Chương 1: TỔNG QUAN Chương 2: THIẾT BỊ BÙ TĨNH SVC (STATIC VAR COMPENSATOR) Chương 3: TỔNG QUAN VỀ HỆ NƠRON MỜ (ANFIS) Chương 4: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN ANFIS TRỰC TUYẾN Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4 Luan van Chương 2 THIẾT BỊ BÙ TĨNH SVC 2. Thiết bị bù tĩnh điều khiển bằng thyristor SVC (Static Var compensator). Cấu tạo và nguyên lý của SVC.1:Cấu tạo SVC 1: Máy Biến áp- Transformer 2: TCR- Thyristor Controlled Reactor 3: TSR- Thyristor Switched Reactor 4: TSC- Thyristor Switched Capacitor SVC là thiết bị bù ngang dùng để phát hoặc tiêu thụ công suất phản kháng có thể điều chỉnh bằng cách tăng hay giảm góc mở của thyristor, được tổ hợp từ hai thành phần cơ bản: - Thành phần phản kháng để tác động về mặt công suất phản kháng (có thể phát hay tiêu thụ công suất phản kháng tuỳ theo chế độ vận hành). - Thành phần điều khiển bao gồm các thiết bị điện tử như: Thyristor hoặc Triắc có cực điều khiển, hệ thống điều khiển góc mở dùng các bộ vi điều khiển họ 8051, PIC16F877.
SVC có thể điều chỉnh điện áp tự động theo thời gian thực, nhằm đáp ứng 5 Luan van tức thời các biến thiên nhanh của điện áp đảm bảo an toàn cho hệ thống điện. Nguyên lý họat động của bộ Thyristor mắc song song ngược: - Trường hợp tải thuần trở: Khi T1 mở thì một phần nửa chu kì dương điện áp nguồn điện đặt lên mạch tải, còn khi T2 mở thì một phần của nửa chu kì âm của điện áp nguồn được đặt lên mạch tải.2: Nguyên lý của bộ Thyristor mắc song song ngược. Góc mở 𝛼 được tính từ điểm đi qua trị zêzo của điện áp nguồn: √2 𝑖𝑡 = U.2) 𝜋 + 𝛼 ≤ 𝜃 ≤ 2𝜋 Dòng điện tải không có dạng hình sin, ta phải khai triển chuỗi Fourier của nó gồm 2 thành phần: sóng cơ bản và sóng hài bậc cao. Thành phần sóng cơ bản của dòng điện tải i(1) chậm sau điện áp nguồn một góc được thể hiện trên đồ thị hình 2.
6 Luan van Hình 2.3: Đồ thị dòng điện tải. Điều đó nói lên rằng, ngay cả trường hợp tải thuần trở, lưới điện xoay chiều vẫn cung cấp một lượng công suất phản kháng. Trị hiệu dụng của điện áp trên tải: 1 𝜋 2𝜋 − 2𝛼 + 2 sin 𝛼 𝑈𝑡 = √ ∫ (√2.3) 𝜋 0 2𝜋 Trị hiệu dụng của dòng điện tải: 𝑈 2𝜋 − 2𝛼 + 2 sin 𝛼 𝐼𝑡 = √ (2.4) 𝑅 2𝜋 Trường hợp tải thuần cảm: Khi θ = ŀ xung cho điều khiển mở T1,dòng điện tải tăng dần lên và đạt giá trị cực đại, sau đó giảm xuống và đạt giá trị zêzo khi θ = β. Khi thyristor T1 mở, ta có phương trình: 𝑑𝑖 L = √2𝑈.6) 𝑑𝑡 𝜔𝑡 7 Luan van Hằng số tích phân Io được xác định theo sự kiện: khi θ = ŀ thì it = 0.
Cuối cùng nhận được biểu thức của dòng điện tải: 𝑑𝑖 −𝑈√2 L = .7) 𝑑𝑡 𝜔𝑡 Góc β được xác định bằng cách thay θ = β và đặt it = 0 𝛽 = 2𝜋 − 𝛼 Khi θ = π + ŀ cho xung mở T2 Để cho sơ đồ làm việc được hoàn chỉnh khi tải thuần cảm, phải thỏa mãn điều kiện β ≤ π + ŀ. Do đó góc ŀ buộc phải nằm trong các giới hạn: 𝜋/2 ≤ 𝛼 ≤ 𝜋 𝜋 −𝑈√2 Khi :𝛼 = , 𝐼𝑡 =. cos 𝜃 2 𝜔𝑡 Dòng điện tải là dòng gián đoạn, do i1 và i2 tạo nên. Khai triển Fourier của nó bao gồm thành phần sóng cơ bản i(1) và các sóng hài bậc cao.
