Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Vũ Quốc Thông với đề tài "Đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tích hợp trong môi trường hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) - Nghiên cứu tại các doanh nghiệp Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2017), thuộc chuyên ngành Kế toán (mã số: 62.01) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Việt.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh cạnh tranh cao và ngân sách đầu tư thắt chặt (Chanopas và cộng sự, 2006), hệ thống thông tin (HTTT) đóng vai trò là công cụ quan trọng hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt mục tiêu phát triển (Huang và cộng sự, 2006; Kumar, 2004; Lee và cộng sự, 2008). Tuy nhiên, các tổ chức kinh tế ngày càng thận trọng hơn khi đặt câu hỏi về giá trị thực sự mà HTTT mang lại (Carr, 2003; Farbey và cộng sự, 1999). Nhiều doanh nghiệp vẫn nhìn nhận việc đầu tư HTTT như một khoản chi phí hoạt động hơn là một tài sản tạo ra lợi ích kinh tế lâu dài (Dutta, 2007).

Các công bố khoa học trước đây về giá trị của HTTT còn rời rạc và việc đánh giá phụ thuộc chủ yếu vào các tỷ số tài chính, kế toán truyền thống (ROI, NPV, phân tích chi phí - lợi ích) nên không phản ánh đầy đủ các giá trị kinh tế vô hình và tác động tổng thể của hệ thống trong toàn doanh nghiệp (Cronk và Fitzgerald, 1999; Joshi và Pant, 2008; Sawah và cộng sự, 2010). Tại Việt Nam, đến giai đoạn những năm 2010, các nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) chủ yếu dừng lại ở việc thiết kế, hoàn thiện phần mềm đơn lẻ hoặc chuyển giao kỹ thuật thao tác; chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào vận dụng lý thuyết Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) để xây dựng mô hình đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP ở cấp độ toàn tổ chức sau giai đoạn triển khai (post-implementation).

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát:
    1. Nhận dạng các nhân tố xác định sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP.
    2. Dựa trên cơ sở lý thuyết BSC, xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố xác định sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam.
  • Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    • Câu hỏi 1: Việc đánh giá HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP sau triển khai tại các doanh nghiệp Việt Nam được thực hiện như thế nào?
    • Câu hỏi 2: Có những nhân tố nào dùng để xác định sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP?
    • Câu hỏi 3: Thực hiện kiểm định mô hình đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố xác định sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP.
  • Đối tượng khảo sát: Các nhà quản lý cấp trung và cấp cao tại các doanh nghiệp – những người trực tiếp quản lý, vận hành và tiếp nhận phản hồi từ hệ thống.
  • Đơn vị phân tích: Các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam có ứng dụng HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn thuộc nhiều lĩnh vực ngành nghề sản xuất, thương mại, dịch vụ tại Việt Nam; không bao gồm các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức phi lợi nhuận và khối tổ chức tài chính, ngân hàng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế về đánh giá hệ thống thông tin

Luận án đã tổng hợp các công trình nghiên cứu trên thế giới về giá trị và phương pháp đánh giá HTTT:

