Luận án tiến sĩ về hệ tư vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích kỹ thuật hệ tƣ vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

148
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: PHÂN LỚP ĐỘ ĐO HẤP DẪN KHÁCH QUAN THEO THAM SỐ HÀM Ý THỐNG KÊ

1.1. Độ đo hấp dẫn khách quan

1.2. Phân lớp độ đo hấp dẫn khách quan

1.3. Phân lớp độ đo dựa trên khảo sát các thuộc tính

1.4. Phân lớp độ đo dựa trên khảo sát các hành vi

1.5. Phân lớp độ đo hấp dẫn khách quan theo tham số hàm ý thống kê

1.6. Quy tắc xác định giá trị biến thiên của độ đo dựa trên đạo hàm riêng

1.7. Quy tắc phân lớp độ đo dựa trên thuộc tính biến thiên

1.8. Kết quả phân lớp các độ đo hấp dẫn khách quan bất đối xứng

1.9. Kết quả phân lớp các độ đo dựa trên đạo hàm riêng theo n

1.10. So sánh và đánh giá kết quả phân lớp theo tham số hàm ý thống kê

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH TƯ VẤN DỰA TRÊN CHỈ SỐ HÀM Ý THỐNG KÊ

2.1. Luật kết hợp dựa trên thuộc tính quyết định

2.2. Định nghĩa luật kết hợp dựa trên thuộc tính quyết định

2.3. Thuật toán sinh luật kết hợp dựa trên thuộc tính quyết định

2.4. Tham số hàm ý thống kê của luật kết hợp

2.5. Tham số hàm ý thống kê

2.6. Tham số hàm ý thống kê dựa trên ma trận nhị phân

2.7. Chuyển tập dữ liệu giao dịch sang ma trận thưa nhị phân

2.8. Chuyển tập luật kết hợp sang ma trận thưa nhị phân

2.9. Tính giá trị chỉ số hàm ý thống kê và giá trị đạo hàm riêng dựa trên các tham số hàm ý thống kê

2.10. Mô hình tư vấn dựa trên chỉ số hàm ý thống kê

2.11. Định nghĩa mô hình tư vấn dựa trên chỉ số hàm ý thống kê

2.12. Thuật toán tư vấn dựa trên chỉ số hàm ý thống kê

2.13. Dữ liệu thực nghiệm

2.14. Đánh giá độ chính xác của mô hình trên tập dữ liệu chuẩn

2.15. Đánh giá độ chính xác của mô hình trên tập dữ liệu thực

2.16. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH TƯ VẤN LỌC CỘNG TÁC DỰA TRÊN CƯỜNG ĐỘ HÀM Ý THỐNG KÊ

3.1. Luật kết hợp dựa trên cường độ hàm ý thống kê

3.2. Định nghĩa luật kết hợp dựa trên cường độ hàm ý thống kê

3.3. Thuật toán sinh luật kết hợp dựa trên cường độ hàm ý thống kê

3.4. Mô hình tư vấn lọc cộng tác dựa trên cường độ hàm ý thống kê

3.5. Định nghĩa mô hình tư vấn dựa trên cường độ hàm ý thống kê

3.6. Thuật toán tư vấn dựa trên cường độ hàm ý thống kê

3.7. Đánh giá độ chính xác của mô hình

3.8. Dữ liệu thực nghiệm

3.9. So sánh độ chính xác của mô hình trên dữ liệu xếp hạng dạng nhị phân và dữ liệu xếp hạng dạng số thực

3.10. Độ chính xác của mô hình so với các mô hình tư vấn lọc cộng tác khác

3.11. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH TƯ VẤN LỌC CỘNG TÁC DỰA TRÊN TƯƠNG ĐỒNG HÀM Ý THỐNG KÊ

4.1. Độ đo tương đồng dựa trên cường độ hàm ý thống kê

4.2. Độ đo tương đồng hàm ý thống kê giữa hai người dùng

4.3. Thuật toán đo độ tương đồng hàm ý thống kê giữa hai người dùng

4.4. Tính chất của độ đo tương đồng hàm ý thống kê giữa hai người dùng

4.5. Mô hình tư vấn lọc cộng tác dựa trên tương đồng hàm ý thống kê

4.6. Định nghĩa mô hình tư vấn dựa trên tương đồng hàm ý thống kê

4.7. Thuật toán tư vấn lọc cộng tác dựa trên tương đồng hàm ý thống kê

4.8. Dữ liệu thực nghiệm

4.9. Đánh giá mô hình trên dữ liệu xếp hạng dạng số thực

4.10. Đánh giá mô hình dựa trên kết quả xếp hạng

4.11. Đánh giá mô hình dựa trên kết quả tư vấn

4.12. Đánh giá mô hình trên dữ liệu xếp hạng dạng nhị phân

4.13. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu hệ tư vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê

Nghiên cứu hệ tư vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê là một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ trong khoa học máy tính. Hệ tư vấn giúp người dùng tìm kiếm thông tin và sản phẩm phù hợp thông qua việc phân tích dữ liệu. Phân tích hàm ý thống kê cung cấp các công cụ mạnh mẽ để hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các yếu tố trong dữ liệu. Điều này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác của hệ tư vấn mà còn mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau như thương mại điện tử, giáo dục và y tế.

1.1. Khái niệm về phân tích hàm ý thống kê

Phân tích hàm ý thống kê là một phương pháp phân tích dữ liệu nhằm tìm ra các mối quan hệ tiềm ẩn giữa các biến. Phương pháp này sử dụng các chỉ số như chỉ số hàm ý thống kê và cường độ hàm ý thống kê để đánh giá mức độ liên kết giữa các yếu tố. Việc áp dụng phân tích hàm ý thống kê trong hệ tư vấn giúp tối ưu hóa quá trình gợi ý sản phẩm cho người dùng.

1.2. Lợi ích của hệ tư vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê

Hệ tư vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê mang lại nhiều lợi ích cho người dùng. Đầu tiên, nó giúp giảm thiểu quá tải thông tin bằng cách cung cấp các gợi ý chính xác và phù hợp. Thứ hai, nó cải thiện trải nghiệm người dùng bằng cách cá nhân hóa các gợi ý dựa trên sở thích và hành vi của người dùng. Cuối cùng, hệ tư vấn này còn giúp các doanh nghiệp tăng doanh thu thông qua việc tối ưu hóa quy trình tiếp thị.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hệ tư vấn

Mặc dù hệ tư vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê có nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức cần giải quyết. Một trong những vấn đề lớn nhất là dữ liệu thưa, nơi mà thông tin không đủ để tạo ra các gợi ý chính xác. Thêm vào đó, việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người dùng cũng là một thách thức lớn. Các mô hình hiện tại vẫn chưa hoàn toàn giải quyết được vấn đề này.

2.1. Vấn đề dữ liệu thưa trong hệ tư vấn

Dữ liệu thưa là một trong những thách thức lớn nhất trong nghiên cứu hệ tư vấn. Khi dữ liệu không đủ phong phú, việc tạo ra các gợi ý chính xác trở nên khó khăn. Điều này đặc biệt đúng trong các lĩnh vực mới, nơi mà người dùng chưa có nhiều tương tác với hệ thống. Các phương pháp như lọc cộng tác có thể gặp khó khăn trong việc cung cấp gợi ý khi không có đủ thông tin từ người dùng.

2.2. Thách thức trong việc xác định yếu tố ảnh hưởng

Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người dùng là một thách thức lớn trong nghiên cứu hệ tư vấn. Các yếu tố này có thể bao gồm sở thích cá nhân, hành vi mua sắm, và các yếu tố bên ngoài như xu hướng thị trường. Việc không hiểu rõ các yếu tố này có thể dẫn đến việc cung cấp gợi ý không chính xác, làm giảm hiệu quả của hệ tư vấn.

III. Phương pháp nghiên cứu hệ tư vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê

Để nghiên cứu hệ tư vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm phân tích dữ liệu, xây dựng mô hình và đánh giá hiệu quả của hệ tư vấn. Việc áp dụng các phương pháp này giúp cải thiện độ chính xác và hiệu quả của hệ tư vấn, đồng thời cung cấp các gợi ý phù hợp cho người dùng.

3.1. Phân tích dữ liệu và xây dựng mô hình

Phân tích dữ liệu là bước đầu tiên trong nghiên cứu hệ tư vấn. Bước này bao gồm việc thu thập và xử lý dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Sau khi có dữ liệu, các mô hình sẽ được xây dựng dựa trên các chỉ số hàm ý thống kê để đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố. Việc xây dựng mô hình chính xác là rất quan trọng để đảm bảo hệ tư vấn hoạt động hiệu quả.

