Nghiên cứu hàm lượng mùn trong đất dưới một số trạng thái thảm thực vật tại xã vầy nưa huyện đà bắc tỉnh hòa bình

Nghiên cứu hàm lượng mùn trong đất tại Vầy Nưa, Đà Bắc. Phân tích ảnh hưởng của thảm thực vật đến độ phì nhiêu và chất lượng đất Hòa Bình.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2012

58
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Nghiên cứu hàm lượng mùn đất Tổng quan tại Đà Bắc

Đất là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái, đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp nước, muối khoáng, và chất dinh dưỡng cho cây trồng. Do đó, đất ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát triển của thảm thực vật. Mỗi loại đất có một kiểu thảm thực vật riêng biệt, và ngược lại, mỗi kiểu thảm thực vật đặc trưng cho một kiểu đất nhất định. Đặc tính cơ bản của đất được thể hiện qua độ phì, một nhân tố tổng hợp được quy định bởi nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là hàm lượng mùn trong đất. Mùn đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất và ảnh hưởng đến tính chất của đất, tạo keo mùn, giúp đất xốp, tăng khả năng thấm và giữ nước. Nghiên cứu này tập trung vào hàm lượng mùn trong đất tại Đà Bắc, Hòa Bình, nhằm đánh giá ảnh hưởng của thảm thực vật đến đất.

1.1. Vai trò của mùn đất trong hệ sinh thái

Mùn đất không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng mà còn cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ nước và hạn chế xói mòn. Mùn tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển, giúp phân giải chất hữu cơ và chuyển hóa dinh dưỡng cho cây. Theo Nguyễn Lân Dũng (1984) [8], nguồn gốc chất hữu cơ trong đất, nguồn gốc bóc xác cây xanh chiếm 4/5 tổng số chất hữu cơ đưa vào đất. Tính trung bình hàng đất được thảm thực vật bổ sung vào khoảng 10 tấn/ha.

1.2. Ảnh hưởng của thảm thực vật đến quá trình hình thành mùn

Thảm thực vật đóng vai trò then chốt trong việc hình thành mùn. Lá rụng, cành khô và các bộ phận khác của cây phân hủy tạo thành chất hữu cơ, sau đó chuyển hóa thành mùn. Các loại thảm thực vật khác nhau có thành phần hóa học khác nhau, dẫn đến quá trình phân hủy và hình thành mùn khác nhau. Nghiên cứu của viện sỹ Melekhov (1982) [17] cho thấy trữ lượng thảm mục cao thường xuất hiện các quần xã thực vật trên núi cao hoặc các khu rừng hỗn giao.

II. Thách thức quản lý đất mùn Đà Bắc Hòa Bình

Tại Việt Nam, quá trình khai thác quá mức rừng tự nhiên, cùng với tập quán canh tác lạc hậu như du canh du cư và đốt rừng làm nương rẫy, đã làm suy giảm diện tích rừng. Theo số liệu thống kê, độ che phủ rừng giảm từ 43% năm 1943 xuống còn 26% năm 1993. Điều này dẫn đến tình trạng đất bị xói mòn, hàm lượng mùn trong đất suy giảm, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng và đa dạng sinh học. Đặc biệt, tại Đà Bắc, Hòa Bình, việc quản lý và bảo tồn đất giàu mùn đang đối mặt với nhiều thách thức, đòi hỏi các giải pháp khoa học và thực tiễn.

2.1. Thực trạng suy giảm hàm lượng mùn trong đất

Tình trạng suy giảm hàm lượng mùn trong đất tại Đà Bắc đang diễn ra do nhiều nguyên nhân. Đất bị xói mòn do mưa lũ, thảm thực vật bị phá hủy, và canh tác không bền vững làm mất chất hữu cơ trong đất. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng và sinh kế của người dân địa phương.

2.2. Ảnh hưởng của hoạt động canh tác đến đất nông nghiệp Đà Bắc

Hoạt động canh tác nông nghiệp không hợp lý, như sử dụng quá nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, có thể làm suy giảm hàm lượng mùn trong đất. Việc đốt rơm rạ sau thu hoạch cũng làm mất đi một lượng lớn chất hữu cơ có thể bổ sung cho đất. Nghiên cứu cần đánh giá ảnh hưởng cụ thể của các hoạt động này đến chất lượng đất tại Đà Bắc.

2.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến đất rừng Đà Bắc

Biến đổi khí hậu, với những biểu hiện như hạn hán kéo dài và mưa lũ bất thường, đang gây ảnh hưởng tiêu cực đến đất rừngthảm thực vật ở Đà Bắc. Hạn hán làm giảm khả năng sinh trưởng của cây, giảm lượng chất hữu cơ trả lại cho đất. Mưa lũ gây xói mòn đất, cuốn trôi mùn và chất dinh dưỡng.

