Chương 1: Tổng quan về an toàn địch vụ và đỡ liệu web và lỗi bảo mật thông đụng Chương 2: Các loại tấn công web phổ biến Chương 3: Một số giải pháp phòng chồng tin công dữ liệu website thương mại điện tử 1 Khái niệm chưng về thương mại điện từ 1.1 Sự ra đồi và phát triển của Internet Intemet fa mang liên kết cde mang máy tính với nhau Mặc đồ mới thực sự phổ biến từ những năm 1990 Internet đã cổ lch sở hình thànhtờ khá lu "Năm 1962: ICR. Licktider dua ra ý trống ết nối các máy tính với nhau, đến. năm 1967 Lawrence G Roberts tiép tục đề xuất ý trông mạng ARPANet (Advanced Research Project Agency Network) tai một hội nghị 6 Michigan; Cé nghệ chuyển gi tin (packet switching technology) đem lạ lợi ch to lớn khử nhiễu máy tính có thế chia sẽ thông tin với nhao; Phát triển mạng mấy tính thờ nghiệm của Bộ quốc phòng Mỹ theoý trông ARPANet và đến năm 1969 mạng này được đưa vào hoạt động và là tiền thân ofa Intemet; Internet - ién mang bit div wvit hién khi nhiều mạng mấy tính được kết nối với nhau. Trải qua nhiều năm phát triển đến năm 1984 Giao thức chuyển.
géi tin TCP/IP (Transmission Control Protocol va Internet Protocol) tr thành giao thie chun ofa Intemet; Hé thing céc tén mién DNS (Domain Name System) ra i 68 phân biệt các máy chủ: được chia thành sim loại chính bao gim ede -(education) cho linh vực giáo đục, gov - (government) thude chinh ph, mil -(miltary) cho tinh Yực quân sy, com - (commercial) cho liah ve thong mai, org - (organization) cho các tỔ chức, net (networkE resources) cho cée mang. Dén nấm 1991 Ngôn ngữ đánh. div siéu vin bin HTML (HyperTest Marup Language) ra đời công với giao thức truyền tiều vẫn bản HTTP (HyperText Transfer Potocol), Internet đã thực sự trổ thành: công cụ đắc lực với hằng loạt các định vụ méi. World Wide Web (WWW) ra di, dem lại cho người đồng khả năng tham chiếu từ một văn bản đến nhiều văn bản khác chuyển từ cơ sở dỡ liệu này sang cơ sở dỡ liệu khác với hình thức hip dẫn và nội đong phong phi.
WWW chính là hệ thống các thông điệp dỡ liệu được tạo ra, truyền tải, tuy cập, chỉa sẽ. thông qua Internet Intemet va /sb là công cụ quan trọng nhất cita TMBT, gip cho TMBT phát tiễn và hoạt động hiệu quả 11.2 Khái niệm thương mại điện tế Thuong mại điện tử được biết đến với nhiễu tên gọi khác nhau, như "thương mại điện tổ” (Elscronic comrmerce),“thương mại trực tuy (coline trade), “thong mai không giấy tờ" (gapeviess commerce) hoặc "kinh doanh dién ti” (e- business). Toy nhiên, “thương mại điện tử" vẫn là tên gọi phổ biến nhất và được đồng thống nhất trong các văn bản hay công trình nghiên cứu của các tổ chức hay các nhà nghiên cứu. Theo nghĩa hẹp thương mại điện t là việc mua bán hãng hoá và địch vụ thông qua các phương tiện điện tờ và mạng viễn thông, đặc biệt là mấy tính va Internet “Theo nghĩa rộng về thương mại điện ử một số tổ chức khái niệm như sau: - EU lầm các giao dịch thương mai thông gua các mơng viễn thông và sử chung cée phương tiên điện từ.