3.2. Đánh giá hiệu quả của hệ tư vấn

Đánh giá hiệu quả của hệ tư vấn là một phần quan trọng trong nghiên cứu. Các chỉ số như độ chính xác, độ phủ và độ hài lòng của người dùng sẽ được sử dụng để đánh giá. Việc đánh giá này giúp xác định các điểm mạnh và điểm yếu của hệ tư vấn, từ đó có thể cải thiện và tối ưu hóa hệ thống.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ tư vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê

Hệ tư vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ thương mại điện tử đến giáo dục, các hệ tư vấn này giúp người dùng tìm kiếm thông tin và sản phẩm phù hợp một cách hiệu quả. Việc áp dụng các phương pháp phân tích hàm ý thống kê đã giúp cải thiện đáng kể độ chính xác của các gợi ý.

4.1. Ứng dụng trong thương mại điện tử

Trong thương mại điện tử, hệ tư vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê giúp người dùng tìm kiếm sản phẩm phù hợp dựa trên sở thích và hành vi mua sắm của họ. Các mô hình này không chỉ cải thiện trải nghiệm người dùng mà còn tăng doanh thu cho các doanh nghiệp thông qua việc cung cấp các gợi ý chính xác.

4.2. Ứng dụng trong giáo dục

Trong lĩnh vực giáo dục, hệ tư vấn giúp sinh viên tìm kiếm khóa học phù hợp dựa trên sở thích và mục tiêu học tập của họ. Việc áp dụng phân tích hàm ý thống kê giúp cải thiện quá trình tư vấn và hỗ trợ sinh viên trong việc lựa chọn khóa học.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu hệ tư vấn

Nghiên cứu hệ tư vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê đã mở ra nhiều cơ hội mới trong việc cải thiện độ chính xác và hiệu quả của các gợi ý. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phát triển các mô hình mới và cải tiến các phương pháp hiện tại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

5.1. Tương lai của nghiên cứu hệ tư vấn

Tương lai của nghiên cứu hệ tư vấn sẽ tập trung vào việc phát triển các mô hình thông minh hơn, có khả năng học hỏi từ dữ liệu và cải thiện độ chính xác của các gợi ý. Việc áp dụng trí tuệ nhân tạo và học máy sẽ là một xu hướng quan trọng trong nghiên cứu này.

5.2. Các hướng nghiên cứu tiếp theo

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể bao gồm việc cải thiện các phương pháp phân tích hàm ý thống kê, phát triển các mô hình tích hợp và ứng dụng hệ tư vấn trong các lĩnh vực mới như y tế và giải trí. Việc nghiên cứu sâu hơn về hành vi người dùng cũng sẽ giúp cải thiện độ chính xác của hệ tư vấn.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và phần kết luận và hƣớng phát triển, luận án đƣợc cấu trúc gồm 5 chƣơng và 6 6 phụ lục, trong đó mối quan hệ về kiến thức giữa các chƣơng trong luận án đƣợc trình bày chi tiết trong Hình 1. Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan về phƣơng pháp phân tích hàm ý thống kê, khuynh hƣớng biến thiên hàm ý thống kê và mô hình tƣ vấn. Nghiên cứu các mô hình tƣ vấn, tập trung phân tích ƣu nhƣợc của từng mô hình, phƣơng pháp đánh giá mô hình và ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực. Chƣơng 2: Trình bày tổng quan về độ đo hấp dẫn khách quan, phân lớp các độ đo hấp dẫn khách quan: phân lớp dựa trên thuộc tính của độ đo và phân lớp dựa trên hành vi của độ đo.

Trên cơ sở nghiên cứu và khảo sát giá trị biến thiên của các độ đo hấp dẫn khách quan bằng cách lấy đạo hàm riêng của hàm tính giá trị hấp dẫn của độ đo theo các tham số hàm ý thống kê, luận án đề xuất một phƣơng pháp mới dùng để phân lớp các độ đo. Phƣơng pháp phân lớp các độ đo hấp dẫn khách quan dựa trên tiếp cận bất đối xứng sử dụng các tham số hàm ý thống kê. Sau đó, tiến hành phân lớp trên 39 độ đo hấp dẫn khách quan thỏa tính chất bất đối xứng (gọi tắt là độ đo hấp dẫn khách quan bất đối xứng). Kết quả phân lớp cho thấy một số khả năng ứng dụng hỗ trợ cho ngƣời dùng lựa chọn đƣợc độ đo hấp dẫn khách quan phù hợp dựa trên: tính biến thiên tăng, giảm của từng độ đo theo các tham số hàm ý thống kê, mối quan hệ giữa sự biến thiên giá trị của các độ đo với giá trị tham số hàm ý thông kê và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các tham số trong công thức tính giá trị hấp dẫn của các độ đo.

Chƣơng 3: Trình bày mô hình tƣ vấn dựa trên tiếp cận bất đối xứng sử dụng luật kết hợp và độ đo chỉ số hàm ý thống kê. Mô hình này dựa trên luật kết hợp, chỉ số hàm ý thống kê và đạo hàm riêng của độ đo theo từng tham số để đƣa ra kết quả tƣ vấn cho ngƣời dùng. Để khắc phục các nhƣợc điểm của mô hình tƣ vấn truyền thống, mô hình này đặc biệt quan tâm đến tỷ lệ, mối quan hệ hàm ý giữa các thuộc tính điều kiện và các thuộc tính quyết định trên cùng một đối tƣợng ngƣời dùng bằng cách kết hợp giá trị chỉ số hàm ý thống kê và khuynh hƣớng biến thiên theo giá trị đạo hàm riêng theo từng tham số. Thông qua thực nghiệm trên hai tập dữ liệu: tập dữ liệu chuẩn (Lenses) và tập dữ liệu tuyển sinh của Trƣờng Đại học Trà Vinh, 7 mô hình đƣa ra các luật kết hợp có giá trị hỗ trợ ngƣời dùng lựa chọn đƣợc thuộc tính quyết định.

Mối quan hệ giữa các chƣơng của luận án Chƣơng 4: Trình bày mô hình tƣ vấn lọc cộng tác mới, mô hình tƣ vấn lọc cộng tác dựa trên cƣờng độ hàm ý thống kê. Mô hình này dựa trên tiếp cận bất đối xứng sử dụng luật kết hợp và độ đo cƣờng độ hàm ý thống kê. Trong đó, mô hình sử dụng luật kết hợp có độ ngạc nhiên cao đƣợc lựa chọn dựa trên độ đo cƣờng độ hàm ý thống kê. Phần thực nghiệm đƣợc triển khai trên hai tập dữ liệu thực tế và so sánh kết quả với các mô hình tƣ vấn hiệu quả khác.

Kết quả so sánh cho thấy mô hình tƣ vấn lọc cộng tác dựa trên cƣờng độ hàm ý thống kê có độ chính xác cao hơn so với các mô hình tƣ vấn lọc cộng tác khác. Đặc biệt, mô hình đề xuất có độ chính xác cao trên tập dữ liệu xếp hạng dạng nhị phân. Chƣơng 5: Trình bày các bƣớc xây dựng một độ đo tƣơng đồng mới cho mô hình tƣ vấn lọc cộng tác dựa trên ngƣời dùng. Độ đo tƣơng đồng giữa hai ngƣời dùng đƣợc xây dựng dựa trên tiếp cận bất đối xứng sử dụng độ đo cƣờng độ hàm ý thống kê (gọi là độ đo tƣơng đồng hàm ý thống kê).

Từ độ đo tƣơng đồng này, mô hình tƣ vấn lọc cộng tác dựa trên ngƣời dùng đƣợc xây dựng để kiểm tra độ chính 8 xác của độ đo tƣơng đồng vừa đề xuất so với các độ đo tƣơng đồng phổ biến khác. Kết quả thực nghiệm trên hai tập dữ liệu: dữ liệu xếp hạng dạng số thực (MovieLens) và và dữ liệu xếp hạng dạng nhị phân (MSWeb) cho thấy mô hình tƣ vấn sử dụng độ đo tƣơng đồng hàm ý thống kê có độ chính xác cao hơn so với mô hình vấn lọc cộng tác dựa trên ngƣời dùng sử dụng các độ đo tƣơng đồng truyền thống nhƣ: Pearson, Jaccard [57]. Phụ lục: Trình bày công thức tính của các độ đo hấp dẫn khách quan bất đối xứng, công thức đạo hàm riêng theo các tham số hàm ý thống kê của các độ đo hấp dẫn khách quan bất đối xứng và bộ công cụ ARQAT trên ngôn ngữ R. TỔNG QUAN Nội dung chính của chƣơng này giới thiệu tổng quan về phƣơng pháp phân tích hàm ý thống kê [73], [72], khuynh hƣớng biến thiên hàm ý thống kê [74] và mô hình tƣ vấn [27], [38], [39], [57].

Nghiên cứu phân tích ƣu nhƣợc điểm của các mô hình tƣ vấn đƣợc đề xuất trong nghiên cứu và ứng dụng. Phân tích hàm ý thống kê Phân tích hàm ý thống kê (statistical implicative analysis) [73], [72], [74] là phƣơng pháp phân tích dữ liệu cho phép phát hiện các luật 𝑎 → 𝑏 (a là các thuộc tính của các đối tƣợng thuộc tập A, b là các thuộc tính của các đối tƣợng thuộc tập B) bất đối xứng theo dạng “nếu a gần nhƣ b” hoặc “Ở mức độ nào b ứng với hàm ý của a” [73], [72], [74]. Mục đích của phƣơng pháp này là phát hiện xu hƣớng trong một tập các thuộc tính (biến) bằng cách sử dụng hai độ đo chỉ số hàm ý thống kê và cƣờng độ hàm ý thống kê. Khác với các phƣơng pháp phân tích dữ liệu khác, phƣơng pháp phân tích hàm ý thống kê quan tâm đến mối quan hệ bất đối xứng giữa các biến (khi giá trị hấp dẫn của luật 𝑎 → 𝑏 khác với giá trị hấp dẫn của luật 𝑏 → 𝑎).

Độ đo hàm ý đƣợc sử dụng để phát hiện các luật có mối quan hệ hàm ý mạnh giữa các thuộc tính vế trái với các thuộc tính vế phải. Phân tích hàm ý thống kê đƣợc áp dụng trong nhiều lĩnh vực nhƣ giáo dục, tâm lý, công nghệ thông tin v. Mô hình biểu diễn phƣơng pháp phân tích hàm ý thống kê [72] Giả sử là một tập gồm 𝑛 đối tƣợng hoặc cá nhân đƣợc mô tả bởi một tập hữu hạn các biến (thuộc tính) nhị phân. Gọi 𝐴 < 𝐸 là một tập con gồm các đối 1 tƣợng thỏa các thuộc tính 𝑎; Gọi 𝐵 < 𝐸 là một tập con gồm các đối tƣợng thỏa các thuộc tính 𝑏; 𝐴̅ (tƣơng ứng 𝐵̅) là phần bù của 𝐴 (tƣơng ứng 𝐵); 𝑛𝐴 = 𝑐𝑎𝑟𝑑(𝐴) là số phần tử của tập 𝐴; 𝑛𝐵 = 𝑐𝑎𝑟𝑑(𝐵) là số phần tử của tập 𝐵; Số phản ví dụ (counter- example) 𝑛𝐴𝐵̅ = 𝑐𝑎𝑟𝑑(𝐴 ∩ 𝐵̅) là số đối tƣợng thỏa thuộc tính 𝑎 nhƣng không thỏa thuộc tính 𝑏.

Gọi X và 𝑌 là hai tập ngẫu nhiên có số phần tử là 𝑛K = 𝑛𝐴 và 𝑛F = 𝑛𝐵 tƣơng ứng [73]. Trong quá trình chọn mẫu [73], biến ngẫu nhiên 𝑐𝑎𝑟𝑑 (X ∩ 𝑌̅) tuân theo phân phối Poisson với tham số 𝜆 = 𝑛𝐴𝑛𝐵̅. 𝑛 Luật 𝑎 → 𝑏 đƣợc cho là chấp nhận đƣợc đối với một ngƣỡng cho trƣớc α nếu: 𝑃𝑟[𝑐𝑎𝑟𝑑(X ∩ 𝑌̅) ≤ 𝑐𝑎𝑟𝑑(𝐴 ∩ 𝐵̅)] ≤ 𝛼 (1.2) Chúng ta hãy xem xét trƣờng hợp 𝑛𝐵̅ 0 Trong trƣờng hợp này, biến ngẫu nhiên 𝑐𝑎𝑟𝑑 (X ∩ 𝑌̅) theo phân phối Poisson có thể đƣợc chuẩn hóa ngẫu nhiên 𝑛𝐴 (𝑛 − 𝑛𝐵 ) nhƣ sau: 𝑐𝑎𝑟𝑑(X ∩ 𝑌̅) − 𝑛 𝑄 (𝐴, 𝐵̅) = 𝑛𝐴(𝑛 − √ 𝑛 (1.3) 𝐵) 𝑛 Trong thực nghiệm, giá trị quan sát 𝑞(𝐴, 𝐵̅) của 𝑄(𝐴, 𝐵̅) đƣợc định nghĩa bởi: 𝑛𝐴 (𝑛 − 𝑛𝐵 ) 𝑛 − 𝑛 𝑞 (𝐴, 𝐵̅) = 𝐴𝐵̅ 𝑛𝐴(𝑛 − √ 𝑛 𝐵) (1.4) 𝑛 Giá trị này đo độ lệch giữa giá trị ngẫu nhiên và giá trị mong đợi khi a và b là hai biến độc lập. Giá trị này đƣợc gọi là chỉ số hàm ý thống kê [73].