Thành phần sóng cơ bản lệch chậm sau điện áp nguồn một góc π/2 độc lập với góc mở ŀ. Trị hiệu dụng của dòng điện tải: 1 2𝜋−𝛼 2 𝑈√2 1 2𝜋−𝛼 𝐼𝑡 = ∫ 𝑖 .9) 𝜔𝐿 𝜋 Công suất mạch tải tiêu thụ là công suất phản kháng. Nếu ta thay đổi đột ngột giá trị góc điều khiển từ ŀ = 00 sang ŀ = 1800 thì tương ứng với trạng thái đóng hoặc mở mạch. 8 Luan van Hình 2.4: Hình ảnh Van Thiristor điều khiển 2 chiều (Bi-Directional Control Thyristors-BCT) 2.
Cuộn kháng điều chỉnh bằng thyristor - TCR (Thyristor Controlled Reactor): Cuộn kháng được mắc nối tiếp với 2 van thyristor mắc song song ngược. Thành phần dòng điện ở tần số cơ bản đi qua cuộn kháng được điều khiển bằng cách điều khiển pha trong việc kích thyristor, do đó phát sinh dòng điện họa tần. Góc kích của thyristor được điều khiển trễ so với thời điểm mà dòng điện qua trị số 0 khi cuộn kháng mắc trực tiếp không qua thyristor (số 0 tự nhiên). Có thể điều chỉnh liên tục dung lượng bù bằng cách thay đổi góc đóng mở của Thyristor một cách liên tục từ 90° đến 180°.
9 Luan van Hình 2.5: Nguyên lý hoạt động của TCR.3 Cuộn kháng đóng mở bằng thyristor - TSR (Thyristor Switched Reactor): Cuộn kháng được mắc nối tiếp với 2 van thyristor mắc song song ngược. TSR chỉ có thể đóng hoặc mở thông qua thyristor, Điện kháng XL của TSR chỉ nhận một trong hai giá trị XL= 0 hoặc XL= XLmax. TSR có chức năng tiêu thụ công suất phản kháng và TSR cung cấp điều khiển có tính nhảy nấc, chỉ là điều khiển đóng- cắt không phải là điều khiển pha.4 Bộ tụ đóng mở bằng thyristor- TSC (Thyristor Switched Capacitor): Bộ tụ được mắc nối tiếp với 2 van thyristor mắc song song ngược, TSC chỉ có thể đóng hoặc mở thông qua thyristor, điện dung của tụ chỉ có thể thay đổi là XC= 0 hoặc XC= XCmax .TSC có chức năng phát công suất phản kháng và TSC cung cấp điều khiển có tính nhảy nấc, chỉ là điều khiển đóng- cắt không phải là điều khiển pha.Thời điểm đóng TSC được chọn vào những lúc điện áp đạt trị số cực đại. Do đó,TSC không tạo ra quá độ và không sinh ra họa tần thì iC = C(dvC/dt) = 0 hay dvC/dt = 0.
Nguyên nhân của lõm điện áp 10 Luan van Trong hệ thống điện có thể phân biệt các nguyên nhân gây lõm điện áp như sau: - Các lỗi hệ thống nguồn: sét, gió, băng tuyết, nhiễm bẩn của thiết bị cách điện, động vật tiếp xúc, tai nạn giao thông, xây dựng. 6: Hình ảnh bộ tụ TSC Hình 2. 7: Hình ảnh Van TSC và thiết bị giải nhiệt 11 Luan van Hình 2. 8: Nguyên lý hoạt động của TSC Hình 2.
9: Hệ thống điều khiển cơ bản của SVC Bằng cách điều khiển TCR và đóng mở TSR hoặc TSC thích hợp cho phép điều khiển SVC bù một lượng công suất phản kháng cho hệ thống điện trong phạm vi: Qmin ≤ Q ≤ Qmax (2.17) 12 Luan van Trong đó: 0 ≤ Q ≤ Qmax: SVC bù Công suất phản kháng dẫn đến điện áp tại nút lắp SVC tăng lên. Qmin ≤ Q ≤ 0: SVC tiêu thụ Công suất phản kháng dẫn đến điện áp tại nút lắp SVC giảm xuống. 10: Biểu đồ hoạt động của SVC 13 Luan van Hình 2. 11: Mô Hình SVC được lắp đặt thực tế 2.3 Một số ứng dụng của SVC Điều khiển điện áp tại nút có đặt SVC Điều khiển trào lưu công suất phản kháng tại nút được bù.
