Covid-19 và Ngân hàng Nhà nước phải 3 lần điều chỉnh giảm lãi suất điều hành từ 1% đến 2%, công tác huy động vốn tại các tổ chức tín dụng đối mặt với nhiều thách thức chưa từng có. Hoạt động huy động vốn đóng vai trò là mạch máu cung cấp thanh khoản, quyết định trực tiếp đến quy mô cấp tín dụng và năng lực cạnh tranh của mỗi ngân hàng thương mại. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh tại Trường Đại học Thủy Lợi đi sâu phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1.

Mặc dù quy mô huy động vốn của chi nhánh đạt 46.575 tỷ đồng vào năm 2020, hoàn thành 108% kế hoạch và chiếm 9,4% thị phần huy động trên địa bàn thành phố Hà Nội, đơn vị vẫn bộc lộ những điểm nghẽn cấu trúc nghiêm trọng. Vấn đề cốt lõi là sự phụ thuộc lớn vào nhóm khách hàng tổ chức khi 10 khách hàng doanh nghiệp lớn nhất chiếm tới 64% tổng nguồn vốn huy động (đạt 30.009 tỷ đồng), trong khi nguồn tiền gửi dân cư chỉ đạt 7.637 tỷ đồng, tăng trưởng chậm ở mức 2,4%. Mục tiêu của luận văn là đánh giá thực trạng giai đoạn 2017–2020, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm đa dạng hóa nguồn tiền gửi, gia tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn và giảm thiểu chi phí vốn. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao, giúp chi nhánh củng cố vị thế dẫn đầu trong tổng số 191 chi nhánh toàn hệ thống BIDV và hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng tín dụng an toàn 12% đến 14% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết quản trị thanh khoản ngân hàng thương mại. Theo lý thuyết trung gian tài chính, ngân hàng đóng vai trò cầu nối chuyển hóa các khoản tiền nhàn rỗi nhỏ lẻ trong xã hội thành nguồn vốn đầu tư sinh lời quy mô lớn cho nền kinh tế. Đi kèm với đó, lý thuyết quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất và cơ chế định giá chuyển vốn nội bộ (Fund Transfer Pricing - FTP) được vận dụng để phân tích sự cân đối giữa huy động vốn và hoạt động cấp tín dụng.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: vốn huy động của ngân hàng thương mại, tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm dân cư. Nguồn tiền gửi không kỳ hạn (CASA) được nhấn mạnh là nguồn vốn chi phí thấp mang tính chiến lược, tương tự bài học thực tiễn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam khi tỷ lệ này đạt mức kỷ lục 46,1% vào năm 2020. Nghiên cứu cũng khảo sát các mô hình huy động vốn hiện đại từ các định chế tài chính quốc tế như Ngân hàng ANZ với sản phẩm tiền gửi bậc thang ANZ Premium Cash Management và Ngân hàng Citibank với tài khoản tích hợp bảo vệ sức khỏe Health savings account.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật thống kê mô tả chuỗi thời gian giai đoạn 2017–2020. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ của BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 1 và các báo cáo thống kê ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế trong năm 2021 với cỡ mẫu 250 khách hàng giao dịch tại quầy.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, bao gồm 175 khách hàng cá nhân (chiếm tỷ trọng 70%) và 75 khách hàng doanh nghiệp (chiếm tỷ trọng 30%). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm đánh giá chính xác mức độ hài lòng, hành vi gửi tiền và phản ứng của từng nhóm đối tượng trước sự thay đổi của lãi suất cùng tiện ích số hóa. Việc kết hợp chuỗi dữ liệu 4 năm giúp lượng hóa sự thay đổi về quy mô, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu kỳ hạn, tiền tệ và chi phí trả lãi bình quân, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc cho các đề xuất giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017–2020 tại BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 1 làm nổi bật bốn phát hiện then chốt:

Thứ nhất, quy mô huy động vốn liên tục mở rộng từ 32.474 tỷ đồng năm 2017 lên 37.024 tỷ đồng năm 2018, đạt 39.929 tỷ đồng năm 2019 và chạm mốc 46.575 tỷ đồng năm 2020. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn năm 2020 đạt 17% (tương đương mức tăng tuyệt đối 6.646 tỷ đồng so với năm 2019), đóng góp 3,4% vào tổng nguồn vốn toàn hệ thống BIDV.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn có sự mất cân đối lớn khi phụ thuộc nặng nề vào các tập đoàn, tổng công ty nhà nước. Dư nợ tiền gửi của 10 khách hàng lớn nhất đạt 30.009 tỷ đồng, chiếm 64% tổng nguồn huy động của chi nhánh vào thời điểm ngày 31/12/2020. Trong đó, một số khách hàng lớn như Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính duy trì số dư cuối kỳ đạt khoảng 3.000 tỷ đồng.