Nó bao gồm TMĐT giản tấp (ao đỗ: hàng loá hữu ùn) và TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hoá vô hùn)). = OECD: Gém các giao dịch thương mai liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyn đi các dữ kiện đô được số hod thông qua các mang mở (như Internet) hod các mang đồng cô cổng tiông với mang mé (nlue AOL) = UNCTAD: “La vige the hin tod 86 hoat động lønh doanh òao gồm marketing, ban hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử” Khai niệm này đã đề cập đến toàn bộ hoạt động kính doanh,chứ không chỉ giới "hạn ở riêng mua và bán, và toàn bộ các hoạt động kinh doanh này được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử. Khai niệm nây được viết tất bởi bến chữ MSDP, trong đó: AM—Mad:eting (cổ trang vưeb, hoặc xúc tiền thương mại qua Iatemel) S.— Ssles (cô trang ụeb có hỗ trợ chức năng giao địch, ký kết hợp đồng) D Distribution (Phin phéi sin phim số hóa qua mang) P~ Payment (Thanh todn qua mạng hoặc thông qua bên trung gian như ngần hàng) "Như vậy, đối với doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử và mạng vào, "rong các hoạt động kinh doanh co ban nh marketing, bán hàng, phân phối, thanh toán, ‘thi duoc coi là tham gia thương mại điện tổ. 1-1-3 Hệ thống các hoạt động cơ ban trong thương mại điện tử “Theo Micheal Porter, thương mại điện tử có thể ứng dung viocả các giải đoạn trong chuỗi giá trị.
TẾt nhiền, kh ứng đụng sâu và rộng thương mai điện tử ở đây được iễu theo nghĩa rộng, trở thành kinh doanh điện tố. Mua dâm tực tuyển outbound logis Dich wy sna bin hing Mua ng lêu trực. cu at hing - Theo đi bán hàng tuyển Gần vi tố máy wetuyển twtuiển bos) Y) kế hợp đôn tự "Hồ vợ Khách hàng "Đấu hầu tực tuyến để aang que mene uyervven ranean ea Cho phipthieh Rang truy =Quin i quan Me Kết nổ CRtgiữacáccông ‘ye rut th dann uc sin_—_Khach Mang ee anges phi nv tar han gino = Qubn i bn g Bo điện tức a Sin natant 4L Marketing tn tr R0 tưcuyến Sản uất theo đơn =< Marketing theo 88 ihe be phen hangeda thác làng tượng thách hộnc migiềno mày pte ga hà cân ghên cứu tị rường điện ti at inn nape w ‘hia inthe Dubs cio ain ha hogeh hob wie - Tượng táctớikhảchhàng Hin 1. : Mé hình ứng dụng thương mai điện từ trong các giai đoạn của chui giá trị [Nguin: Marketing Management, Porter ME.2 Téng quan về ứng dung Website 1.41 Khái niệm tứng dung Website Ung dung Website la mot ing dụng chữkhách sở dung giao thúc HTTP để tương tắc với người đồng hay hệ thống khác, Website fa mét “trang web” trén mang Intemmet, đây là nơi giới thiệu những thông tin, nh ảnh vỀ doanh nghiệp và sân phẩm, dịch vụ cổa doanh nghiệp (lay giới thiu bất cỡ thông in gì) để khách bàng cổ thể truy cập ở bất kỹ nơi đầu, bắt cớ lóc nào Website la tip hop nhiée trang.
Khi doanh nghiệp xây đựng website nghĩa là đang xây dung nhiév trang thing tn, catalog sin phim, dịch vụ. Đ tạo nên một ‘website cin phii cd 3 yêu tổ cơbản: ~ Cần phải cổ tên miễn (đomai) - Noi tu trWebsite (hosting) ~ Nội đọng các trang thông tin `Mết ứng dụng vueb thường có kiến tr gầm: (SERVELET) Hlink 1.2: Kiẫn tric m6t ing dong Website 1.2 Cách thức hoạt động Mô bình hoạt động của ứng dụng Website: ME Veesde Toone xu “orate Ngàn ink 1 3: M6 hinh hoat dng cia tg ng Websit. Treng đề: - Trình khách (hay cén goi la trinh duyét) Internet Explorer, FireFox, Chrome - Trinh chi: Apache, IS, - Hệ quân trị cơ sở dé ligu: SQL Server, MySQL, DB2, Access "Bên cạnh đổ, một giải pháp đồng để bảo vệ một hệ thống mạng thường được sở dụng là bốc trờng lớa, nỗ cổ vai trò như là lớp rào chấn bền ngoài một hệ thống mạng, vì chúc năng chính của firewall la kim sodt dng thong tin giữa các mấy tính. Có thể xem ñrewall như một bộ lọc thông tủa, nỗ xấc định và cho phép một mấy tính này cô được troy xuất đến một mấy tính khác bay không, hay một mạng này có được truy xuất đến mang kia bay không "Người ta thường ding firewall vio mye dich: ~ Cho phép hoặc cắm những địch vụ truy xuất ra ngoài.
