Chương 1. Hệ phương trình uà hệ phương trành chúa căn thúc. Trong chương này trình bày các kiến thức cơ bản về hệ phương trình, hệ phương trình chứa căn thức và các kiến thức liên quan. Một số phương pháp giải hệ phương trình chúa căn thúc.
Trong chương này phân loại có hệ thống các hệ pương trình chứa căn thức và trình bày phương pháp giải từng dạng hệ phương trình chứa căn thức, có ví dụ minh họa. HỆ PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC 1.1 Định nghĩa căn thức Định nghĩa 1. Cho số thực ð và số nguyên dương n (n > 2). Số a được gọi là căn bậc ? của số b nếu a” = b.
Tinh chat của căn bậc n: ©e {⁄a.Wb = Vab; œ khi m lẻ eWa"= |ø| khi n chan; ° Va = wa. Biểu thức liên hợp của căn thức: e Biểu thức liên hợp của w⁄œ — vb là ⁄œ + vb và ngược lại; e Biểu thức liên hợp của j⁄4 — Vola Va? + Wab+ Vb; e Biéu thite lién hợp của Va + w/b la Vae — wWab + Vb: e Biểu thức liên hợp của %/a — %b là Var + Vand +.2 Căn bậc hai Trong toán học, căn bậc hai của một số œ là một số x sao cho x? = a, hay nói cách khác là số mà bình phương lên thì bằng a. Mọi số thực a khong 3 âm đều có một căn bậc hai không âm duy nhất, gọi là căn bậc hai số học, ký hiệu /a, 6 day V_ được gọi là dau căn. Mọi số dương ø đều có hai căn bậc hai: 4⁄4 là căn bậc hai dương và —x⁄4 là căn bậc hai âm.
Chúng được ký hiệu đồng thời là +⁄œ. Mặc dù căn bậc hai chính của một số dương chỉ là một trong hai căn bậc hai của số đó, việc gọi "căn bậc hai" thường đề cập đến căn bậc hai số học. Đôi với sô dương, căn bậc hai số học cũng có thể được viết dưới dạng ký hiệu lñy thừa, như là a1⁄2,Căn bậc hai của số âm có thể được bàn luận trong khuôn khổ số phức. e Dối với mọi số thực + x neu «>0 Va? = |z| = Z —x neu #< 0.
e Dối với mọi số thực không âm zx vA y, V#U=vzwW và ww=z!2. Ham số căn bậc hai là hàm liên tục với mọi z không âm và khả vi với mọi # dương.3 Can bac n Trong toán học, căn bậc n của một số z là một số r, mà lũy thita bac n của r sẽ bằng #: z” = ø trong đó n là bậc của căn. Căn bậc của hai được gọi là căn bậc hai, căn bậc của ba được gọi là căn bậc ba. Các bậc cao hơn được gọi theo đúng tên số thứ tự, căn bậc bốn, căn bậc mười hai.
Một số thực hoặc số phức có ø căn của bậc ø. Trong khi căn của 0 không có sự khác biệt (tất cả đều bằng 0), căn bậc œ của bất cứ số thực hay số phức nào khác đều khác biệt nhau. Nếu ø là số chăn và số dưới căn là số thực và số dương, một căn của nó là số dương và một căn là số âm, các số còn lại là số phức nhưng không phải số thực; nếu nø là số chãn và số dưới căn là số thực và âm, không có căn nào của nó là số thực. Nếu øw là số lẻ và số dưới căn là số thực, một căn của nó sẽ là số thực và cùng dấu với số dưới 4 căn, trong khi các căn khác không phải số thực.
Trong vi tích phân, căn được biểu diễn dưới dạng lũy thừa, trong đó số mũ là một phân số: ÿ = #=. Căn bậc n của một số z, với n là số nguyên dương, là một số r với số mũ ø bằng #: ?" = #. Tất cả các số thực dương # có một căn dương duy nhất, được viết là 3⁄z. Căn n có thể biểu diễn dưới dạng lũy thừa là an, V6i n 1a gid tri chan, cdc s6 dudng c6 cả căn + âm, trong khi các số âm không có căn n thuc nao.
Véi n la gi tri lé, tất cả các số âm + có một căn mø âm thực. Tất cả các số z khác không, dù là số thực hay số phức, có n căn số phức ø khác nhau, bao gồm căn dương và căn âm. Căn bậc n của 0 bằng 0.2 Phương trình chứa căn thức Định nghĩa 1. Phương trành chứa căn thức là phương trình chứa ẩn dưới dấu căn thức bậc ø với n > 2, n€ Ñ.
se Diều kiện để phương trình chứa ⁄4 có nghĩa là A > 0. e Còn đối với phương trình chứa ”*Ñ⁄4 thì có nghĩa với mọi A € R.3 Hệ phương trình 1.1 Khái niệm hệ phương trình Định nghĩa 1. Hệ phương trình là một tập hợp gồm n phương trình, với những biến số #;¿n > 2, € Ñ. Hệ phương trình 3z+2u—z =1 2+ — 2u + 4z = —2 (1.1) 1 —#+zz—z=0 là hệ gồm ba phương trình với ba biến số #, , z.
Mỗi bộ số (+; #a;.;#„) đồng thời là nghiệm của tất cả các phương trình trong hệ được gọi là một øøhz@m của hệ phương trình. Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm của nó. Nếu hệ phương trình không có nghiệm nào thì ta nói hệ phương trình uô nghiệm.2|bộ số (x;y; Zz) = (1; -2; —2) 1a mot nghiệm của hệ phương trình (1.1) vì nó làm cho ba phương trình trong hệ thỏa mãn.2 Một số hệ phương trình cơ bản 1.1 Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Định nghĩa 1. Cho hai phương trình bậc nhất hai ấn a# + bự = e và đ'# + tụ = đ (với a2 + bŸ # 0 và ø2 + b2 # 0).