Thứ ba, phân khúc huy động vốn dân cư tăng trưởng rất chậm. Năm 2017 đạt 7.089 tỷ đồng, năm 2018 đạt 7.260 tỷ đồng, năm 2019 đạt 7.459 tỷ đồng và năm 2020 đạt 7.637 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng tiền gửi dân cư năm 2020 chỉ đạt 2,4% (tăng 178 tỷ đồng), chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 16,4% tổng nguồn vốn huy động.

Thứ tư, tương quan giữa huy động vốn và dư nợ tín dụng được duy trì ở mức an toàn nhưng tiềm ẩn biến động thanh khoản. Dư nợ tín dụng cuối kỳ năm 2020 đạt 26.026 tỷ đồng, tăng trưởng 16,9% so với năm 2019. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động đạt 55,88%, đảm bảo nguồn lực cho vay nhưng chi nhánh chịu rủi ro rút vốn đột ngột từ các doanh nghiệp lớn khi nộp ngân sách nhà nước, điển hình như sự dịch chuyển 900 tỷ đồng của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam vào cuối năm 2020.

Thảo luận kết quả

Các kết quả định lượng trên có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường thể hiện xu hướng tăng trưởng quy mô nguồn vốn đối ứng với dư nợ tín dụng giai đoạn 2017–2020, cùng bảng ma trận phân loại cơ cấu tiền gửi theo thành phần kinh tế.

Nguyên nhân chính của tình trạng mất cân đối cơ cấu xuất phát từ định hướng hoạt động lịch sử của BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 1 là đơn vị đầu tàu phục vụ các tập đoàn, công trình kinh tế trọng điểm quốc gia. Khối kinh doanh với 296 cán bộ nhân viên đã dành phần lớn nguồn lực chăm sóc khách hàng doanh nghiệp lớn. Bên cạnh đó, áp lực cạnh tranh lãi suất huy động trên địa bàn Hà Nội diễn ra khốc liệt. Trong khi các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân linh hoạt điều chỉnh biên độ lãi suất và triển khai các gói miễn phí giao dịch điện tử để hút dòng tiền CASA, chi nhánh phải tuân thủ chặt chẽ trần lãi suất và biểu lãi suất chung của hệ thống ngân hàng có vốn nhà nước. Kết quả nghiên cứu tương đồng với các nghiên cứu trước đây tại các chi nhánh ngân hàng quốc doanh, khẳng định việc thiếu vắng nguồn tiền gửi dân cư phân tán sẽ làm suy giảm tính bền vững của nguồn vốn khi thị trường tài chính biến động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy hoạt động huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai đoạn 2022–2025:

Thứ nhất, đa dạng hóa danh mục sản phẩm tiền gửi và áp dụng chính sách lãi suất bậc thang linh hoạt. Ban Giám đốc và Phòng Khách hàng cá nhân cần thiết kế các gói tiết kiệm chuyên biệt như tiết kiệm tích lũy tương lai, tiết kiệm hưu trí kết hợp bảo hiểm an sinh theo hình thức liên kết bán chéo sản phẩm. Mục tiêu đặt ra là nâng tốc độ tăng trưởng tiền gửi dân cư lên mức 10% đến 12%/năm, gia tăng tỷ trọng tiền gửi cá nhân lên mức 25% tổng nguồn vốn huy động vào cuối năm 2025.

Thứ hai, đẩy mạnh chuyển đổi số và áp dụng chính sách miễn phí toàn diện giao dịch ngân hàng số. Khối Tác nghiệp và Phòng Quản lý nội bộ cần phối hợp hoàn thiện trải nghiệm ứng dụng di động, triển khai định danh điện tử eKYC theo Thông tư 16/2020/TT-NHNN và thực hiện chính sách chuyển tiền 0 đồng. Mục tiêu là gia tăng lượng giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt, thu hút thêm 15.000 khách hàng cá nhân mở mới tài khoản mỗi năm và nâng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) từ mức ước tính 12% lên trên 20% vào năm 2025.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới phân phối và rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy. Khối Kinh doanh phối hợp với 8 chi nhánh trực thuộc đã tách lập nhằm tối ưu hóa các điểm giao dịch vệ tinh, áp dụng tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng 5 sao, đơn giản hóa thủ tục mở sổ tiết kiệm và hợp đồng tiền gửi điện tử để hạ thời gian xử lý xuống dưới 5 phút cho mỗi giao dịch.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế động lực bán hàng và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự. Chi nhánh cần áp dụng cơ chế phân bổ chỉ tiêu KPI gắn liền với chi trả thu nhập theo cơ chế giá chuyển vốn nội bộ (FTP) cho toàn bộ 296 cán bộ nhân viên, đồng thời tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng tư vấn tài chính chuyên sâu cho đội ngũ chuyên viên quản lý khách hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị tại các chi nhánh ngân hàng thương mại. Công trình cung cấp mô hình thực nghiệm về kiểm soát rủi ro thanh khoản tập trung và kinh nghiệm điều phối danh mục tiền gửi khi đối mặt với sự sụt giảm dòng tiền đột ngột từ khối khách hàng nhà nước.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên quan hệ khách hàng và chuyên gia phát triển sản phẩm tài chính ngân hàng. Tài liệu mang đến những phân tích thực tiễn về ứng dụng lãi suất linh hoạt và kinh nghiệm thiết kế sản phẩm từ các ngân hàng quốc tế như ANZ, Citibank để gia tăng khả năng thu hút tiền gửi bán lẻ.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh. Luận văn là nguồn tham khảo học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực tế hơn 46.000 tỷ đồng, minh họa rõ nét phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn và tính tương quan tín dụng.