~ Cho phép hoặc cắm những dịch vụ từ bên ngoài trưy nhập vào trong. - Kiểm soát địa chỉ truy nhập, cắm địa chỉ truy nhập. Firewall host động đợa trên g6i TP do đồ kiểm soát việc truy nhập của mấy người sử dụng “Đầu tiên trình đoyệt sẽ gỗi một yêu cầu (reques) đến tình chi Website théng qua các lênh cơ bản GET, POST. của giao thức HTTP, tình chủ lóc này cô thể cho thực thỉ một chương trình được xây dựng từ nhiều ngôn ngỡ như Perl, CIC.
bode tinh chi yéu cl b§ ifn địch thục th các trang ASP, JSP. heo yêu cầu của trình khách, Tay theo các tác vụ của chương trình được cài đặt mã nỗ xổ lý, tính toân, kết nối đn cơ sở đỡ liệu, lươ các thông từn do trình khách gửi đễn.à tờ đồ trả về cho tình khách Ï lu <5 lig có định dang theo giao thie HTTP, né gém 2 phần: - Header mô tả các thông tin về gối dỡ liệu và các huộc tính, trạng thải trao đối giữa trình duyét va WebServer. - Body là phẫn nội dung dữ liệu mã Server gi vé Client, n6 cổ thể là một Rle HTML, mt hin dn, mt doen phim hay mt vn bin bit Theo mô hình 6 hinh 1.3 v6i firewall, bGng théng tin gia tinh chi va tinh khéch la Tuông thông tín hợp lệ. Vì thể nếu hacker tim théy vài hồng trong ứng dung Website thi 'ñrenall không côn hữu dụng trong việc ngăn chặn hacter này.
Do đó, các kĩ thuật tắn o vào một hệ thống mạng ngày nay đang dần tập trong vào những sơ suất (hay lỗ hồng) trong quá tỉnh tạo ứng đụng của những nhà phất triển Website hơn là tấn công trực tiếp vào hệ thống mạng, hệ điều hành. Tuy nhiên, hacker công cô th lợi dụng các lễ hỗng Web để mở sông sự tẫn công của mình vào các hệ thống không liên quan khác 1.8 Các dịch vụ và ứng dụng trên nền Website `Với công nghệ hiện nay, Website không chỉ đơn giản là một trang tin cong cấp các in bãi đơn giản Nhí 3g ng dung vidt én én Website kh g chỉ được gọi là một phần của Website -hồng được gọi là phần mễm viết trên nền Website Có rất nhiều phẫn mềm chạy trên nền WWebdite như Google word (xử ý văn bản), Google spreadsheets (xi Ij bing tinh), Email XMệt số to điểm của phần mềm hay ông dụng chạy trên nén web: + — Moi người đều cổ trình duyệt và chúng ta chỉ cần trình doyệt đễ chạy phần mỗm, + Phẫn mềm luên luôn được cập nhật vỉ chúng chạy trên errer + Luôn sin sing 24/7 + Dé ding backup đỡ liệu thường xuyên + Cé thé try cập mọi lóc, mọi nơi, chỉ cần cổ Internet + _ Chiphí tiễn khs ré hơn nhiễu so với phin mim chaytrén desktop.3 Téng quan vé an ninh mang 1.1 Khdi nigm vé an toa vé an nành mạng Trong quá khó, an nũnh thông tia là một thuật ngỡ Guge st dung di mé ta céc bia php bio mật vật ý được sở dụng để giỡ cho chính phủ hay doanh nghiệp những thông tin quan trọng khối bị truy cập bởi công chúng và dé bao vệ nó chống lại thay đổi hoặc tiêu hủy.