Nghiên cứu khoa học về hình học afin trong giảng dạy hình học sơ cấp

Tài liệu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường sử dụng hình học afin trong nghiên cứu hình học sơ cấp, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về

Trường đại học

Trường Đại Học Hải Phòng

Chuyên ngành

Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2019

51
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ

1.1. Hình học của nhóm biến đổi

1.2. Hình học Afin

2. CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG HÌNH HỌC AFIN TRONG GIẢI TOÁN HÌNH HỌC SƠ CẤP

2.1. Sử dụng tọa độ Afin giải toán HHSC

2.2. Sử dụng hình tương đương Afin giải toán HHSC

2.3. Sử dụng tâm tỉ cự giải toán HHSC

2.4. Sử dụng phép biến đổi giải toán HHSC

2.5. Sử dụng bất biến định hướng giải toán HHSC

3. CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG HÌNH HỌC AFIN SÁNG TẠO BÀI TOÁN MỚI CỦA HÌNH HỌC SƠ CẤP

3.1. Sử dụng tương tự theo cấu trúc sáng tạo bài toán mới

3.2. Sử dụng bất biến sáng tạo bài toán mới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hình học afin và giáo dục hình học sơ cấp

Hình học afin là một nhánh quan trọng của hình học cao cấp, nghiên cứu các tính chất bất biến qua phép biến đổi afin. Trong giáo dục hình học sơ cấp, việc áp dụng hình học afin giúp học sinh hiểu sâu hơn về cấu trúc và mối quan hệ giữa các đối tượng hình học. Nghiên cứu hình học này không chỉ giới hạn trong lý thuyết mà còn có ứng dụng hình học trong giáo dục, cụ thể là trong việc giải các bài toán hình học phẳng và không gian. Phương pháp dạy hình học dựa trên hình học afin giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng sáng tạo.

1.1. Khái niệm hình học afin

Hình học afin nghiên cứu các tính chất bất biến qua phép biến đổi afin, bao gồm tính song song, tỉ số đoạn thẳng, và tâm tỉ cự. Các khái niệm hình học này được áp dụng trong hình học sơ cấp để giải quyết các bài toán phức tạp. Ví dụ, việc sử dụng tọa độ afin giúp học sinh giải các bài toán hình học một cách hệ thống và chính xác. Hình học và toán học liên kết chặt chẽ, tạo nền tảng vững chắc cho việc học tập và nghiên cứu.

1.2. Ứng dụng trong giáo dục

Hình học afinứng dụng hình học trong giáo dục rộng rãi, đặc biệt trong việc giảng dạy hình học sơ cấp. Các phương pháp như sử dụng phép biến đổibất biến định hướng giúp học sinh tiếp cận bài toán một cách linh hoạt. Giáo dục toán học hiện đại chú trọng việc kết hợp hình học afin vào chương trình giảng dạy, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.

II. Phương pháp sử dụng hình học afin trong giải toán

Phương pháp dạy hình học dựa trên hình học afin tập trung vào việc sử dụng các công cụ như tọa độ afin, phép biến đổi, và bất biến định hướng để giải các bài toán hình học sơ cấp. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh giải quyết bài toán một cách hiệu quả mà còn phát triển tư duy logic và khả năng sáng tạo. Nghiên cứu hình học này đã chứng minh tính hiệu quả trong việc áp dụng vào giáo dục toán học, đặc biệt là trong các bài toán phức tạp.

2.1. Sử dụng tọa độ afin

Tọa độ afin là công cụ mạnh mẽ trong việc giải các bài toán hình học sơ cấp. Phương pháp này cho phép học sinh biểu diễn các đối tượng hình học một cách chính xác và hệ thống. Ví dụ, việc sử dụng tọa độ afin để giải bài toán về hình hộp giúp xác định vị trí các điểm một cách rõ ràng. Hình học và toán học kết hợp chặt chẽ, tạo nền tảng vững chắc cho việc học tập và nghiên cứu.

2.2. Sử dụng phép biến đổi

Phép biến đổi trong hình học afin giúp học sinh giải các bài toán phức tạp bằng cách chuyển đổi bài toán về dạng đơn giản hơn. Ví dụ, việc sử dụng phép chiếu song song giúp giải quyết bài toán về hình chóp một cách hiệu quả. Phương pháp dạy hình học này không chỉ giúp học sinh hiểu bài toán mà còn phát triển kỹ năng tư duy và sáng tạo.

III. Sáng tạo bài toán mới từ hình học afin

Hình học afin không chỉ giúp giải các bài toán hình học sơ cấp mà còn là công cụ để sáng tạo các bài toán mới. Việc sử dụng bất biến định hướngphép biến đổi giúp học sinh phát triển các bài toán từ những bài toán đã biết. Nghiên cứu hình học này đã chứng minh tính hiệu quả trong việc áp dụng vào giáo dục toán học, đặc biệt là trong các bài toán phức tạp.