  • Khái niệm giá trị HTTT: Melville và cộng sự (2004) định nghĩa giá trị HTTT là tác động của hệ thống đến thành quả của tổ chức ở cấp độ chức năng và toàn thể. Cronk và Fitzgerald (1999) nhấn mạnh giá trị HTTT là giá trị tăng thêm cho tổ chức, cần được đánh giá từ quan điểm toàn tổ chức hơn là cá nhân người dùng đơn lẻ (đồng thuận bởi Tangpong, 2008; Kohli và Grover, 2008).
  • Các mô hình đánh giá thành công và hữu hiệu của HTTT: DeLone và McLean (1992, 2003) tổng quan 180 bài báo (1981–1988) để phân loại 6 khía cạnh: chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, việc sử dụng, sự hài lòng của người dùng, tác động cá nhân và tác động tổ chức. Grover và cộng sự (1996) khảo sát các nghiên cứu giai đoạn 1980–1994, đề xuất 6 nhóm nhân tố: sự lan truyền, thị trường, nhân tố kinh tế, việc sử dụng, nhận thức và năng suất. Seddon và cộng sự (1999) phân tích 186 bài báo (1988–1996) và xây dựng ma trận 2 chiều gồm các bên liên quan và hệ thống. Chan (2000) khảo sát 38 nghiên cứu giai đoạn 1993–1998 về đo lường giá trị định tính và định lượng của HTTT.
  • Phương pháp đo lường kế toán và thị trường: Dehning và Richardson (2002) tổng hợp 31 bài báo (1997–2001) về đo lường đầu tư CNTT qua các chỉ số kế toán hoặc tỷ suất sinh lời tích lũy trung bình (CAR). Lim và cộng sự (2004) khảo sát 15 nghiên cứu cấp công ty (1990–2002) đo lường bằng ROA, ROE, CAR.
  • Đánh giá HTTT trong môi trường tích hợp và ERP: Shang và Seddon (2002) phân tích 233 tình huống ERP, xác định 5 nhóm lợi ích: tác nghiệp, quản lý, chiến lược, hạ tầng CNTT và tổ chức. Ward và cộng sự (2008) khảo sát hơn 100 doanh nghiệp châu Âu, chỉ ra rằng các doanh nghiệp thành công thường thực hiện đánh giá sau triển khai định kỳ. Nicolaou và Bhattacharya (2008) chứng minh các doanh nghiệp có thực hiện đánh giá sau triển khai ERP đạt được các chỉ số tài chính tốt hơn (ROI, ROS, giá vốn trên doanh thu) so với doanh nghiệp không đánh giá.
Tác giả Giai đoạn khảo sát Số lượng bài Tiêu chuẩn lựa chọn và trọng tâm nghiên cứu
DeLone và McLean (1992) 1981 – 1988 180 bài Các nghiên cứu thực nghiệm (thực địa, phòng thí nghiệm) phân loại 6 nhóm nhân tố đo lường sự thành công của HTTT.
Grover và cộng sự (1996) 1980 – 1994 Không nêu cụ thể Khảo sát các nhân tố đo lường sự hữu hiệu của HTTT (IS Effectiveness).
Seddon và cộng sự (1999) 1988 – 1996 186 bài Các nghiên cứu thực nghiệm đặt sự hữu hiệu HTTT là biến phụ thuộc, phân tích ma trận 2 chiều (bên liên quan và hệ thống).
Dehning và Richardson (2002) 1997 – 2001 31 bài Đánh giá hiệu quả đầu tư CNTT qua phương pháp kế toán hoặc phương pháp đo lường thị trường (CAR).
Lim và cộng sự (2004) 1990 – 2002 15 bài Khảo sát mối quan hệ giữa đầu tư CNTT và hiệu quả công ty qua thước đo ROA, ROE, CAR ở cấp độ tổ chức.

Các phương pháp đánh giá HTTT

Luận án phân loại các kỹ thuật đánh giá theo các nhóm học giả:

  • Farbey và cộng sự (1994): Đánh giá dựa trên thử nghiệm (experiment evaluation) và giám sát mục tiêu (goal monitoring) theo ma trận 2x2.
  • Renkema và Berghout (1997): Phương pháp tài chính (payback period, NPV, IRR), xem xét hồ sơ đầu tư (investment portfolio/mapping) và dò xét ý kiến nhà quản lý.
  • Arribas và Inchusta (1999): Khảo sát 20 công ty Tây Ban Nha, phân thành 4 nhóm: đánh giá chiến lược, đánh giá tài chính, đánh giá sự cần thiết của hệ thống và đánh giá chi phí.
  • Irani và Love (2002), Patel và Irani (1999): Kết hợp phương pháp tài chính, đánh giá chiến lược (lợi thế cạnh tranh, nhân tố thành công cốt lõi - CSFs), mô hình phân tích rủi ro/giá trị và phương pháp kết hợp đa tiêu chí.
  • Joshi và Pant (2008): Quy trình 2 bước gồm đánh giá tài chính (payback, IRR, NPV) và phân tích phi tài chính/giá trị vô hình (intangible value analysis, economic information).

