Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phục hồi và tăng trưởng sau khủng hoảng, các doanh nghiệp có nhu cầu vốn rất lớn để đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh nhưng năng lực tự tài trợ còn hạn chế, buộc phải tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng thương mại. Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp đóng vai trò then chốt, vừa là chất xúc tác duy trì chu chuyển sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế, vừa là nghiệp vụ cốt lõi mang lại nguồn thu nhập và lợi nhuận chủ yếu cho các tổ chức tín dụng.
Về phía đơn vị nghiên cứu, sau sự kiện Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) sáp nhập Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Á (DaiABank) vào cuối năm 2013 và mua lại Công ty Tài chính Société Générale Viet Finance (SGVF), quy mô mạng lưới và danh mục tín dụng tăng trưởng nhanh chóng. Tại địa bàn tỉnh Đồng Nai, chi nhánh Sở Giao dịch phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ hơn 40 ngân hàng cổ phần khác, cùng với các yêu cầu kiểm soát chất lượng tín dụng, xử lý nợ xấu và tái cơ cấu nguồn vốn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả bao gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, các hình thức cho vay khách hàng doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng và nhận diện các loại rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
- Đánh giá và phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại HDBank Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai giai đoạn 2013 đến 6 tháng đầu năm 2015, bao gồm quy mô tăng trưởng dư nợ, cơ cấu kỳ hạn, cơ cấu ngành nghề, quy trình cấp tín dụng, hệ thống chấm điểm xếp hạng và tình hình nợ xấu phát sinh.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp tại HDBank Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại HDBank Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai trong mối tương quan với thị trường ngân hàng tỉnh Đồng Nai và hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về thời gian khai thác dữ liệu thứ cấp từ năm 2012, 2013, 2014 đến hết quý II năm 2015 (tháng 6/2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên bản chất kinh tế của tín dụng (bắt nguồn từ thuật ngữ Latinh Credo biểu trưng cho sự tin tưởng) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn quản trị rủi ro ngành ngân hàng tại Việt Nam:
- Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định tư cách pháp lý, tài sản và mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
- Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.
- Quan điểm lý thuyết về doanh nghiệp và rủi ro tín dụng của Thomas P. Fitch, Hennie van Greuning – Sonja Brajovic Bratanovic, Tiến sĩ M., D. Larua – A. Caillat và quan điểm xác suất về tổn thất tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng là phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính dựa trên dữ liệu thống kê tài chính:
- Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các chuỗi thời gian nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và biến động của các chỉ tiêu tín dụng.
- Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp: Vòng quay tổng tài sản ($V_{TS}$), Doanh lợi thu nhập (ROS), Doanh lợi tài sản (ROA), Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá quy mô và hiệu quả tín dụng: Tỷ lệ Dư nợ / Tổng nguồn vốn, Dư nợ / Vốn huy động, Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV), Vòng quay vốn tín dụng ($Vòng\ quay = \frac{DSCV}{Dư\ nợ\ bình\ quân}$).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và an toàn nợ: Hệ số thu nợ ($\frac{Doanh\ số\ thu\ nợ}{Doanh\ số\ cho\ vay} \times 100%$), Tỷ lệ thu lãi, Tỷ lệ thu nợ đến hạn, Tỷ lệ nợ quá hạn, Tỷ lệ nợ xấu và Hệ số rủi ro cho vay.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) và phân tích quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng, quy trình chấm điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trên hệ thống phần mềm Symbol.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, dữ liệu tín dụng của Phòng Quan hệ Khách hàng, Phòng Dịch vụ Khách hàng và Ngân quỹ, Bộ phận Hành chính Nhân sự thuộc HDBank Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai; số liệu công bố từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, Vụ Tín dụng (Ngân hàng Nhà nước), Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia và dữ liệu thống kê từ cổng thông tin tài chính Vietstock.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, cho vay KHDN và những rủi ro trong cho vay của NHTM
Chương này chuẩn hóa khung lý luận về tín dụng ngân hàng, xác định đây là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn có hoàn trả cả gốc và lãi, đóng vai trò điều hòa vốn, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ổn định tiền tệ và hạn chế thanh toán tiền mặt qua các công cụ chuyển khoản, L/C. Tác giả phân loại tín dụng theo thời gian (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1-5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo mục đích (sản xuất lưu thông hàng hóa, tiêu dùng) và theo tính chất bảo đảm (có bảo đảm, không có bảo đảm/tín chấp).