Giới hạn thời gian và cường độ quá điện áp khi xảy ra sự cố (mất tải, ngắn mạch.) trong hệ thống điện. Ôn hòa công suất hữu công. Giảm cường độ dòng điện vô công. Tăng khả năng tải của đường dây.
Cân bằng các phụ tải không đối xứng. Cải thiện ổn định sau sự cố. Các đặc tính của SVC 2. Đặc tính điều chỉnh của SVC Nguyên lý làm việc của SVC được đặc trưng bởi nguyên lý làm việc của phần tử TCR.
Ta thấy rằng khi thay đổi góc mở dẫn đến việc thay đổi được công suất phản kháng phát ra hay hấp thụ của SVC. 14 Luan van Do SVC kết hợp từ TCR, TSC, TSR, mặc dù TSC, TSR điều chỉnh nhảy bậc nhưng SVC vẫn điều chỉnh liên tục nhờ TCR trong suốt quá trình điều khiển. Các phần tử của SVC được nối vào mạng điện thông qua các van thyristor mà không dùng máy cắt. Nhờ vậy SVC có tốc độ điều chỉnh rất cao (≤ 40ms) gần như không có thời gian quá độ.
SVC có thể hoạt động ở 2 chế độ khác nhau: Chế độ điều chỉnh điện áp và chế độ điều khiển VAR ( Điện nạp của SVC được giữ không đổi). Khi SVC được vận hành trong chế độ điều chỉnh điện áp, nó thực thi đặc tính V-I như sau: điện nạp B của SVC nằm trong phạm vi giá trị điện nạp tối đa và tối thiểu đối với tổng công suất phản kháng của các bộ tụ ( BCmax) và các bộ điện kháng (BLmax). Điện áp là được quy định ở điện áp tham chiếu Vref. Tuy nhiên, Độ võng điện áp là thường gặp ( thường là 1% đến 4% công suất phản kháng tối đa ngõ ra) và đặc tính V-I có độ dốc được thể hiện như hình vẽ 2.
Đặc tính V-I được mô tả bằng các phương trình sau đây: SVC được điều chỉnh trong dãy: -BCmax< B <Blmax 𝑉 = 𝑉𝑟𝑒𝑓 + 𝑋𝑠 .20) 𝐵𝐿𝑚𝑎𝑥 Trong đó: V: là điện áp thứ tự thuận (pu). I: là dòng điện phản kháng (pu/Pbase), ( I > 0 chứng tỏ rằng là dòng điện nạp). XS: là độc dốc, độ nghiêng điện kháng (pu/Pbase) BCmax: là điện nạp dung kháng lớn nhất (pu/Pbase) của tất cả các TSC. 15 Luan van BLmax: là điện nạp cảm kháng lớn nhất (pu/Pbase) của tất cả các TSR và TCR.
Pbase : là công suất cơ bản ba pha. 12: Đặc tính V-I của SVC 2. Đặc tính làm việc của SVC Ở chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện, SVC làm nhiệm vụ tự động điều chỉnh để giữ nguyên điện áp tại nút đặt SVC.Tín hiệu điều khiển là độ lệch giữa điện áp nút đặt SVC đo được từ biến điện áp BU với điện áp đặt. Tín hiệu này điều khiển góc mở của các thyristor làm thay đổi trị số hiệu dụng thành phần cơ bản của dòng điện đi qua TCR nhờ đó điều chỉnh được dòng công suất phản kháng của SVC.
Khi điện áp tăng, tác dụng của hệ thống điều khiển làm dòng điện đi qua SVC tăng, công suất phản kháng tiêu thụ tăng, điện áp nút được giảm xuống. Ngược lại, Khi điện áp giảm thấp, tác dụng của hệ thống điều khiển làm dòng điện qua SVC giảm, công suất phản kháng tiêu thụ giảm hoặc một lượng công suất phản kháng nhất định được phát lên hệ thống, điện áp được tăng lên. 16 Luan van a) SVC chỉ có tính cảm b) SVC có cả tính cảm và tính dung Hình 2.