Khi đó ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn sau: ax +by=c ad¢x+tby=c Phương pháp giải Để giải hệ phương trình này, ta thường sử dụng các phương pháp sau: e Phương pháp thế e Phương pháp cộng đại số e Phương pháp dùng định thức Ký hiệu: * Trường hợp 1: D # 0. Hệ phương trình có nghiệm duy nhất Dz x= — D D, y= D * Trường hợp 2: D = D, = Dy, = 0. Hệ phương trình có vô số nghiệm dạng {(%0; yo) /axo + byo = c}. * Truong hop 3: D = 0;D, 4 0 hoac D = 0; D, 4 0 hoac D = 0; D, 4 0; Dy # 0.
Hé phuong trinh v6 nghiệm.2 Hệ phương trình đối xứng A. Hệ phương trình đối xứng loại 1 Định nghĩa 1. Hệ phương trình đối zứng loại 1 đối với biến + và là hệ phương trình mà nếu ta thay xv bởi , thay # bởi + thì các phương trình của hệ không thay đổi. Phương pháp giải a+y=S và e Đặt , điều kiện S2 > 4P.
e Khi đó z, là nghiệm của phương trình w—SutP=0. Hệ phương trình đối xứng loại 2 Định nghĩa 1. Hệ phương trình đối zứng loại 2 đối với x va là hệ phương trình mà nếu ta thay + bởi , thay bởi z thì phương trình này biến thành phương trình kia và ngược lại. Phương pháp giải Trừ theo về hai phương trình của hệ, ta được một phương trình tích có dạng: (x —y) f (wy) =0.
Sau đó lần lượt thay # = y; f (x,y) = 0 vao mét trong hai phương trình của hệ, ta được một phương trình đã biết cách giải và giải tiếp tìm nghiệm của hệ. Phương trình đăng cấp và hệ phương trình đẳng cấp Định nghĩa 1. Phương trình đẳng cấp bậc k là phương trình mà tổng số mũ các biến trong mỗi số hạng đếu bằng k,k > 2,k€Ñ. Phương trình +” — 3x2 — 32 + 5u” =0 là một phương trình đẳng cấp bậc 3 đối với hai biến x va y.
Hệ phương trình ƒ(œ,)=a g(x,y) =6 được gọi là hệ đẳng cấp bậc k nêu ƒ (z,); g (,) là các biểu thức đẳng cấp bac k. 8 Phương pháp giải e Xét = 0 (hoặc z = 0) thay vào hệ phương trình tìm nghiệm. Dat x = ty, khi do ta có f (ty,y) =y*f (t,1) yf (t,1) g (ty, y) = y*g (t, 1) y*g (t, 1) a b Chia theo vé hai phugng trinh ctia hé ta duge: f (t,1) = n9 (t, 1). Giải phương trình tìm rồi thay ngược lại ta tìm được nghiệm (z, 0).3 Hệ phương trình tương đương Định nghĩa 1.
Hai hệ phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm. Để giải hệ phương trình, thông thường ta phải biến đổi hệ phương trình đó thành một hệ phương trình tương đương đơn giản hơn. Các phép biến đổi hệ phương trình bằng cách áp dụng quy tắc cộng đại số hoặc quy tắc thế là phép biến đổi tương đương các hệ phương trình. Nếu mọi nghiệm của hệ phương trình thứ nhất đều là nghiệm của hệ phương trình thứ hai thì hệ phương trình thứ hai gọi là hệ hương trình hệ quả của hệ phương trình thứ nhất.
Hệ phương trình hệ quả có thể có thêm nghiệm không phải là nghiệm của hệ phương trình ban đầu. Ta gọi nó là nghiệm ngoại lai.4 Hệ phương trình chứa căn Định nghĩa 1. Hệ phương trình chứa căn là hệ phương trình mà ít nhất một trong các phương trình của hệ chứa ẩn dưới dấu căn thức bậc ?wœ với „ > 2, € Ñ. Một số hệ phương trình chứa căn như a) + Jy =5 vet vy , «t,yER c+y=13 —2⁄y=1 v>—2v , «t,yER 3 + Vy = 10 2#— v#(VW—1) tụ=3VW: # + VEW — 3 = # — 2W 10 z,Uuc€R.
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC Trong chương này, chúng tôi sẽ phân loại hệ phương trình chứa căn thức và trình bày phương pháp giảitừng dạng theo chương trình toán THƠS và THPT, trong đó nêu rõ phương pháp giải, một số điểm cần lưu ý khi giải hệ phương trình chứa căn dạng đó và đưa ra một số ví dụ minh họa cách giải đặc trưng cho từng phương pháp đó và cuối cùng là giới thiệu hệ thống các bài tập tương tự để người đọc tự giải, giúp cho người đọc có cách nhìn tổng quan, khái quát và định hình nhanh cách giải cho mỗi bài toán về hệ phương trình chứa căn thức thường gặp trong chương trình toan THCS va THPT nang cao. Để giải hệ phương trình nói chung và hệ phương trình chứa căn thức nói riêng ta thường qui về phương trình để giải tìm một nghiệm sau đó tìm các nghiệm còn lại. Bởi vậy nói chung các phương pháp giải phương trình chứa căn thức đều có thể vận dụng để giải hệ phương trình chứa căn thức. Sau đây chúng tôi trình bày một số phương pháp đặc trưng nhất để giải hệ phương trình chứa căn thức ở chương trình toán học THPT và LHCS.1 Phương pháp thế 2.