Khóa luận phân loại các hình thức cho vay doanh nghiệp: cho vay theo món/hạn mức, cho vay cầm cố chiết khấu giấy tờ có giá (tỷ lệ chiết khấu 95% - 100%), chiết khấu bộ chứng từ, cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu, cho vay hạn mức thấu chi và tài trợ dự án. Đồng thời, chương 1 thiết lập các nguyên nhân gây rủi ro tín dụng từ phía khách hàng (sử dụng vốn sai mục đích, năng lực quản trị kém, rủi ro kinh tế vĩ mô, biến động pháp lý, hàng lậu, chính sách thuế thay đổi) và từ phía ngân hàng (cán bộ tín dụng thiếu năng lực hoặc vi phạm đạo đức, thẩm định thiếu tài sản bảo đảm, chạy theo chỉ tiêu lợi nhuận, quy trình lỏng lẻo). Hậu quả rủi ro tín dụng được chứng minh làm sụt giảm doanh thu, suy giảm khả năng thanh toán (thanh khoản), tổn hại uy tín và có nguy cơ gây khủng hoảng dây chuyền trong hệ thống ngân hàng.
Chương 2: Đánh giá, phân tích về hoạt động cho vay KHDN của HDBank CN SGD ĐN
Chương 2 mô tả quá trình chuyển đổi của đơn vị: tiền thân là Sở Giao dịch DaiABank (thành lập ngày 30/7/1993 theo Giấy phép số 0036/NH-GP ngày 23/06/1993 với vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng). Ngày 20/12/2013, DaiABank chính thức sáp nhập vào HDBank theo quyết định phê duyệt ngày 18/11/2013 của Ngân hàng Nhà nước, nâng quy mô toàn hệ thống HDBank lên gần 90.000 tỷ đồng tổng tài sản, 8.100 tỷ đồng vốn điều lệ và hơn 5.500 nhân sự. Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai được tổ chức với bộ máy gồm Ban Giám đốc, Phòng Dịch vụ khách hàng và ngân quỹ, Phòng Quan hệ khách hàng (gồm Phòng Khách hàng cá nhân và Phòng Khách hàng doanh nghiệp), Bộ phận Quản lý tín dụng, Kế toán tổng hợp và Hành chính nhân sự.
Trong năm 2014, đơn vị có năng lực cạnh tranh tốt tại địa phương: vốn huy động đạt 2.082 tỷ đồng (đứng thứ 7/41 ngân hàng cổ phần trên địa bàn), tổng dư nợ cho vay đạt 2.418 tỷ đồng (đứng thứ 5/41 ngân hàng cổ phần, xếp sau ACB, Eximbank, Sacombank, Shinhanvina), lợi nhuận đạt 78,013 tỷ đồng (thuộc top 3 ngân hàng cổ phần có lợi nhuận cao nhất tỉnh Đồng Nai). Tác giả làm rõ các gói sản phẩm cấp tín dụng doanh nghiệp: cho vay tái cấu trúc tài chính (hạn mức tối đa 30 tỷ đồng/khách hàng, thời hạn 3-5 năm), cho vay đầu tư nhà xưởng máy móc thiết bị có ân hạn, cho vay bổ sung vốn lưu động, tài trợ xuất khẩu bằng L/C (tài trợ đến 95% giá trị bộ chứng từ không cần bổ sung tài sản bảo đảm khác với khách hàng uy tín), cho vay nông nghiệp chăn nuôi (tài trợ đến 85% nhu cầu vốn, miễn công chứng đăng ký giao dịch bảo đảm cho khoản vay dưới 50 triệu đồng), tài trợ nhập khẩu bằng chính lô hàng nhập, cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán (thời hạn đến 12 tháng) và thấu chi tài khoản doanh nghiệp.
Chương này cũng phân tích chi tiết quy trình xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp trên phần mềm Symbol theo thang điểm từ AAA đến D:
- Xếp hạng AAA: 92,4 - 100 điểm (Tối ưu, rủi ro thấp nhất)
- Xếp hạng AA: 84,8 - 92,3 điểm (Ưu, rủi ro thấp)
- Xếp hạng A: 77,2 - 84,7 điểm (Tốt, rủi ro thấp)
- Xếp hạng BBB: 69,6 - 77,1 điểm (Khá, rủi ro trung bình)
- Xếp hạng BBB-: 62,0 - 69,5 điểm (Trung bình khá, rủi ro trung bình)
- Xếp hạng B: 54,4 - 61,9 điểm (Trung bình, rủi ro cao)
- Xếp hạng CCC: 46,8 - 54,3 điểm (Dưới trung bình, rủi ro cao)
- Xếp hạng CC: 39,2 - 46,7 điểm (Xa dưới trung bình, rủi ro rất cao)
- Xếp hạng C: 31,6 - 39,1 điểm (Yếu kém, rủi ro rất cao)
- Xếp hạng D: dưới 31,6 điểm (Rất yếu kém, mức độ rủi ro đặc biệt)
Bên cạnh đó, tác giả phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu nợ theo kỳ hạn và ngành nghề kinh doanh, phân tích nợ xấu, nợ quá hạn và thực trạng bán nợ xấu cho Công ty Quản lý Tài sản của các Tổ chức Tín dụng Việt Nam (VAMC) trong năm 2015, điển hình qua hồ sơ đánh giá khả năng tài chính của Công ty TNHH Xây dựng và Thiết kế Đồng Nai (VHC).
Chương 3: Đánh giá, nhận xét về hoạt động cho vay KHDN của HDBank CN SGD ĐN và những giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHDN
Tác giả tổng kết các kết quả đạt được: mở rộng danh mục sản phẩm, tăng trưởng nhanh dư nợ và doanh số cho vay doanh nghiệp, lợi nhuận cải thiện, mạng lưới khách hàng mở rộng sau sáp nhập. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại các hạn chế: rủi ro thanh khoản do mất cân đối kỳ hạn (huy động vốn chủ yếu là ngắn hạn chiếm 70% nhưng cho vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng lớn), lãi suất cho vay ngoại tệ (USD) còn cao, biểu phí dịch vụ và tỷ giá ngoại tệ chưa cạnh tranh, chính sách lương thưởng chưa gắn chặt với hiệu quả kinh doanh gây rủi ro mất nhân sự giỏi, hệ thống phần mềm Symbol xử lý chậm và còn bất cập trong liên thông dữ liệu giữa các phòng ban.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất nhóm giải pháp xử lý rủi ro thị trường, giải pháp tái cơ cấu rủi ro tài chính, giải pháp hiện đại hóa công nghệ thông tin, chuẩn hóa quy trình thẩm định xếp hạng tín dụng và nhóm kiến nghị đối với Ban điều hành HDBank, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng tỉnh Đồng Nai.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thống kê và kết quả phân tích thực tiễn
Dưới đây là các bảng tổng hợp số liệu thực tế được tác giả trích xuất và phân tích trong khóa luận:
Bảng 1: Tình hình dư nợ cho vay tại HDBank Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 (Trđ) |
Năm 2014 (Trđ) |
Tăng trưởng 2014/2013 (%) |
6 tháng đầu 2014 (Trđ) |
6 tháng đầu 2015 (Trđ) |
Tăng trưởng 6T/2015 so với 6T/2014 (%) |
| Tổng dư nợ cho vay |
1.621.286 |
2.350.929 |
45% |
2.250.000 |
3.780.286 |
68% |
| - Dư nợ KHDN |
1.297.000 |
2.115.808 |
63% |
1.312.000 |
2.500.000 |
39% |
| - Dư nợ KH cá nhân |
324.286 |
235.121 |
-27% |
401.500 |
1.280.594 |
192% |
| - Dư nợ ngắn hạn |
551.237 |
634.750 |
15% |
560.686 |
824.210 |
47% |
| - Dư nợ trung dài hạn |
1.070.049 |
1.716.179 |
60% |
1.689.314 |
2.956.076 |
75% |
Ghi chú: Tỷ trọng dư nợ KHDN chiếm 80% tổng dư nợ năm 2013, tăng lên 90% năm 2014 và đạt 67% vào cuối tháng 6/2015.