3.1. Sử dụng bất biến định hướng

Bất biến định hướng là công cụ quan trọng trong việc sáng tạo bài toán mới từ hình học afin. Phương pháp này giúp học sinh phát triển các bài toán dựa trên tính chất bất biến của các đối tượng hình học. Ví dụ, việc sử dụng bất biến định hướng để tạo bài toán về hình hộp giúp học sinh hiểu sâu hơn về cấu trúc và mối quan hệ giữa các đối tượng hình học.

3.2. Sử dụng phép biến đổi

Phép biến đổi trong hình học afin giúp học sinh sáng tạo các bài toán mới bằng cách chuyển đổi bài toán về dạng đơn giản hơn. Ví dụ, việc sử dụng phép chiếu song song giúp tạo bài toán về hình chóp một cách hiệu quả. Phương pháp dạy hình học này không chỉ giúp học sinh hiểu bài toán mà còn phát triển kỹ năng tư duy và sáng tạo.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, phép chiếu song song là một phép Afin, tức là nó giữ bất biến các tính chất Afin. Hơn thế nữa, luôn tồn tại phép chiếu song song biến tam giác, thành tam giác có hình dạng cho trước, hình bình hành thành hình vuông… nên ta sẽ chứng minh các tính chất Afin trên các hình đặc biệt đó và quay về hình ban đầu bằng cách sử dụng tính chất song song của các đường thẳng. Ứng dụng phép chiếu song song giải toán HHSC Bài toán 2. Qua mỗi đỉnh của tam giác ABC kẻ 2 đường thẳng chia cạnh đối diện của tam giác thành 3 phần bằng nhau.

Chứng minh rằng các đường chéo nối các đỉnh đối diện của lục giác được tạo thành từ 6 đường thẳng đó đồng quy tại 1 điểm. Gọi  là mặt phẳng chứa tam giác ABC,  ’ là mặt phẳng qua BC, khác . Trong  ’ lấy điểm A’ sao cho tam giác A’BC là tam giác đều. Xét phép chiếu song song từ  lên  ’ theo phương AA’.

Do phép chiếu song song bảo toàn tỉ số đơn, sự đồng quy nên nó biến tam giác ABC thành tam giác A’BC và 6 đường thẳng tương ứng thành các đường thẳng có tính chất tương tự trên tam giác A’BC. Ta chỉ cần chứng minh bài toán trên tam giác đều A’BC.3 Thật vậy, lấy P’ là trung điểm của BC. Vì B và C , R’ và N là 2 cặp điểm đối xứng qua A’P’, ta có các đường thẳng BN và CR’đối xứng qua A’P’ nên giao điểm của chúng là X’ 15 thuộc A’P’. Tương tự, điểm X là giao của CR và BR’ cúng thuộc A’P’.

Hay nói cách khác XX’ là đường cao tam giác A’BC. Tương tự ta có YY’ và ZZ’ là các đường cao còn lại. Do 3 đường cao của tam giác đồng quy, ta có điều phải chứng minh. Một phép chiếu song song đặc biệt thường hay được sử dụng trên không gian Euclid là phép chiếu vuông góc.

Ngoài các tính chất chung của phép chiếu song song, phép chiếu vuông góc còn được sử dụng đối với các bài toán có liên quan đế một số yếu tố lượng như độ dài, diện tích, thể tích… Bài toán 2. Chứng minh rằng trong một tứ diện bất kỳ, tổng của tích 2 cặp cạnh đối lớn hơn tích của cặp cạnh đối còn lại. Định hướng : Trong tứ diện ABCD, cần chứng minh AC. Ta đã biết bất đẳng thức Ptôlêmê đối với tứ giác : trong tứ giác ABCD, ta có AC.

Liên tưởng trên dẫn tới việc cần tìm mối liên hệ giữa độ dài các cạnh của tứ diện ABCD với độ dài các cạnh của một tứ giác. Từ đó liên hệ với việc cần sử dụng một phép chiếu song song phù hợp. Lời giải A B D A' C B' D' α C' Hình 2.4 16 Xét mặt phẳng α song song với hai cạnh AC và BD của tứ diện. Xét phép chiếu vuông góc xuống α biến tứ diện ABCD thành tứ giác A’B’C’D’.

Do α song song với AC và BD, ta có AC = A’C’ ; BD = B’D’ ; AB >A’B’ ; AD>A’D’ ; BC > B’C’ ; CD > C’D’ ; Theo định lý Ptolemy, A’C’.BC Bài toán 2. Lăng trụ đứng OAB.O’A’B’ có đáy là tam giác vuông tại O, OA = OB = a√2. M là trung điểm của OA. Tính diện tích thiết diện của lăng trụ với mặt phẳng qua M vuông góc với A’B.