III. Cách đo hàm lượng mùn Phương pháp nghiên cứu hiệu quả

Nghiên cứu hàm lượng mùn trong đất tại Đà Bắc, Hòa Bình sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn để thu thập và phân tích mẫu đất. Các mẫu đất được lấy từ các khu vực khác nhau, đại diện cho các loại thảm thực vật khác nhau, bao gồm rừng tự nhiên, rừng trồng và đất canh tác. Việc phân tích đất được thực hiện tại phòng thí nghiệm để xác định độ pHhàm lượng mùn, từ đó đánh giá ảnh hưởng của thảm thực vật đến sự tích lũy mùn trong đất.

3.1. Phương pháp lấy mẫu đất và chuẩn bị mẫu

Mẫu đất được lấy theo phương pháp trộn mẫu, kết hợp nhiều mẫu đơn thành mẫu tổng hợp. Các mẫu đơn được lấy từ trung tâm ô tiêu chuẩn và xung quanh theo hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông Bắc, Đông Nam, Tây Nam với bán kính 8m. Mẫu đất được băm nhỏ (cỡ 1.5cm), nhặt sạch rễ cây và tạp chất, sau đó phơi khô và nghiền mịn trước khi phân tích.

3.2. Phân tích độ pH và hàm lượng mùn trong mẫu đất

Độ pH của đất được đo bằng phương pháp điện cực. Hàm lượng mùn được xác định bằng phương pháp oxy hóa chất hữu cơ bằng K2Cr2O7. Phương pháp này dựa trên việc oxy hóa chất hữu cơ trong đất bằng dung dịch K2Cr2O7 dư trong môi trường axit sulfuric đậm đặc, sau đó chuẩn độ lượng K2Cr2O7 còn lại bằng dung dịch FeSO4. Công thức tính hàm lượng mùn dựa trên lượng K2Cr2O7 đã phản ứng với chất hữu cơ.

IV. Ảnh hưởng thảm thực vật Kết quả nghiên cứu tại Đà Bắc

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về hàm lượng mùn trong đất giữa các loại thảm thực vật khác nhau tại Đà Bắc, Hòa Bình. Rừng tự nhiên thường có hàm lượng mùn cao hơn so với rừng trồng và đất canh tác. Điều này cho thấy vai trò quan trọng của thảm thực vật tự nhiên trong việc duy trì và cải thiện chất lượng đất. Nghiên cứu cũng đánh giá ảnh hưởng của các loại cây trồng khác nhau đến hàm lượng mùn trong đất.

4.1. So sánh hàm lượng mùn giữa đất rừng tự nhiên và đất trồng

Kết quả so sánh cho thấy hàm lượng mùn trong đất rừng tự nhiên cao hơn đáng kể so với đất trồng. Điều này có thể giải thích do đất rừng tự nhiên có lớp thảm mục dày, đa dạng sinh học cao và ít chịu tác động của con người. Ngược lại, đất trồng thường xuyên bị xới xáo, bón phân hóa học và thiếu lớp phủ thực vật.

4.2. Ảnh hưởng của loại cây trồng đến hàm lượng mùn đất nông nghiệp

Các loại cây trồng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến hàm lượng mùn trong đất nông nghiệp. Cây họ đậu có khả năng cố định đạm từ khí quyển, giúp cải thiện độ phì của đất. Các loại cây che phủ có tác dụng hạn chế xói mòn và tăng cường chất hữu cơ cho đất. Nghiên cứu cần xác định loại cây trồng nào phù hợp nhất với điều kiện tự nhiên của Đà Bắc để cải thiện hàm lượng mùn trong đất.

V. Bí quyết cải tạo đất Tăng hàm lượng mùn bền vững

Từ kết quả nghiên cứu, một số biện pháp được đề xuất để cải tạo và tăng cường hàm lượng mùn trong đất tại Đà Bắc, Hòa Bình. Các biện pháp này bao gồm sử dụng phân hữu cơ, trồng cây che phủ, áp dụng kỹ thuật canh tác bền vững và bảo vệ rừng tự nhiên. Việc áp dụng đồng bộ các biện pháp này sẽ giúp cải thiện chất lượng đất, tăng năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường.

5.1. Sử dụng phân bón hữu cơ để tăng độ phì nhiêu của đất

Sử dụng phân bón hữu cơ, như phân chuồng, phân xanh, phân compost, là biện pháp hiệu quả để tăng cường chất hữu cơ và hàm lượng mùn cho đất. Phân hữu cơ không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng mà còn cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ nước và hạn chế xói mòn.

5.2. Trồng cây che phủ và cây họ đậu để cải tạo đất

Trồng cây che phủ, như cây lạc dại, cây muồng, có tác dụng che phủ đất, hạn chế xói mòn và tăng cường chất hữu cơ cho đất. Cây họ đậu có khả năng cố định đạm từ khí quyển, giúp cải thiện độ phì của đất và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.

VI. Tương lai bền vững Bảo tồn đất mùn ở Đà Bắc

Nghiên cứu hàm lượng mùn trong đất và ảnh hưởng của thảm thực vật tại Đà Bắc, Hòa Bình cung cấp thông tin quan trọng cho việc quản lý và sử dụng đất bền vững. Việc bảo tồn và cải tạo đất giàu mùn không chỉ giúp tăng năng suất cây trồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống của người dân địa phương. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khoa học, nhà quản lý và người dân để thực hiện các giải pháp hiệu quả và bền vững.

6.1. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào quản lý đất đai địa phương

Kết quả nghiên cứu cần được ứng dụng vào việc lập quy hoạch sử dụng đất, lựa chọn cây trồng phù hợp và áp dụng các biện pháp canh tác bền vững. Cần có chính sách hỗ trợ người dân áp dụng các biện pháp cải tạo đất và bảo vệ môi trường.

6.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đất và mùn

Cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò quan trọng của đấtmùn trong hệ sinh thái và đời sống. Tổ chức các chương trình tập huấn, tuyên truyền về các biện pháp bảo tồn đất và cải tạo đất cho người dân.

13/05/2025
Nghiên cứu hàm lượng mùn trong đất dưới một số trạng thái thảm thực vật tại xã vầy nưa huyện đà bắc tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP. KHOA LAM HOC Ã TRONG ĐÁT DƯỚI VAT TAIXA VAY NUA, T bì! ___ NGÀNH: LÂM HỌC By Vener Giáo viên hướng.S Hoàng Thị Thu Duyén Sinh vién thuchign :Tran Vin Léc Lớp Roky vara Mã TH viên + 0853010685 Khoá học : 2008 - 2012 Hà Nội, 2012 TRUONG DAI HOC LAM NGHEP KHOA LAM HQC wD oy = :. O KHOA LUAN TOT NGHI EP > & NGHIEN CUU HAM LUQNG MUN TRONG DAT DUOI MOT SO TRANG THAI THAM THỰC VẬT TAI XA VAY NƯA, HUYỆN ĐÀ BẮC, TINH HÒA BÌNH ~y : âm học ^ â ngành : 301 © >> G láo trợ v. lên hướng dẫn :_ Th.§ Hoàng Thị Thu Duyễn si h vi thực hiện :_ Trân Văn Lộc ny: :53A4— Lâm học ; 0853010685 „2008-2012 Hà Nội - 2012 LỜI CẢM ƠN Thời gian của khóa học đã gần kết thúc, để đánh giá kết quả học tập, đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, khuyến khích và tạo điều kiện chơ sinh viên củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học, đồng thời làm quen với công tác nghiên cứu khoa học.

Được sự đồng ý của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm học và bộ môn Khoa học đất, tôi hiện đề tài tốt nghiệp: “Nghiên cứu hàm lượng mùn trong đất dưới mộ( số trạng thái thâm thực vật tại xã VẦy Nưa, huyện Đà Bắc, gr Binh? Trong quá trình thực hiện đề tài tôi được sự ống dẫn và giúp đỡ tận tình của cô giáo Hoàng Thị Thu Duyến cine thy gio, cô giáo trong bộ môn Khoa học dat, cán bộ và nhân dân xã Vầy Nua, cing ban bé déng nghiép đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi. ra a) Mặc di ban than cé rat nhiéu cé ging, (song bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, cũng vớithời giản và trình độ còn rất hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy gi: giá on và các bạn đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn. Nho, * Tôi xin chân thà on Hà Nội, Ngày 02, & nănh 2012.

Sinh viên Trần Văn Lộc MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC BẢNG DAT VAN DE. PHAN I: TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1.1, Trên thế gi 1. Vai trò của thảm thực vật rừng đến quá trình hình thành đ; 1. Thảm thực vật và tiểu khí hậu rừng.

Vật tơi rụng và sự hình thành mùn. Vai trò của thảm thực vật đối với việc cải thiện tin 1. Thảm thực vật và tiểu khí hậu rừng, Mĩ 1. Vật rơi rụng và sự hình thành thảm mục, mùn.

Nhận xét, đánh giá chung. PHAN IIMUC TIEU, NOI DUNG 2. Mục tiêu nghiên cứu 2. mục tiêu tổng quát 2.

Mục tiêu cụ thị 2. Nội dung nghiên c 2. Phương pháp nghiên 2. Phương phái 2.

Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu. Vị trí địa lý, ranh giới hành chính. Khí hậu thủy văn. Điều kiện thổ nhưỡng.

Tình hình lớp phủ thực vật. Điều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu. Dân số, dân tộc. Đặc điểm kinh tế xã hội 4.

Cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng. Rừng trồng luồng thuần loài 4. Rừng trồng keo thuần loài 4. Rừng tự nhiên Ha.

Hàm lượng mùn trong, 4. Đề xuất một số giải pháp nhằm bâðVề và sử dụng bền vững tầng đắt mặt cho khu vực. PHAN V: KE’ TÒN TẠI VÀ KHUYÉN NGHỊ,. Tồnt DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Các đặc trưng về khí hậu khu vực nghiên cứu .1: Đặc điểm sinh trưởng của cây luồng .2: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng của cây keo Bảng 4.3: Cầu trúc tổ thành của một số quan xã thực va Bảng 4.4: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng của Bảng 4.5: Đặc điểm lớp cây bụi, thảm tươi và i Bảng 4.6: Độ chua pHxc; của đất dưới bón trạng - Bảng 4.7: Hàm lượng mùn trong đất dưới thái thực vậ ở & Bảng 4.§: Hàm lượng mùn và một số nhâ hưởng.9: Tổng hợp các trị số trong aaa hỏi quy tuyến tính đơn.32 © DANH MỤC 2 CÁC BIÊU DO ` Biểu đồ 4.1: Độ chua pHxéicủa đất dứới bồn trạng thái thực vật.2: Hàm lượng mùn trong đất dưới 4 trạng thái thực vật.29 Pe 3) 3y DANH MUC CAC TU VIET TAT Từ viết tắt Nguyên nghĩa OTC Ô tiêu chuẩn D143 Đường kính 1 ^ Hvn Chiều cao vútn ay Dt Đường tá Sy Hde Chiều cai i n> TB Trung binh ^^ cBTT Cây š bụi thâm ty tười > x © 9 ©.

^ * = DAT VAN DE Dat la một thành phần quan trọng của hệ sinh thái. Nó có ý nghĩa rất lớn tới khả năng cung cấp nước, muối khoáng, chất dinh dưỡng cho cây. Do đó nó có ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển của thảm thực vật. Mỗi loại đất sẽ có một kiểu thảm thực vật riêng.

Ngược lại mỗi kiểu thảm thực vật sẽ đặc trưng cho một kiểu đất nhất định. Các loại đất khác có. các tính chất khác nhau về màu sắc, tính chất lí học, hoá học, hệ visi vật 4à động vật đất. Đặc tính cơ bản của đất được thể hiện qua độđ là nhân tố tổng hợp được quy định bởi nhiều yếu tố: Đá mẹ, thành '&ơ'giới, dung trọng, tỷ trọng, độ âm, độ thoáng khí, độ dày tầng dat an trong nhất là hàm lượng min trong dat.

Mùn có ý nghĩa lớn trong quá trình hình thành đất và ảnh hưởng nhiều đến tính chất của đất. Mùn tạo ra keomin, lam cho đất tơi xốp, vi min 1a keo ưa nước nên tạo được kết câu đât có tính thâm và giữ nước cao gâp 10 lân sét, mùn liên kết với đất nền làm giảm được xôi mòn và rửa trôi. Các ion NH¿”, ` K+, Cay", Fe", Als”,. được SẺ; liên kết với các axit mùn tạo thành các .humat bền vững trong đất.

Các ét cũng được gắn với các axit humic tạo thành những chất ít di độn, ‘tip Af việc tăng cường sinh trưởng cho cây trồng. Mùn còn có tác dụ ung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, các chất dinh dưỡng như đạm, kali, lân,. tong mùn được các vi sinh vật phân giải là nguồn cung cấp cha lưỡng tốt nhất có thể có cho cây trồng. Do đó hàm lượng mùn ảnh hưởng đến nhiều mặt của hệ sinh thái rừng nói riêng cũng như Ở Việt Nam ong những năm qua do quá trình khai thác quá mức tài nguyên rừng cùng với phong tục tập quán lạc hậu của các địa phương như: Du canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy và sự phát triển của ngành chăn nuôi gia súc đã làm cho diện tích rừng nước ta ngày càng bị thu hẹp.

Theo số liệu thống kê năm 1943 độ che phủ rừng ở nước ta là 43%, đến năm 1993 chỉ còn 26%. Mặc 1 dù năm 1999 con số này đã tăng lên 33,2% nhưng vẫn chưa đảm bảo mức an toàn sinh thái cho sự phát triển bền vững của đất nước. Chính vì vậy Đảng và nhà nước ta đã hết sức chú trọng tới vấn đề bảo vệ, phục hồi lại rừng nói riêng và thảm thực vật nói chung. Vầy Nưa là một xã nghèo thuộc diện 135 vùng lòng hồ sông Đà.

Người dân trong xã chủ yếu là dân tộc ít người (Mường, D. sống của họ còn thập, phụ thuộc nhiêu vào rừng. Do đời sống khó Koen, nhiều nghài vẫn còn đốt rừng làm nương rẫy để trồng ngô, sắn, lúa nươn; lệc hàyđời giải quyết được khó khăn về lương thực cho cộng đồng trong thời (trước mắt nhưng nó lại gây mất cân bằng sinh thái và đẩy nhanh qu thoái hóa đất. Bên cạnh đó, việc đốt rừng làm nương ray ở những nơi eó độ dốc,cao | như Vầy Nưa cũng gây ra hiện tượng xói mòn mạnh tầng đất mặt:màu mỡ, làm giảm năng suất cây trồng, làm nhiều vùng đất trở thành trơ sỏi đá.

L Trên cơ sở đó, đề tài “Nghiên hàm lượng mùn trong đất dưới một số trạng thái thảm thực vật tại xã % luyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình" được thực hiện nhằm nghiên cứu sâu è hà lượng mùn trong đất để thấy được ảnh hưởng của thảm thực ới đất rùng và cũng nhằm mục đích để ra biện pháp phục hồi lại hệ sỉ ng Và. sử dụng đất một cách hợp lí trên quan điểm sinh thái và phát tiển bền vững. Đồng thời đề xuất những biện pháp để cải tạo những nơi đất lòn tạo màu, nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi trọc. ` PHANI TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU Đất rừng là bộ phận quan trọng của hệ sinh thái rừng, là tắm gương phản ánh các hoạt động sống của rừng như trao đôi chất, tích lũy, chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng phát triển và tái sinh rừng.

Việc nghiên cứu đất rừng luôn "` được đặt trong mối quan hệ ảnh hưởng của thảm thực Đây là lĩnh vực thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà Khoa học, vì vậy những nghiên cứu này được thực hiện 6 hau hết Gy giá tắc vùng có kinh doanh rừng. Sau đây là một số quan điểm và công t 'fghiên cứu về mối quan £ ~ 3à hệ của thảm thực vật với đất làm cơ sở định hỨỜNg nghiện cứu của đê tài. Trên thế giới Á\ t> Ss 1. Vai trò của thảm thực vật rừng đếnquá trình hình thành đất Dokuchaev (1879) (dẫn theo Ngô Nhật Tiền, Nguyễn Xuân Quát, 1967) [19] đã khẳng định rằng: Đất là Vật thể tự hiền luôn biến đổi, là sản phẩm chung được hình thành dưới sae hop của năm nhân tố hình thành dat: Đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật ực VẬY và động vật) và thời gian, trong đó ông đặc biệt nhắn mạnh đế ¡trò của thực vật trong quá trình hình thành đất.

“Nhân tố chủ đạo trong - hình thằnh đất ở vùng nhiệt đới là nhân tố thảm thực vật rừng” bởi vì nólà nhân tố tạo ra chất hữu cơ và khi chết nó chuyển hóa thành mùn. William cheng: sự phân giải và hình thành các hợp chất hữu cơ là bản chất của quá trình hình thành đất (dẫn theo Nguyễn Ngọc Bình, 1996) [4]. Khi nghiêi ud thinh hình thành đất ở vùng nhiệt đới Husdson đã kết luận rằng: “Với cÌ tắm cao ở vùng nhiệt đới và tác dụng to lớn của thảm thực vật thành đất ở vùng nhiệt đới xảy ra nhanh hơn so với vùng ôn đới, khoảng 6208 mm/nam (Hudson 1981). Nghiên cứu của Reynold.

M (1988) (dẫn theo Vũ Tấn Phương, 2001) [14] đã xem xét đất ở hai trạng thái thực vật khác nhau: đất được che phủ bởi trảng cỏ và đất được che phủ bởi rừng lá kim ở khu vực đất dốc xứ Wales đã đưa ra kết luận rằng việc trồng rừng lá kim làm cho nồng độ các ion trong đất tăng 1,5 — 3 lần trong khi nồng độ ion HỶ chỉ biến đổi rất ít.Dela Cruz và A.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