Sự thay đổi trong đánh giá HTTT qua 5 giai đoạn

Luận án kế thừa khung phân kỳ lịch sử của Petter và cộng sự (2012) từ các tổng quan của Dahlbom (1996), O'Brien (1999), Kroenke (2007):

  1. Giai đoạn xử lý dữ liệu (1940–1960): Thực nghiệm đánh giá tốc độ và độ chính xác ở cấp độ bản thân hệ thống bởi nhân viên kỹ thuật.
  2. Giai đoạn báo cáo quản trị và hỗ trợ ra quyết định (1960–1980): Đánh giá việc hỗ trợ ra quyết định (Ein-Dor và Segev, 1987), tần suất sử dụng (Dickson và cộng sự, 1977), giảm thiểu chi phí (King và Schrems, 1978; Taylor và Dean, 1966) và tác động tối thiểu đến tổ chức (Mandell, 1975).
  3. Giai đoạn ứng dụng máy tính chiến lược (1980–1990): Đánh giá mức độ hài hòa với chiến lược tổ chức (Brancheau và cộng sự, 1996; Henderson và Venkatraman, 1999; Sabherwal và Chan, 2001), mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis, 1989), sự hài lòng thông tin UIS (Doll và Torkzadeh, 1988; Bailey và Pearson, 1983; Ives và cộng sự, 1983), mô hình DeLone và McLean (1992); thực nghiệm đánh giá thành quả vận hành và phát triển dự án (Betts, 1992).
  4. Giai đoạn hệ thống thông tin toàn doanh nghiệp và kết nối thông tin (1990–2000): Đánh giá thành quả nhóm làm việc, chất lượng dịch vụ HTTT, giá trị chiến lược và chất lượng dự án trong môi trường ERP (Shang và Seddon, 2002; DeLone và McLean, 2003; Sedera và cộng sự, 2004; Uwizeyemungu và Raymond, 2009; Hirschheim và Dibbern, 2009; Robey và cộng sự, 2002).
  5. Giai đoạn tập trung vào người sử dụng HTTT (từ những năm 2000 trở về sau): Đánh giá tác động đến người thụ hưởng thông tin và xã hội (Alter, 2008; Bartis và Mitev, 2008; Murray, 2011), áp dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng BSC để đo lường các nhân tố phi tài chính ở cấp độ dự án và tổ chức (Gable và cộng sự, 2008; Petter và cộng sự, 2012).

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các nghiên cứu tại Việt Nam giai đoạn 2002–2013 chủ yếu tiếp cận HTTTKT ở góc độ tổ chức hành vi kế toán, hoàn thiện quy trình lập chứng từ, sổ sách trên phần mềm kế toán độc lập. Thực tế triển khai ERP tại doanh nghiệp Việt Nam thường kết thúc ở khâu bàn giao kỹ thuật mà thiếu hẳn mô hình hậu kiểm đánh giá giá trị toàn diện sau triển khai (Lê Thành Công, 2015; Nguyễn Ngọc Huy, 2016). Luận án định vị khoảng trống: xây dựng và kiểm định mô hình đo lường sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam ở cấp độ toàn tổ chức dựa trên lý thuyết nền Thẻ điểm cân bằng (BSC).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Hệ thống thông tin kế toán tích hợp trong môi trường ERP: Theo Romney và Steinbart (2012), Monk và Wagner (2013), HTTTKT tích hợp là hạt nhân trung tâm của hệ thống ERP, liên kết tự động luồng dữ liệu tài chính - kế toán với tất cả các phân hệ nghiệp vụ khác như mua hàng, quản lý tồn kho, sản xuất, bán hàng và dịch vụ khách hàng. Mọi giao dịch kinh tế chỉ cần nhập liệu một lần tại nơi phát sinh và được kiểm soát xuyên suốt quy trình kinh doanh.
  • Lý thuyết Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC): Do Robert Kaplan và David Norton phát triển, BSC cung cấp khung đánh giá đa chiều kết hợp giữa các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính qua 4 khía cạnh:
    1. Khía cạnh Tài chính (Financial perspective): Đo lường hiệu quả sử dụng chi phí, doanh thu và kiểm soát tài chính.
    2. Khía cạnh Khách hàng (Customer perspective): Đo lường mức độ thỏa mãn nhu cầu, cải thiện dịch vụ và mối quan hệ với khách hàng.
    3. Khía cạnh Quy trình kinh doanh nội bộ (Internal Business Process perspective): Đo lường việc tối ưu hóa luồng công việc, kiểm soát nghiệp vụ và tích hợp thông tin.
    4. Khía cạnh Học hỏi và phát triển (Learning and Growth perspective): Đo lường năng lực của nhân viên, khả năng thích ứng và khai thác hệ thống.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Vận dụng BSC kết hợp với các lý thuyết đánh giá HTTT (Bon và Verheijen, 2006; Huang và cộng sự, 2006; Ho và Lee, 2007) để thiết lập cấu trúc đo lường sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp ở cấp độ toàn tổ chức.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng) theo quy trình suy diễn thực chứng:

Hình thành khái niệm nghiên cứu (dựa trên BSC)
  → Nhận biết biến đo lường (tổng quan tài liệu & chuyên gia ERP)
  → Thử nghiệm thang đo
  → Khảo sát nháp (hoàn thiện bảng câu hỏi)
  → Khảo sát chính thức (316 doanh nghiệp ứng dụng ERP tại Việt Nam)
  → Phân tích dữ liệu (Thống kê mô tả, EFA, CFA/SEM)
  • Quy trình xây dựng thang đo: Tham chiếu các tiêu chuẩn phương pháp luận của Churchill (1979), Dunn và cộng sự (1994), MacKenzie và cộng sự (2005) qua 6 bước: hình thành khái niệm, xác định biến quan sát, thử nghiệm thang đo, khảo sát nháp, khảo sát chính thức và phân tích dữ liệu.
  • Nghiên cứu định tính: Tổng hợp hệ thống biến quan sát từ các nghiên cứu quốc tế, tiến hành tham vấn sâu nhóm chuyên gia triển khai ERP và các nhà quản lý doanh nghiệp để điều chỉnh, phân nhóm biến quan sát vào 4 khía cạnh BSC cho phù hợp với ngữ cảnh Việt Nam; thực hiện khảo sát nháp để hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Mẫu khảo sát: Thu thập dữ liệu từ 316 doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam đang vận hành HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP.
    • Kỹ thuật phân tích:
      1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu (ngành nghề, quy mô, phần mềm ERP, thói quen đánh giá sau triển khai).
      2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phép trích thành phần chính (Principal Component Analysis - PCA), kiểm định hệ số KMO và kiểm định Bartlett để trích xuất các nhóm nhân tố bậc 1 và phân tích cấu trúc nhân tố bậc cao (bậc 2 và bậc 3).
      3. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc (SEM) theo quy trình 2 bước của Anderson và Gerbing (1988), Segars (1997): Bước 1 kiểm định mô hình đo lường (độ tin cậy tổng hợp, tính hội tụ qua phương sai trích trung bình AVE, tính biệt lập); Bước 2 kiểm định mô hình cấu trúc và đánh giá hệ số xác định $R^2$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 – Tổng quan về nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa bối cảnh phát triển của các nghiên cứu về giá trị HTTT, sự thành công và sự hữu hiệu của HTTT trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu của DeLone và McLean (1992), Grover và cộng sự (1996), Seddon và cộng sự (1999), Chan (2000), Dehning và Richardson (2002), Shang và Seddon (2002), Lim và cộng sự (2004). Chương này chỉ rõ các phương pháp đánh giá từ tài chính truyền thống đến phân tích chiến lược (Farbey và cộng sự, 1994; Renkema và Berghout, 1997; Arribas và Inchusta, 1999; Joshi và Pant, 2008), đồng thời phân tích sự thay đổi qua 5 giai đoạn lịch sử theo Petter và cộng sự (2012). Tác giả nhận diện khe hổng nghiên cứu: thiếu khung đánh giá hậu kiểm toàn diện cho HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP tại Việt Nam và xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể của luận án.

Chương 2 – Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày bản chất kỹ thuật và quản trị của HTTTKT trong môi trường ERP, tác động của ERP đến cấu trúc doanh nghiệp và vai trò của người làm kế toán (chuyển dịch từ ghi chép nghiệp vụ sang kiểm soát quy trình và phân tích dữ liệu chiến lược theo Taipaleenmäki và Ikäheimo, 2013; Coyne và cộng sự, 2017). Tác giả phân tích các rào cản trong việc đo lường giá trị HTTT theo 4 nguyên nhân của Brynjolfsson và Yang (1996): lỗi đo lường, độ trễ thời gian, sự phân tán lợi ích và năng lực quản lý CNTT. Tiếp đó, chương phân tích sâu lý thuyết nền Thẻ điểm cân bằng (BSC) của Kaplan và Norton, cùng các nghiên cứu ứng dụng BSC trong việc đo lường HTTT (Bon và Verheijen, 2006; Huang và cộng sự, 2006; Ho và Lee, 2007) để làm căn cứ thiết lập các khía cạnh đo lường: Tài chính, Khách hàng, Quy trình kinh doanh nội bộ, Học hỏi và phát triển.

Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu thực chứng gồm nghiên cứu định tính và định lượng. Tác giả trình bày mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố xác định sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp. Quy trình phát triển thang đo 6 bước được thiết kế dựa theo Churchill (1979), Dunn và cộng sự (1994), MacKenzie và cộng sự (2005). Chương này mô tả kỹ thuật chọn mẫu khảo sát đối với 316 doanh nghiệp tại Việt Nam, quy trình phỏng vấn chuyên gia, khảo sát nháp, cũng như các tiêu chuẩn thống kê được sử dụng cho EFA (PCA, KMO, Bartlett) và CFA/SEM (đánh giá độ tin cậy, AVE, hệ số tải cross-loading, kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc theo Anderson và Gerbing, 1988).

Chương 4 – Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 công bố kết quả phân tích thống kê từ mẫu dữ liệu 316 doanh nghiệp:

  • Thực trạng đánh giá: Phản ánh các đặc điểm về ngành nghề, thời gian hoạt động, doanh thu, quy mô nhân sự, các giải pháp ERP đang sử dụng, thời điểm và vị trí nhân sự tham gia đánh giá HTTTKT tích hợp sau triển khai tại Việt Nam.
  • Kết quả EFA: Kiểm định KMO và Bartlett đạt yêu cầu. Phép trích PCA từ các biến quan sát thuộc 4 khía cạnh BSC ban đầu đã cấu trúc lại thành các nhóm nhân tố bậc 1 (gồm 2 nhóm thuộc Tài chính, 2 nhóm thuộc Khách hàng, 4 nhóm thuộc Quy trình kinh doanh, 3 nhóm thuộc Học hỏi và phát triển). Phân tích tương quan tiếp tục khám phá ra 3 nhân tố bậc 2 và 1 nhân tố bậc 3 đại diện cho sự hữu hiệu tổng thể của HTTTKT tích hợp.
  • Kết quả CFA và SEM: Kiểm định mô hình đo lường khẳng định tính nhất quán nội tại, tính hội tụ (hệ số AVE đạt chuẩn) và tính biệt lập giữa các khái niệm bậc 1, bậc 2 và bậc 3. Kiểm định mô hình cấu trúc xác nhận mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thành phần đến sự hữu hiệu chung của hệ thống với các hệ số tải có ý nghĩa thống kê.
  • Bàn luận: Tác giả so sánh kết quả tìm được với các mô hình quốc tế của Huang và cộng sự (2006), Ho và Lee (2007) để làm rõ tính phù hợp và đặc thù của môi trường ứng dụng ERP tại doanh nghiệp Việt Nam.

Chương 5 – Kết luận và hàm ý

Chương 5 tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và trả lời chi tiết cho 3 câu hỏi nghiên cứu. Tác giả trình bày các hàm ý quản trị thực tiễn đối với nhà quản lý doanh nghiệp trong việc thiết lập quy trình hậu kiểm ERP, hàm ý đối với chuyên viên kế toán trong việc thích ứng vai trò mới trên hệ thống tích hợp, hàm ý đối với các nhà cung cấp giải pháp ERP và các cơ sở đào tạo kế toán đại học. Chương kết thúc bằng việc nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Mở rộng lý thuyết đo lường HTTTKT: Luận án bổ sung tri thức học thuật về việc đo lường sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP ở cấp độ toàn tổ chức dựa trên lý thuyết nền Thẻ điểm cân bằng (BSC), chứng minh giá trị kinh tế của HTTT bao gồm cả các chiều kích tài chính và phi tài chính.
  2. Xác lập cấu trúc nhân tố đa cấp bậc: Luận án chứng minh tính chất đa hướng và cấu trúc thứ bậc (bậc 1, bậc 2, bậc 3) của khái niệm sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP – một đóng góp mà các nghiên cứu trước đó tại Việt Nam chưa thực hiện kiểm định thực nghiệm.
  3. Chuyển dịch cấp độ phân tích: Khác với phần lớn các nghiên cứu truyền thống tập trung vào góc nhìn kỹ thuật hoặc mức độ thỏa mãn của cá nhân người dùng đơn lẻ, luận án tiếp cận đánh giá từ góc nhìn chiến lược của các nhà quản lý ở cấp độ toàn doanh nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng đánh giá ERP tại Việt Nam: Phản ánh rõ nét việc thực hiện đánh giá sau triển khai HTTTKT tích hợp tại các doanh nghiệp Việt Nam, giúp nhận diện khoảng cách giữa chuyển giao vận hành kỹ thuật và kiểm soát giá trị kinh tế.
  2. Khung công cụ hậu kiểm cho nhà quản lý và đơn vị triển khai: Xây dựng bộ chỉ tiêu và thang đo thực nghiệm đã được kiểm định, cung cấp công cụ chuẩn hóa cho các nhà quản lý doanh nghiệp và các công ty tư vấn giải pháp ERP trong giai đoạn hậu kiểm (post-implementation review).
  3. Định hướng quản trị dữ liệu kế toán tích hợp: Cung cấp cơ sở thực tiễn giúp nhà quản trị tối ưu hóa các quy trình kinh doanh, cải thiện luồng thông tin kế toán nội bộ và nâng cao năng lực tương tác với khách hàng, đối tác.

Hàm ý và giải pháp đề xuất

  • Đối với doanh nghiệp và nhà quản trị: Cần thiết lập quy trình đánh giá định kỳ sau triển khai ERP bằng cách phối hợp các tiêu chí tài chính với các tiêu chí phi tài chính (quy trình nội bộ, khách hàng, học hỏi phát triển) thay vì chỉ nhìn vào báo cáo chi phí đầu tư ban đầu.
  • Đối với người làm kế toán: Cần nâng cao kỹ năng kiểm soát quy trình, phân tích dữ liệu quản trị trên hệ thống tích hợp ERP để đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin chiến lược cho ban điều hành.
  • Đối với các cơ sở đào tạo: Cần cập nhật chương trình giảng dạy HTTTKT theo hướng tích hợp toàn doanh nghiệp (ERP), tăng cường gắn kết giữa lý thuyết kế toán với kỹ năng phân tích trên môi trường dữ liệu tích hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi chọn mẫu: Dữ liệu khảo sát được giới hạn tại các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn có điều kiện triển khai ERP tại Việt Nam trong giai đoạn 2015–2016; chưa mở rộng khảo sát sang các đơn vị thuộc khu vực công, khối hành chính sự nghiệp, các tổ chức phi lợi nhuận hoặc các định chế tài chính, ngân hàng.
  • Phương pháp thu thập thông tin: Dữ liệu khảo sát dựa trên cảm nhận đánh giá của đối tượng nhà quản lý tại thời điểm thu thập (dữ liệu cắt ngang), chưa thực hiện theo dõi chuỗi thời gian dài sau nhiều năm vận hành hệ thống.

Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo

  • Kiểm nghiệm và điều chỉnh thang đo đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp đối với các nhóm đối tượng đặc thù khác như các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc các loại hình tổ chức tài chính.
  • Bổ sung các khái niệm, biến quan sát mới phù hợp với sự phát triển của các công nghệ CNTT mới và các nền tảng ERP thế hệ tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kế toán, Hệ thống thông tin quản lý: Tham khảo phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, quy trình phát triển thang đo chuẩn hóa 6 bước (Churchill, Dunn, MacKenzie) và kỹ thuật phân tích nhân tố đa cấp bậc (EFA, CFA/SEM).
  • Giảng viên các trường đại học khối kinh tế: Cung cấp tư liệu giảng dạy thực tiễn cho các học phần Hệ thống thông tin kế toán, Kế toán quản trị chiến lược, và Ứng dụng ERP trong quản trị doanh nghiệp.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp và Giám đốc tài chính (CFO): Sử dụng khung tiêu chí BSC của luận án để thiết kế bảng đánh giá định kỳ hiệu quả vận hành của hệ thống ERP trong đơn vị.
  • Các chuyên gia tư vấn và triển khai ERP: Tham khảo các nhóm nhân tố đo lường sự hữu hiệu để hoàn thiện quy trình chuyển giao và dịch vụ hậu mãi sau triển khai cho khách hàng doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Lý thuyết nền tảng nào được luận án sử dụng để xây dựng mô hình đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp?

Luận án sử dụng lý thuyết nền là Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) do Robert Kaplan và David Norton khởi xướng. Khung lý thuyết này cho phép đánh giá sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP một cách toàn diện qua 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình kinh doanh nội bộ, và Học hỏi - phát triển, khắc phục nhược điểm của các phương pháp đánh giá tài chính truyền thống.

2. Mẫu dữ liệu khảo sát chính thức của luận án gồm bao nhiêu doanh nghiệp và được thu thập trong khoảng thời gian nào?

Mẫu khảo sát chính thức của luận án gồm 316 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tại Việt Nam đang ứng dụng HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP. Dữ liệu được tác giả thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2016.

3. Đối tượng trả lời khảo sát trong nghiên cứu là ai và ở cấp độ phân tích nào?

Đối tượng khảo sát là các nhà quản lý cấp trung và cấp cao tại các doanh nghiệp – những người trực tiếp tham gia quản lý quy trình nghiệp vụ và tiếp nhận thông tin từ hệ thống ERP. Cấp độ phân tích của nghiên cứu được xác định là cấp độ toàn tổ chức (organization-level).

4. Luận án đã sử dụng những kỹ thuật phân tích định lượng cụ thể nào để kiểm định mô hình?

Luận án sử dụng các kỹ thuật định lượng gồm: thống kê mô tả; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích thành phần chính (PCA) để nhận diện các nhân tố bậc 1, bậc 2 và bậc 3; phân tích nhân tố khẳng định (CFA) kết hợp kỹ thuật mô hình phương trình cấu trúc (SEM) theo quy trình 2 bước của Anderson và Gerbing (1988) để kiểm định mô hình đo lường (độ tin cậy tổng hợp, tính hội tụ AVE, tính biệt lập) và mô hình cấu trúc ($R^2$).

5. Kết quả phân tích nhân tố đã chỉ ra cấu trúc thứ bậc của sự hữu hiệu HTTTKT tích hợp như thế nào?

Từ 4 khía cạnh BSC ban đầu, phân tích EFA và phân tích nhân tố bậc cao đã xác định cấu trúc đa hướng gồm: 11 nhân tố bậc 1 (2 nhóm Tài chính, 2 nhóm Khách hàng, 4 nhóm Quy trình kinh doanh, 3 nhóm Học hỏi và phát triển), quy tụ thành 3 nhân tố bậc 2 và cuối cùng phản ánh vào 1 nhân tố bậc 3 đại diện cho sự hữu hiệu tổng thể của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Quốc Thông đã giải quyết mục tiêu xây dựng và kiểm định mô hình đo lường sự hữu hiệu của HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam dựa trên lý thuyết Thẻ điểm cân bằng (BSC). Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên mẫu khảo sát 316 doanh nghiệp, công trình đã chứng minh cấu trúc đa bậc của các nhân tố đo lường từ tài chính đến phi tài chính ở cấp độ toàn tổ chức. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở học thuật và công cụ thực chứng hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp và đơn vị triển khai thực hiện đánh giá toàn diện giá trị kinh tế của hệ thống ERP trong giai đoạn sau triển khai.