Lời giải P Hình 2.5 Do OI và AB’ vuông góc với A’B nên thiết diện song song với OI và A’B. Qua M kẻ đường song song với OI cắt AB tại N ; Qua N kẻ NP song song với AB’ cắt BB’ tại P ; MN cắt OB tại K ; KP cắt OO’ tại Q. Thiết diện là tứ giác MNPQ.Hình chiếu vuông góc của MNPQ xuống mặt phẳng (OAB) là tứ giác MNBO. Diện tích MNBO là 7a 2 ; góc giữa mặt phẳng (MNPQ) và mặt phẳng (OAB) là góc giữa 2 pháp tuyến A’B 16  7a 2 và A’A là ; Vậy diện tích cần tìm là.

Cho hình lập phương ABCD. Các điểm M thuộc BB’, N thuộc a DD’ sao cho MB’ = ND’ =. Tính diện tích thiết diện của mặt phẳng (AMN) với hình 3 lập phương. Lời giải Thiết diện là ngũ giác AMIKN.

Hình chiếu của ngũ giác xuống mặt phẳng (A’B’C’D’) là A’B’IKD’. 7a 2 Diện tích A’B’IKD’ dễ dàng tính được là. 8 A' J 3 φ là góc giữa mặt phẳng AMN và mặt phẳng A’B’C’D’, cos φ=  AJ 17 7 7a 2 Do đó diện tích thiết diện cần tìm là. Cho 3 đường thẳng đôi một chéo nhau a, b, c.

Dựng đường thẳng d cắt a, b, c lần lượt tại BA A, B, C sao cho  k cho trước. BC Lời giải Giả sử I, J, K là 3 điểm thuộc a. c xác định mặt phẳng α. Sử dụng phép chiếu song song cơ sở α, phương b biến A, C thành A’, C’ ; B thành J.

Vì tỉ số không đổi qua phép chiếu song song, bài toán chuyển thành bài tương ứng trong mặt phẳng α như sau : Cho góc xOy và điểm J trong góc đó, dựng qua J đường thẳng d cắt Ox, Oy tại A’, C’ sao JA ' cho k. JC ' Bài toán này giải được nhờ sử dụng phép vị tự. Sau khi dựng được A’, C’, chiếu song song A’,C’ theo phương b được A, C. Nối AC cắt b tại B.6 MỘT SỐ BÀI TƯƠNG TỰ Các bài toán sau có thể chứng minh bằng cách sử dụng phép chiếu song song.

Bài 1: Cho tam giác ABC, lấy lần lượt trên AB,BC,CA các điểm M, N, P sao cho AM BN CP  . AB BC CA a) Chứng minh hai tam giác ABC và MNP có cùng trọng tâm. b) Đoạn CM cắt AN và BP tạo thành 3 đoạn thẳng, tính tỉ số độ dài 3 đoạn thẳng đó AB nếu AM =. 3 Bài 2: Chứng minh định lý Menenaus.

Bài 3: Cho tam giác ABC. Trên phần kéo dài của các cạnh AB, BC và AC lấy các điểm D, E, F (B nằm giữa A và D; C nằm giữa B và E ; A nằm giữa C và F sao cho BD = AB ; CE = BC và AF = AC. Gọi S là diện tích của ABC. Tính diện tích DEF theo S.

Bài 4: Cho hình bình hành ABCD. M, N là trung điểm của AD và CD. Nối BN và CM cắt nhau tại E. Chứng minh diện tích ABCD gấp 5 lần diện tích tam giác BEC Bài 5 : Chứng minh định lý Ceva.

19 Bài 6 : Hình chóp tứ giác SABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh a. SA vuông góc với đáy SA = 2a. Tính diện tích thiết diện của mặt phẳng qua A và vuông góc với SC với hình chóp. Bài 7 : Hình chóp tam giác đều có góc ở đỉnh là α, độ dài cạnh bên bằng a.

Tính diện tích thiết diện của hình chóp với mặt phẳng đi qua 1 cạnh đáy và trung điểm cạnh đối diện. Bài 8 : Cho tam giác ABC; Trên AB, BC, CA lấy các điểm M, N, P. Gọi M’, N’, P’ là các điểm đối xứng với M, N, P lần lượt qua trung điểm của AB, BC, CA. Chứng minh rằng diện tích tam giác MNP bằng diện tích tam giác M’N’P’.