Khi độ xấp xỉ đƣợc điều chỉnh phù hợp (ví dụ  > 4), biến ngẫu nhiên q( , ̅) có giá trị xấp xỉ phân phối chuẩn với giá trị trung bình bằng 0 và phƣơng sai bằng 1 (N(0,1) - standard Normal distribution). Giá trị cƣờng độ hàm ý thống kê (a, b) của luật 𝑎 → 𝑏 đƣợc định nghĩa bởi [73]: 1 1‫ﻟ‬ ∞ 𝑡2 ∫ 𝑒 − 2 𝑑𝑡(𝑎,(𝑛e𝑢 𝜑 𝑏 ) =𝑛𝑏 1−G 𝑃𝑟(𝑄 𝑛) (𝐴, 𝐵̅) ≤ 𝑞 (𝐴, 𝐵̅)) = 2𝜋 (1.5) ❪ 𝑞 (𝐴,𝐵̅) 𝗅 0 (𝑘ℎá𝑐) Độ đo này đƣợc sử dụng để xác định độ không chắc chắn của các phản ví dụ 𝑛𝐴𝐵̅ trong tập E. Giá trị cƣờng độ hàm ý thống kê 𝜑(𝑎, 𝑏) đƣợc chấp nhận với ngƣỡng cho trƣớc nếu 𝜑(𝑎, 𝑏) 1 − 𝛼. Khuynh hƣớng biến thiên hàm ý thống kê Khuynh hƣớng biến thiên hàm ý thống kê (tendency of variation in statistical implications) [73], [74] là phƣơng pháp nghiên cứu nhằm kiểm tra tính ổn định của cƣờng độ hàm ý thống kê để thấy đƣợc sự biến thiên rất nhỏ của các độ đo trong không gian lân cận của các tham số 𝑛, 𝑛𝐴, 𝑛𝐵, 𝑛𝐴𝐵 [73], [74].

Việc xác định đƣợc khuynh hƣớng biến thiên hàm ý thống kê của các độ đo hấp dẫn cho thấy một số khả năng ứng dụng trong nghiên cứu các độ đo hấp dẫn và áp dụng thực tế: nghiên cứu tính biến thiên tăng hay giảm của các độ đo, mối quan hệ phụ thuộc biến thiên giữa các tham số 𝑛, 𝑛𝐴, 𝑛𝐵, 𝑛𝐴𝐵. Sau đây là ví dụ minh họa để xem xét khuynh hƣớng biến thiên hàm ý thống kê của độ đo chỉ số hàm ý thống kê [73], [74] theo 4 tham số 𝑛, 𝑛𝐴, 𝑛𝐵, 𝑛𝐴𝐵 với công thức độ đo đƣợc định nghĩa (1. Để quan sát sự ổn định của chỉ số hàm ý thống kê q, ta phải xem xét những biết đổi nhỏ lân cận của các tham số hàm ý thống kê 𝑛, 𝑛𝐴, 𝑛𝐵, 𝑛𝐴𝐵. Để làm đƣợc điều này, chúng ta phải khảo sát chi tiết trên từng tham số cụ thể và xem các tham số này là các số thực thỏa mãn bất đẳng thức sau: 𝑛𝐴𝐵 ≤ i𝑛f(𝑛𝐴, 𝑛𝐵) và 𝑠𝑢𝑝(𝑛𝐴, 𝑛𝐵) ≤ 𝑛 (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