Nhóm thứ tư là các cán bộ hoạch định chính sách tiền tệ tại các cơ quan quản lý nhà nước. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực địa về tác động của các gói kích thích kinh tế, lộ trình cắt giảm lãi suất điều hành và việc triển khai hành lang pháp lý thanh toán số đến sự dịch chuyển dòng vốn trong nền kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Chi nhánh cần tái cơ cấu nguồn vốn dù quy mô huy động năm 2020 đạt 46.575 tỷ đồng vì sao? Mặc dù tăng trưởng 17% và hoàn thành 108% kế hoạch, 64% nguồn vốn của chi nhánh tập trung vào 10 khách hàng lớn. Việc khách hàng lớn rút vốn nộp ngân sách, như trường hợp 900 tỷ đồng của PVN năm 2020, tạo ra rủi ro thanh khoản rất lớn nếu thiếu sự bù đắp từ tiền gửi dân cư.

Những rào cản chính khiến huy động tiền gửi dân cư của chi nhánh chỉ tăng 2,4% trong năm 2020 là gì? Chi nhánh có truyền thống tập trung phục vụ khối doanh nghiệp nhà nước lớn nên mạng lưới phòng giao dịch bán lẻ chưa phủ rộng. Đồng thời, sự cạnh tranh lãi suất và chính sách phí chuyển tiền 0 đồng từ các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân đã thu hút lượng lớn tiền gửi nhàn rỗi của người dân.

Chi nhánh có thể vận dụng kinh nghiệm của ANZ và Citibank vào thực tế như thế nào? Chi nhánh có thể học tập sản phẩm ANZ Premium Cash Management để xây dựng biểu lãi suất bậc thang tự động tăng theo số dư tiền gửi, kết hợp mô hình Health savings account của Citibank để gắn kết quyền lợi chăm sóc sức khỏe vào gói tiết kiệm tích lũy dài hạn cho khách hàng cá nhân.

Chính sách miễn phí giao dịch điện tử có làm suy giảm lợi nhuận của chi nhánh hay không? Trong thực tế, chính sách miễn phí giao dịch điện tử kích thích số lượng giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt tăng vọt, tương tự việc Techcombank đạt 383 triệu giao dịch năm 2020. Dòng tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ (CASA) gia tăng sẽ giúp ngân hàng tiết giảm đáng kể chi phí trả lãi bình quân và cải thiện biên độ lãi ròng.

Hành lang pháp lý nào tác động mạnh nhất đến hoạt động huy động vốn trong giai đoạn nghiên cứu? Hoạt động huy động chịu sự điều chỉnh của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Quyết định 149/QĐ-TTg về Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia, Thông tư 16/2020/TT-NHNN về triển khai eKYC và các chỉ thị của Ngân hàng Nhà nước về điều hành lãi suất nhằm hỗ trợ nền kinh tế phục hồi sau đại dịch.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nguồn vốn và khẳng định vị trí số một của BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 1 với quy mô huy động 46.575 tỷ đồng năm 2020.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn rủi ro thanh khoản khi 64% nguồn vốn phụ thuộc vào 10 khách hàng tổ chức lớn, trong khi tăng trưởng tiền gửi dân cư chỉ đạt 2,4%.
  • Tương quan huy động vốn và cho vay được phân tích sâu sắc, chứng minh năng lực tài trợ tín dụng 26.026 tỷ đồng nhưng đòi hỏi phải hạ thấp chi phí vốn đầu vào.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về đa dạng hóa sản phẩm, chính sách lãi suất bậc thang, chuyển đổi số eKYC và nâng cao năng lực cho 296 cán bộ nhân viên.
  • Kiến nghị các cơ chế hỗ trợ thử nghiệm tài chính (Sandbox) và hạ tầng số đồng bộ nhằm hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng huy động bền vững giai đoạn 2022–2025.

Công trình là cẩm nang quản trị thiết thực cho các ngân hàng thương mại trong việc tái cấu trúc nguồn vốn và thúc đẩy ngân hàng số. Hãy áp dụng các giải pháp này ngay hôm nay để tối ưu hóa chi phí và gia tăng thị phần huy động vốn bền vững.