Bài 9 : Gọi G là trọng tâm tứ diện ABCD. SA, SB, SC, SD lần lượt là diện tích các mặt đối diện với A, B, C, D. A1, A2, A3, A4 là các hình chiếu của G lên mặt phẳng BCD, CDA, ABD, ABC. Chứng minh rằng: 𝑆𝐴 2 ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ 𝐺𝐴1 +𝑆𝐵 2 ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ 𝐺𝐴2 +𝑆𝐶 2 ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ 𝐺𝐴3 + 𝑆𝐷 2 ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ 𝐺𝐴4 = ⃗0.

Bài 10 : Chứng minh rằng tổng các bình phương hình chiếu các cạnh của hình lập phương cạnh a lên mặt phẳng nào đó có giá trị không đổi là 8a2. Sử dụng tâm tỉ cự giải toán HHSC Tâm tỉ cự là một khái niệm Afin. Trong nhiều trường hợp, tâm tỉ cự và các tính chất của nó là một công cụ hữu hiệu để giải các bài toán Afin. Những lời giải bài toán sử dụng tâm tỉ cự hoàn toàn có thể chuyển ngôn ngữ thành lời giải hình học phổ thông thông qua biểu diễn vectơ.

Vì vậy, đây là một gợi ý cách giải hiệu quả cho các bài toán HHSC.1 Trong không gian cho 4 điểm A,B,C,D. Xét 7 đường thẳng, trong đó có 3 đường thẳng tương ứng nối các trung điểm của các đoạn thẳng AB và CD, AC và BD, AD và BC còn 4 đường thẳng tương ứng nối 1 điểm (trong 4 điểm A,B,C,D) với trọng tâm của tam giác tạo bởi 3 điểm còn lại. Chứng minh rằng các đường thẳng đó đồng qui. Ta có thể dựa vào tính chất trên để đưa bài toán về dạng dựng trọng tâm của hệ 4 điểm A,B,C,D.

Cách 1: Chia hệ điểm trên thành 2 hệ con, mỗi hệ 2 điểm và không có điểm chung. Gỉa sử  A B đó là các hệ {A,B} và {C,D}. Gọi I là trung điểm của AB, thì có ngay I = Ttc  .  1 1 20 C D  Gọi J là trung điểm của CD, cũng có J = Ttc   Vậy nếu G là trọng tâm của hệ điểm  1 1  I J I J  thì G = Ttc   = Ttc 1 1 suy ra G là trung điểm của IJ.

Tương tự chứng minh được 2 2   G cũng là trung điểm của 2 đoạn thẳng còn lại. Cách 2: Chia hệ điểm đã cho thành 2 hệ con, trong đó một hệ 1 điểm và một hệ 3 điểm; Giả sử đó là các hệ {A} và {B,C,D}. Nếu K là trọng tâm của tam giác BCD thì A K G = Ttc   hay G thuộc đường thẳng AK. Ta xét tương tự với các đường còn lại.

1 3 Từ đó ta có điều phải chứng minh. Cho tam giác ABC và điểm bất kỳ O trong tam giác. Gọi SA, SB, SC lần lượt là diện tích tam giác OBC, OCA, OAB. Chứng minh rằng: S A OA  SB OB  SC OC  0 Giải.

Gọi S là diện tích tam giác ABC. Kẻ ON//AB; OM//AC; OO’ và BB’ vuông góc với AC. A Ta có: AO = AM + AN = x AB+ y AC B' M N O' AM AN K x= ;y = ; AB AC O C AM ON KO OO' S2 x= = = = = B AB AB KB BB' S Hình 2.7 S 3 tương tự y = ; S S S S S 2 3 2 3 AO = AB + AC = (OB - OA) + (OC - OA) S S S S hay S OA + S OB + S OC = 0 1 2 3 Bài toán 2. 21 Trong không gian cho n điểm A1, A2, …, An , 𝑥𝑖 ∈ 𝑅, i=1,…,n.

M là một điểm bất kỳ trong không gian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu hình học afin trong giáo dục hình học sơ cấp là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc ứng dụng hình học afin trong giảng dạy hình học ở cấp độ sơ cấp. Tài liệu này không chỉ làm rõ các khái niệm cơ bản của hình học afin mà còn đề xuất phương pháp giảng dạy hiệu quả, giúp học sinh tiếp cận môn hình học một cách dễ dàng và thú vị hơn. Đặc biệt, nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp lý thuyết với thực hành, từ đó nâng cao khả năng tư duy không gian và sáng tạo của người học.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, một tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực giáo dục. Ngoài ra, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng cũng là một nguồn tham khảo hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa phương pháp giảng dạy và nghiên cứu. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ xây dựng thuật toán trích xuất số phách trên phiếu trả lời trắc nghiệm của trường đại học phan thiết mang đến góc nhìn về ứng dụng công nghệ trong giáo dục, một chủ đề đang được quan tâm hiện nay.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ đó mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả.