CHƯƠNG I.1 TÍNH CAP THIẾT CUA DE TAL .2 PHAT BIEU VAN 22 2 1.3 DONG GOP CUA LUẬN VAN .4 CÂU TRÚC CUA LUẬN VĂN. -cc QC 1003000030000 00 1105311153511 1 53511155 11551155 4 CHƯƠNG 2.KIEN THỨC NEN TANG. 5 se sư sex se sevee 5 2.1 CÔNG NGHỆ AO HOA .2 DIEN TOAN DAM 801792 7 2.3 KIEN TRÚC HE THONG ĐIỆN TOÁN DAM MAY .4 HA TANG PHAN CUNG .5 HE THONG ĐỊNH THOI CAP PHÁP TAI NGUYEN .CÁC CONG TRÌNH NGHIÊN CUU TRƯỚC.1 GIẢI THUAT LAP LICH THEO HƯỚNG TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG.2 GIẢI THUẬT LẬP LICH CHO CÁC UNG DỤNG CỤ TH.3 GIẢI THUAT LAP LICH THEO HUONG TOI UU BANG THONG HỆ THÓNG.1 Giải thuật lập lịch cho các ung dụng thiên về truy xuất dữ LIỆU.2 Giải thuật lập lịch cho các ứng dụng thiên về giao tiẾp.1 Bộ định thời dùng dé chia sé băng thong hệ thống giữa các ứng dụng 3100 0 .2 Bộ định thời quan tâm đến giao tiếp giữa các máy ảo chạy cùng một UNG MUNG oe eee .TONG QUAN BÀI TOÁN .1 UNG DỤNG TÍNH TOÁN HIỆU NĂNG CAO.2 THUC TIEN HE THONG 2.3 BÀI TOÁN TONG QUAT. CC 1001011111131 11111911 n1 TT vê 22 CHUONG 5.GIAI PHÁP CHO BÀI TOÁN TONG QUAT SU DỤNG ILP.1 LAP TRÌNH TUYEN TINH .2 MÔ HÌNH HOA TAI NGUYÊN.1 Mô hình hóa tài nguyên hệ †hiỖHIg.2 Mô hình hóa tài nguyên yêu câu của người đùng,.3 GIẢI THUAT SỬ DỤNG ILP CHO BÀI TOÁN TONG QUÁTT.4 KIEM NGHIỆM VÀ DANH GIA.kg 28 T02), VG SYMPHONY ộ(.2 Hệ thống thử ng hiỆNH.- tt kề TT kg TT HT ru 28 5.3 Két qua thie nghiém nang an .1 Số lượng biến cece ecccccccccessssessesesscscscsesesssscssssesessesssssesucsssuesesessescsseeens 29 5.2 Thời gian thực t1.ccecccccccessscceeensseeeeceseneaeeeesessaeeeeeessseeeeeeseeseeeeseneesaeeseesesaaeeeeesaeeeeeseneeaeeeees 30 CHƯƠNG 6.GIAI THUẬT DE XUAT .5- 5< ° << se se se sseseseesee 32 6.1 MÔ HÌNH HE THONG VÀ MỤC TIỂU .2 GIẢI THUẬT CHO YÊU CÂU VỚI MÔ HÌNH MẠNG LA HÌNH SAO.1 Hướng tiếp cận thiết kế giải tÏiHẬT.3 PRG CIC IGT HNUGL .3 GIẢI THUAT CHO YÊU CÂU VỚI MO HÌNH MẠNG LA HÌNH SAO.1 Hướng tiếp cận thiết kế giải tHuIẬT,.
St kề EEEEEEEEEEkekekeErrrrkrkekerrre 4] 6.1 Xây cây nhị phân từ cây hệ thong oo.2 Giải thuật quy hoạch động (dynamic programming) dé xuất.3 Phân tích giải tUỘTÍ. c cv ST g1 1kg kg gờ 51 6.4 GIẢI THUẬT CHO MÔ HÌNH MANG VÒNG RING .1 Hướng tiếp cận thiết kế giải tÏiHẬT. St kề EEEEEEEEEEEEkEEEErrrkrkekerrree 52 O.THU NGHIỆM VA DANH GIA .1 THUC NGHIỆM ĐO THỜI GIAN THUC THI CUA CÁC GIẢI THUAT .1 Giải thuật cho mô hình mạng hinh SO. cv ven va 59 7.2 Giải thuật cho mô hình mang virtual CLUStCP .3 Giải thuật cho m6 hinh MANG VÒNG TÌH.Ă ào SG G Gv ven svxa ó0 7.2 THỰC NGHIEM ĐO ĐỘ HIỆU QUA CUA CHIEN LƯỢC LẬP LICH .1 Với yêu cầu virtual cluster dạng <K,2,30OO> .2 Voi yéu cầu virtual cluster dạng <K,2,40OO> .3 Voi yéu cầu virtual cluster dạng <K,2,50OO> .4 Voi workload từ parallel WOrklodd qFCHIVÔ.
cà cv kkseessresre 65 7.1 Đánh giá thông qua số lượng yêu cầu có thé đáp ứng liên tục.2 Đánh giá thông qua hiệu suất sử dung hệ thống .1 KET QUA LUẬN VAN .- Lccc c0 1001010131010 0111111100 1E TK nà 71 W9)))):8:10/9)/€8957. 71 Vil MỤC LỤC HÌNH Hình 1-1 Mô hình cơ bản của hệ thống điện toán đám mây .----- 5 2 c2+s+5+¿ 2 Hình 1-2 Một mô hình mang giao tiếp của các máy ảo trong 1 yêu câu.-- 3 Hình 2-1 Mô hình cơ bản của hệ thống điện toán đám mây .-----¿- =2 55+: 10 Hình 2-2 Mô hình mạng kết nối các máy vật lý trong hệ thống điện toán đám may. 11 Hình 3-1 Mô hình chiến lược sử dụng dịch vụ điện toán dam mây .-- 13 Hình 4-1 Mô hình của virfÏO. --- -- << 111 T9 ng ng ng 20 Hình 5-1 Biểu đồ gia tăng lượng biến ứng với từng yêu câu.-----¿¿7+5++xcc+¿ 29 Hình 5-2 Biểu đồ thời gian chạy của giải thuật ILP.- ¿2-52 25552 2z+£vzzzvzzxcze2 30 Hình 6-1 Mô hình mạng hình sao của một yêu cầu gồm 4 máy ảo.-------- 33 Hình 6-2 Đường đi của dữ liệu giữa hai máy ảo qua switch tầng 1.------- 34 Hình 6-3 Đường đi của dữ liệu giữa hai máy ảo đi qua switch tang 2.-- 35 Hình 6-4 Đường di dữ liệu của master node khi có backend node đặt chung trên cùng MAY Vat LY.
35 Hình 6-5 Mô hình virtual cluster với 4 MAY ảO.--- -c 1n SH nen 4] Hình 6-6 Số lượng connections tao ra khi đáp ứng yêu câu của người dùng. 42 Hình 6-7 Số lượng connections giữa hai domain khi chưa đáp ứng đủ yêu cầu người 0021. 43 Hình 6-8 Số lượng connection khi đủ đáp ứng yêu cau người dùng.---- -- 43 Hình 6-9 Giao tiếp giữa các máy ảo thông qua viFtiO.--- 5-5252 2c+cccczxcrcrrrxee 41 Hình 6-10 Mô hình datacenter network N. -- - c1 HH H* HH kg g1 xkg 47 Hình 6-11 Vi dụ đưa cây tam phân N về cây nhị phan T.------ - 2 2+s+s+szczzx+2 47 Hình 6-12 Vi dụ ý tưởng giải thuật cho yêu cầu với mô hình virtual cluster.
46 Hình 6-13 Ví dụ tính chi phi của node trong cây nhị phân TT”.- ---- «55+ ++<<<<+2 49 Hình 6-14 Mô hình dạng vòng ring cho 5 máy ảo với băng thông mỗi link là B. 52 Hình 6-15 Ví dụ liên kết tạo ra giữa hai domain khi chia yêu cầu 5 máy ảo ra làm hai Hình 7-1 Biểu đồ thời gian thực thi các yêu cau dạng hình sao với băng thông đòi hỏi LA 0/101 —. 59 Hình 7-2 Biểu d6 thời gian thực thi các yêu cầu dạng virtual cluster với băng thông đòi hỏi là 1000IMMbps. 22 22111121111 1111111 1111111111111 11111111 H11 KH HH nh 60 Hình 7-3 Biéu đồ thời gian thực thi các yêu cầu dạng vòng ring với băng thông đòi hỏi Ta LOOOMDDS 22-1.
61 Hình 7-4 Biéu đồ số lượng yêu cau với băng thông 3000Mbps hai giải thuật có thé đáp 'hl$_::uDỖỒaOẳaaaaaaaaaảaảaẳảaaẳảaaảảảŸŸ4.es 63 Hình 7-5 Biéu đô gia tăng của hiệu suất cho yêu cầu đòi hỏi 3000Mbps băng thông .63 Hình 7-6 Biểu đồ số lượng yêu cầu băng thông 4000Mbps hai giải thuật có thể đáp 'hl$_::uDỖỒaOẳaaaaaaaaaảaảaẳảaaẳảaaảảảŸŸ4.es 64 Hình 7-7 Biéu đồ gia tăng của hiệu suất cho yêu cầu đòi hỏi 4000Mbps băng thông .64 Hình 7-8 Biéu đồ số lượng yêu cau với băng thông 5000Mbps hai giải thuật có thé đáp 'hl$_::uDỖỒaOẳaaaaaaaaaảaảaẳảaaẳảaaảảảŸŸ4.es 65 Hình 7-9 Biéu đồ gia tăng của hiệu suất cho yêu cầu đòi hỏi 5000Mbps băng thông .65 Hình 7-10 Biểu đồ sé lượng yêu cau liên tục cả hai giải thuật có thé đáp ứng cho từng workload thử nghiỆm.- - - c E21011833311 1119911111991 111191111 nh 66 Hình 7-11 Biểu đồ gia tăng hiệu suất của giải thuật đề xuất với từng workload thử Hình 7-12 Biểu đồ gia tăng độ hiệu dụng của giải thuật đề xuất với workload có băng thông yêu cầu 1000-5000 Mbps.-- 5-5: 521212221221 21211212122111112121111211 1121011112211 He 68 Hình 7-13 Biểu đồ gia tăng độ hiệu dụng của giải thuật đề xuất với workload có băng thông yêu cầu 1000-3000 Mbps.-- 5-5: 521212221221 21211212122111112121121211 1121011112111 Hee 69 Hình 7-14 Biểu đồ gia tăng độ hiệu dung của giải thuật đề xuất với workload có băng thông yêu cầu 3000-5000 Mbps. (5 1521212221221 21211212122111112121121211 112121112111 Hee 70 IX MỤC LUC BANG Bảng 4-1 Kết quả thử nghiệm l. 21 Bảng 4-2 Kết qua thử nghiệm 2. 21 Bang 7-1 Bảng thời gian thực thi các yêu cau dạng hình sao với băng thông đòi hỏi là 00/1022 —.
59 Bang 7-2 Bang thời gian thực thi các yêu cầu dang virtual cluster với băng thông đòi hỏi là I0OOMMbps. TH nọ th 60 Bảng 7-3 Bảng thời gian thực thi các yêu cầu dạng vòng ring với băng thông đòi hỏi là 9000/00. 61 Bang 7-4 Bang so sánh số lượng yêu cầu <k,2 3000> có thé xử lý giữa hai giải thuật .63 Bang 7-5 Bang so sánh số lượng yêu cầu <k,2 4000> có thé xử lý giữa hai giải thuật .63 Bang 7-6 Bang so sánh số lượng yêu cầu <k,2,5000> có thé xử lý giữa hai giải thuật .64 Bảng 7-7 Bảng so sánh số lượng yêu câu liên tục có thể đáp ứng của hai giải thuật ứng VOL LO (004. 66 Bang 7-8 Bang so sánh kết quả thực thi các yêu cau giữa hai giải thuật với 10 workload có băng thông 1000-5000 Mbps.
- - 2G HH SH HH ng nh 68 Bang 7-9 Bảng so sánh kết quả thực thi các yêu cau giữa hai giải thuật với 10 workload có bang thông 1000-3000 Mbps. -- -- 2G TH HH SH. HH ng khe 69 Bảng 7-10 Bảng so sánh kết quả thực thi các yêu cầu giữa hai giải thuật với 10 workload có băng thông 4000-5000 Mbps. HH nh 70 Chương1.1 Tính cấp thiết của đề tài Cuộc sống ngày càng phát triển thì càng đặt ra nhiều bài toán lớn, phức tạp cần máy tính giải quyết.
Hầu như tất cả các lĩnh vực từ khoa học đến kinh tế đều cần đến máy tính để giải quyết van dé như vật lý, hóa học, sinh học, y học và tài chính. Đây đều là những bài toán có một khối lượng tính toán lớn; các máy tính don xử lý truyền thống cần một thời gian dài mới có thể giải quyết các vấn đề này được. Xử lý song song là một giải pháp để giải quyết những vấn đề trên. Việc sử dụng nhiều bộ vi xử lý cùng lúc để giải quyết một bài toán có thé rút ngăn thời gian tính toán, đáp ứng được nhu cầu trong thực tế.
Môi trường tính toán song song với mục tiêu cung cấp một khả năng tính toán thật lớn để giải quyết một bài toán trong một thời gian ngắn nhăm đáp ứng yêu câu về thời gian thực được gọi là môi trường tính toán hiệu năng cao (High Performance Computing - HPC). Nhiéu mô hình máy tinh đã được nghiên cứu va phát triển nhăm phục vụ cho việc xử lý song song. Trong đó mô hình đa máy tính gồm nhiều máy tính với nhiều bộ xử lý kết hợp với nhau thông qua giao tiếp mạng là mô hình thông dụng, hiệu quả cao và dễ dàng triển khai nhất hiện nay. Sự ra đời của điện toán đám mây và xu hướng dùng máy tính ảo thời gian gần đây đã mang lại một hướng mới trong việc phát triển các hệ thống đa máy tinh ảo phục vụ các nhu câu đa dạng của người dùng theo hướng hiệu năng cao.
Với điện toán đám mây, người dùng khi cân thiết có thể thuê hàng loạt các máy tính ảo để chạy các ứng dụng song song của mình một cách dễ dàng. Khi không cần sử dụng, tài nguyên sẽ được trả lại cho hệ thống và có thể được cấp phát cho người dùng khác. Chính vì thế, về phía người dùng, chi phí cho việc thực thi ứng dụng được giảm xuống mức tối thiểu trong khi về phía nhà cung cấp dịch vụ, họ có thể tận dụng tối đa tài nguyên sẵn có để phục vụ được nhiều người dùng, mang lại lợi nhuận cho công việc kinh doanh.