Bảng 2: Kết quả kinh doanh (Lợi nhuận) của chi nhánh qua các năm
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 (Trđ) |
Năm 2014 (Trđ) |
Tăng trưởng (%) |
6 tháng đầu 2014 (Trđ) |
6 tháng đầu 2015 (Trđ) |
Tăng trưởng (%) |
| Lợi nhuận |
57.702 |
78.013 |
35% |
40.140 |
46.560 |
16% |
Bảng 3: Cơ cấu dư nợ cho vay KHDN phân theo kỳ hạn
| Kỳ hạn vay |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Tăng trưởng 2014/2013 |
6 tháng đầu 2014 |
6 tháng đầu 2015 |
Tăng trưởng 6T/2015 so với 6T/2014 |
| Dư nợ ngắn hạn |
815.213 trđ (64%) |
613.699 trđ (29%) |
-25% |
529.887 trđ (31%) |
785.565 trđ (33%) |
48% |
| Dư nợ trung dài hạn |
481.787 trđ (36%) |
1.502.109 trđ (71%) |
223% |
1.425.000 trđ (69%) |
1.935.000 trđ (67%) |
35% |
| Tổng dư nợ KHDN |
1.297.000 trđ |
2.115.808 trđ |
63% |
1.312.000 trđ |
2.500.000 trđ |
39% |
Bảng 4: Cơ cấu dư nợ cho vay KHDN theo ngành nghề kinh doanh
| Ngành nghề kinh doanh |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Dư nợ 2014 (Trđ) |
Tỷ trọng 2014 (%) |
Tỷ trọng 6T/2014 (%) |
Dư nợ 6T/2015 (Trđ) |
Tỷ trọng 6T/2015 (%) |
| Thương mại - Dịch vụ |
18% (243.570 trđ) |
633.884 |
29% |
25% (427.000 trđ) |
856.980 |
36% |
| Sản xuất - Chế biến |
43% (576.806 trđ) |
852.465 |
39% |
36% |
650.000 |
26% |
| Nông - Lâm - Ngư nghiệp |
13% |
402.003 |
19% |
15% |
825.000 |
33% |
| Xây dựng |
26% |
423.161 |
20% |
17% |
125.000 |
5% |
Ghi chú ngành nghề: Trong nhóm ngành Thương mại - Dịch vụ 6 tháng đầu năm 2015, riêng phân khúc kinh doanh xe cơ giới chiếm 525.500 triệu đồng (tương đương 61% tổng dư nợ ngành TMDV tại chi nhánh).
Hệ thống giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Giải pháp kiểm soát rủi ro tài chính và cơ cấu nguồn vốn: Điều chỉnh biểu lãi suất huy động trung dài hạn (theo xu hướng tăng 0,2% - 0,5%/năm được Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo từ tháng 4/2015) nhằm cân bằng kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản có, hạn chế rủi ro thanh khoản; đồng thời điều chỉnh giảm lãi suất cho vay USD và tối ưu hóa biểu phí dịch vụ ngoại hối để tăng tính cạnh tranh.
- Giải pháp mở rộng thị trường và quản lý danh mục: Đẩy mạnh khai thác dự án cấp nước Nhơn Trạch giai đoạn 2 (gói vay lại 3.000 tỷ đồng vốn ODA từ JICA do Bộ Tài chính ủy quyền cho HDBank vào tháng 5/2015); duy trì thị phần tài trợ nhóm doanh nghiệp kinh doanh xe cơ giới và chuỗi phân phối sản phẩm nông - lâm nghiệp.
- Giải pháp quy trình và công nghệ: Khắc phục tình trạng xử lý chậm của phần mềm Symbol, đồng bộ hóa hệ thống dữ liệu giữa các phòng ban chuyên môn; nâng cao tính khách quan trong quy trình chấm điểm tín dụng từ AAA đến D.
- Giải pháp phát triển nhân sự: Đổi mới chính sách lương thưởng theo kết quả kinh doanh (KPIs), tăng cường đào tạo nghiệp vụ chuyên môn và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng nhằm ngăn ngừa rủi ro đạo đức.
- Kiến nghị cấp quản lý: Đề nghị Ban điều hành HDBank sớm hoàn thiện tích hợp công nghệ sau sáp nhập và phân cấp ủy quyền linh hoạt hơn; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và chính quyền địa phương hỗ trợ xác minh thông tin tín dụng khách hàng và tháo gỡ vướng mắc pháp lý tài sản bảo đảm.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại một chi nhánh ngân hàng trong giai đoạn bản lề chuyển đổi sau sáp nhập quy mô lớn (HDBank và DaiABank). Công trình tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu chi tiết về cơ cấu tín dụng, chỉ rõ sự chuyển dịch danh mục từ sản xuất chế biến sang thương mại dịch vụ và nông nghiệp tại địa bàn kinh tế trọng điểm Đồng Nai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu thực nghiệm của năm 2015 mới chỉ thu thập và phân tích được trong 6 tháng đầu năm (quý I và quý II), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính 2015 để đánh giá trọn vẹn tác động của chính sách điều chỉnh lãi suất trung dài hạn.
- Hạn chế về quy mô khảo sát: Đề tài tập trung phân tích đơn vị cụ thể là HDBank Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai, các phân tích so sánh đối thủ cạnh tranh chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu xếp hạng tổng hợp (41 ngân hàng cổ phần tại Đồng Nai) mà chưa đi sâu vào từng sản phẩm chi tiết của từng ngân hàng đối thủ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sau khi HDBank giải ngân toàn bộ gói vốn ODA 3.000 tỷ đồng từ JICA cho dự án cấp nước Nhơn Trạch giai đoạn 2; nghiên cứu sâu hơn về mô hình lượng hóa xác suất vỡ nợ (PD) và tổn thất khi vỡ nợ (LGD) trong hệ thống chấm điểm tín dụng KHDN của ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng làm khóa luận tốt nghiệp hoặc đề án phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp, phân tích rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần.
- Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp (RM), chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng muốn tham khảo cấu trúc quy trình cấp tín dụng thực tế, bộ tiêu chí phân loại xếp hạng khách hàng doanh nghiệp trên hệ thống Core Banking / Symbol.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến tác động của quá trình tái cơ cấu, sáp nhập ngân hàng (trường hợp DaiABank sáp nhập vào HDBank năm 2013) đối với tăng trưởng thị phần và cơ cấu tài sản nợ - tài sản có tại địa bàn cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Vị thế cạnh tranh của HDBank Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai trên địa bàn tỉnh năm 2014 được xếp hạng như thế nào?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, năm 2014 chi nhánh có vốn huy động đạt 2.082 tỷ đồng (xếp thứ 7/41 ngân hàng cổ phần tại Đồng Nai), tổng dư nợ cho vay đạt 2.418 tỷ đồng (xếp thứ 5/41 ngân hàng cổ phần, đứng sau ACB, Eximbank, Sacombank và Shinhanvina) và lợi nhuận đạt 78,013 tỷ đồng (thuộc top 3 ngân hàng cổ phần có lợi nhuận cao nhất tỉnh).
2. Cơ cấu dư nợ cho vay KHDN theo kỳ hạn chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2013 - 2014?
Năm 2013, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với 64% (815.213 triệu đồng), cho vay trung dài hạn chiếm 36% (481.787 triệu đồng). Sang năm 2014, dư nợ trung dài hạn tăng đột biến 223%, đạt 1.502.109 triệu đồng và chiếm tới 71% tổng dư nợ KHDN, trong khi cho vay ngắn hạn giảm xuống còn 29% (613.699 triệu đồng).
3. Tỷ trọng cho vay KHDN ngành Thương mại - Dịch vụ 6 tháng đầu năm 2015 tập trung chủ yếu vào phân khúc nào?
Trong 6 tháng đầu năm 2015, dư nợ nhóm ngành Thương mại - Dịch vụ đạt 856.980 triệu đồng (chiếm 36% tổng dư nợ KHDN). Trong đó, riêng nhóm doanh nghiệp kinh doanh xe cơ giới chiếm 525.500 triệu đồng, tương đương 61% tổng dư nợ của toàn ngành Thương mại - Dịch vụ tại chi nhánh.
4. Khung chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh chia thành các mức điểm nào?
Quy trình trên hệ thống Symbol chia khách hàng thành 10 mức: AAA (92,4 - 100 điểm, rủi ro thấp nhất), AA (84,8 - 92,3 điểm), A (77,2 - 84,7 điểm), BBB (69,6 - 77,1 điểm), BBB- (62,0 - 69,5 điểm), B (54,4 - 61,9 điểm), CCC (46,8 - 54,3 điểm), CC (39,2 - 46,7 điểm), C (31,6 - 39,1 điểm) và D (dưới 31,6 điểm, mức rủi ro đặc biệt).
5. Gói tín dụng ODA lớn nào được phê duyệt cho chi nhánh triển khai vào năm 2015?
Vào giữa tháng 5/2015, HDBank Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai được Bộ Tài chính lựa chọn là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên thực hiện cho vay lại nguồn vốn ODA trị giá 3.000 tỷ đồng từ Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) để tài trợ dự án cấp nước Nhơn Trạch giai đoạn 2 tại tỉnh Đồng Nai.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phúc Khánh Duy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2013 đến nửa đầu năm 2015, nghiên cứu đã phản ánh toàn diện thực trạng tăng trưởng dư nợ, sự chuyển dịch cơ cấu ngành nghề và kỳ hạn tín dụng tại HDBank Chi nhánh Sở Giao dịch Đồng Nai sau giai đoạn sáp nhập DaiABank. Các đánh giá về hạn chế công nghệ phần mềm, chênh lệch kỳ hạn nguồn vốn và hệ thống giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn rõ nét đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị.