Chương 1.Gần đúng eikonal cho bài toán tán xạ thế ngoài.1:Giới thiệu van tắt gần đúng eikonal được sử dụng trong quang học.2: Phát biéubai toán tán xạ trong cơ học lượng tử.3: Lời giải phương trình Schrodinger dừng với thế ngoài ở xa vô cùng, từ đó rút ra công thức eikonal hay công thức Glauber cho biên độ tan xa.Công thức eikonal và phương pháp tích phân phiếm hàm. Trong chương này, chúng ta rút ra công thức eikonal cho biên độ tán xạ bằngphương pháp tích phân phiếm hàm trong cơ học lượng tử.1: Giới thiệu biểu diễn hàm Green của hạt cho phương trình Schrodinger ở thế ngoài dưới dạng tích phân phiếm hàm.2: Tach các cực điểm từ hàm Green của hạt ở trường ngoài dé thu được biên độ tán xạ thế.Trong mục này, giới thiệu cách tính gần đúng tích phân phiếm hàm bằng gần đúng quỹ đạo thăng và khảo sát đáng điệu tiệm cận của biên độ tán xạ thế ở vùng năng lượng cao và góc tán xạ nhỏ. Điều kiện sử dụng gần đúng này được thảo luận từ những giới hạn lênthế năng, năng lượng của hạt và góc tán xạ.Tan xạ trên thế ngoài cụ thể. Sử dụng công thức eikonal thuđược hai chương trên cho một số thế ngoài cụ thé.1: Nghiên cứu tán xạ thé Yukawa.2: Nghiên cứu tan xạ thế Gauss.
Phan kết luận: Tóm tắt các kết quả thu được trong luận văn và thảo luận những hướng nghiên cứu tiếp theo trong thời gian tới. Trongluậnvăn, chúng tôi sử dụng hệ don vi nguyên tử #=c=1 va metric Feynman. Vớivéctơ tọa độ phản biến là xt (x° tx! =x,x =y,x° z) (t,x) thì các véctơ tọa độ hiệp biến là X„ Sux (x t,x, X,X; },X; z) (t, x), trong đótensor metric có dang 10 00 — „|0 =1 0 0 gwF lo 9 -1 0 00 0 -1 1 Chuong GAN DUNG EIKONAL CHO BAI TOÁN TAN XẠ|4] 1. Gan đúng eikonal trong quang hoc Trong phần này, chúng tôi giới thiệu gần đúng eikonal trong quang học.
Phương trình mô tả việc truyền sóng ánh sáng trong môi trường có chiết suất n mà trong trường hop tổng quát là hàm số của tọa độ n(7) và có dạng ở đây là thành phan bat kỳ của các vectơ E và 7. Nếu ø là không đổi thì nghiệm riêng của phương trình (1.1) là sóng phẳng đơn sắc vane (kor (1.2) Sô song k = lk , tan sô @ và bước sóng 4 liên hệ với nhau bang hệ thức @o 2z k=n—=—.3 Giả thiết rằng,phương truyền sóng và biên độ của sóng phang trong toàn không gian là không đồi. Nếu môi trường không đồng nhất thì n(7) sẽ là hàm của tọa độ và sóng phăng (1.2) với vecto sóng (1.3) sẽ không thỏa mãn phương trình (1. Tuy nhiên, nếu bước sóng 4 nhỏ hơn nhiều khoảng cách đặc trưng d, mà ở đó chiết suất n(7) thay đổi đáng ké, thì ở khoảng cách nhỏ đó sóng ánh sáng vẫn được coi là sóng phăng truyền theo hướng vuông góc với mặt sóng.
Các hướng như vậy được gọi là tia. Chúng ta tìm nghiệm của phương trình (1.1) trong trường hợp này dưới dạng y = dể”.4) Ở những khoảng cách nhỏ của không-thời gian, hàm ø được gọi là eikonal. Ta có thể khai triển nó thành chuỗi ph r7Vprr (1.5) Vi ở những khoảng cách nhỏ của tương tác thế giới vi m6,y có thé coi là sóng phẳng nên so sánh (1.2) chúng ta tìm được k=Vộ, Am.7) trong đó A(ae”)= V(V(ae"*)) = V(Vae* +iae”Vø) = V?ae" + Vaie®V $+ iVae*V 6 + iae"iV pV $+ iae”V°?ó : .8) =[V7a+2iVaV 9+ iaV7—a(V 9) |e” Tương tự ta có 6”, „y |Ca. PP (ô66Ý|„ ap (ae )= my 2i OP ar ia a a P e (1.7) ta được Aa+i2u8/+nAg-a( 90) ~” 7) TH 6 +g $a $0) |-acuo 2s 2 2 2 Phương trình (1.10) là phương trình chính xác, hoàn toàn tương đương với phương trình (1.
Giả thiệt rang a và ø là các hàm biên đôi chậm của tọa độ và thời gian, bỏ qua các sô - - &a Od Ga og hang chứa Aa, Ag, Va.10), chung ta thu dugc phuong ang a, Ag, VaVó or’ ô ` Ot at trinh eikonal cho ¢ (va) -(22) (%).11) ta duoc Các phương trình (1.12) được gọi là các phương trình eikonal. Như vậy, trong gần đúng eikonal các mặt sóng là các mặt V(F,f)= const, (1.13) còn các tia được hướng theo k = Vợ. Lưu ý sự tương tu ở đây, giữa các phương trình eikonal (1.12) với phương trình Hamilton-Jacobi, ma trong cơ học cổ điển mô tả chuyển động của hạt trong trường thế ngoài'. Trong trường hợp khi ham Hamilton # (7,p) không phụ thuộc tường minh vào thời gian, thì phương trình Hamilton-Jacobi có dạng a(n), (1.14) ở đây E là năng lượng cua hạt, S(7,r)=5,(7)—£r là ham tac dụng.
Xung lượng của hạt bằng p=VS(7,t)=VS,(7).15) Theo Vat ly cô điền, chuyền động của hạt trong hình thức luận Hamilton-Jacobi có thể so với các mặt sóng mà nó được xác định bằng phương trình S(¥,t) =const.16) Quỹ dao của hạt, như ta có thé suy ra từ (1.1), hướng theo pháp tuyến của các mặt này”. Đối với hạt chuyên động trong trường thế r(r) thì xung lượng của hạtđược xácđịnh bởi p°=2m(E—VŒ)).18) 'Sự tương đương giữa phương trình Hamilton -Jacobi và phương trình eikonal được Hamilton thiết lập vào năm 1834. ? Lưu ý, tốc độ dịch chuyền của mặt Š (7.2) = cons¿ trong không gian không trùng với tốc - ¬ Ty. E độ v của hạt và liên hệ với vbang hệ thức u =——.
mv Kết hop (1.18) ta thay phương trình (1.12), ta suy ra rằng trong cơ học cô điển, ham tác dụng s(z,:) chính là eikonal ø(z,:) trong quang hình học và đại lượng 2z(E—V (7)) tương tự với tổ hợp các đại lượng quang học Onl? ). Cc Như vậy, các tia sáng trong môi trường với chiết suất n(7) trùng với quỹ dao của hat 2 @ ^ A trong trường thế v(#) mà đối với nó đại lượng 2m(E-V(F)) tylévoi —-n’ (7). Hệ sô c 2 Cc ty lệ liên hệ giữa n?(7#)va 2m| E-V (7)|—, 2 là một đại lượng có thứ nguyên và không @ thé xác định được nó nếu ta chỉ dừng trong Vật lý cô điển. Nếu sử dụng sự tương tự này gitta quang hoc sóng và cơ học cô điên thi ta có thê viet 2 ()= zL£=Y(Z)]Ss.
Phat biếu bài toán tán xạ trong cơ học lượng tử Trước tiên, chúng ta xem xét gan đúng eikonal trong cơ học lượng tử dựa vào việc phát biêu bài toán tán xa. Nêusự tán xạ xảy ra trong thê năng có đôi xứng câu thi ham sóng ở xa vô cùng gôm sóng phăng tới và sóng câu tán xạ có dạng ikF y(7)~e*+ f(Aa)—, (1.21) r trong đó, hàm sé f(@) được gọi là biên độ tan xa. Theo công thức tính tiết diện ta cần phải tính mật độ dòng của các hạt tới và mật độ dòng các hạt tán xạ theo công thức tổng quát j= -[w'9w-w§w' ].(122) xe và lưu ý very = Ze (1.23) Mật độ dong của các hạt tới Ji => [vivy, -v Vy; | ao = h 2mi vie, ft We, a | ô Oz - dy, Oz =—— h —ikz > ikz ikz mm.24) =- 2q), _ =ve,=V, 2mi m trong đó, é, là véc tơ đơn vi theo trục z, ý là van tốc của hạt tới. Như vậy, mật độ dòng tới 7, có độ lớn là j, =v(1.25) Mật độ dong của các hạt tan xa ¬ h fe =| 2mi VV Ve (Vv) un | 1-26) trong đó cử v= =f(0 /(9).
elf Vv, =f (9) : = ikF lữ \ = (1.27) vy = HT pains -5 or r r ro |r VW, =f of ik 2 Ee. ; củ elt 7 r r r Thay (1.0 2| <5 1 tưng In ror 2mi =|/()jƑ (4 +) h r 2mi (1.9) Xác suất để cho hạt tán xạ rơi vào góc khối dQ , bang 7„d§ = jyr?dQ=|f (A) vdQ.30) Ty lệ giữa xác suât hat tan xa rơi vào góc khôi dQ va mật độ dong xác suat của các hat tớiđược gọi là tiết điện tán xạ vi phân J„ do= dS (1.31), ta được 10 dơ =|7(ø) dQ.32) Mật độ tiết diện tán xạ được xác định bởi do_ 3a 7 (9) 33) Nhu vay, viéc xac dinh tiết diện tán xa hoặc mật độ tiết diện tán xạ quy về việctìm biên độ tán xạ. Việc tính biên độ tán xạ thường được tiễn hành như sau: Tim nghiệm của phương trình Schrodinger cho chuyên động của hạt trong trường của tâm tán xạ. Tại các khoảng cách ở xa tâm, nghiệm có dạng (1.Khi đó Z(ø) là biên độ cần tìm.
Dé tìm biên độ tán xạ / (0), ta cần tìm lời giải phương trình Schrodinger SyA+£-f0)]fz)=00139 2m Khi r >othiy(7)co dạng tiệm cận (1. Trong nhiều trường hợp ta có thé kết hợp phương trình Schrodinger (1.34) và các điều kiện biên (1.21) vào một phương trình tích phân. Điều này có thê thực hiện được nếu ta sử dụng hàm Green của phương trình Schrodinger tự do G, (7, 7), mà nó thỏa mãn phương trình (E-H, tứ)@ (R7 )=[E+#TAxie ]@(n7)=ð{r=r}(138) Ta cho AG, (7.7) , rồi thế vào (1.35) ta được lãi 3 om (27) (1.36) Khi đó hàm G, (7, 7) có dạng G, (7,7) =(E-H, +ie)` 1 el) 2m 1 oil") = 3| 22 q= 2 dq 3Ỉ q dq (2z) gE" q +ie A (2z) Bem sie (1.37) 2m h 2m ( dg eat?) ¬ 1 2m c#Œ-? ñ° J(2Zz)` k-q +iò 4a |7-T!'| Wk 2m ( 2m ° ir 2) E = › Ò=— Nhờ có G, (F fF ) phương trình (1.34) sẽ chuyên thành phương trình tích phân vy; (7)=9; (7)+[G (77 )V (Fy; (7 Jar, (1.38) ở đây ø, (z) là nghiệm bat kỳ của phương trình Schrodinger tự do,vi dụ: ø; (7) = ef Bay giờ, ta chứng minh y, (7) được xác định bằng phương trình (1.38) khi z->œ có dang tiệm cận (1.38) ta được F te (1.39) 12 Khi lấy tích phân theo df’ ta chọn gốc tọa độ tại vùng tác dụng của thế năng r{r) (xem hình 1). Khi r > cta có thé tính gần đúng như sau ự,(z)=e# 2 1 2m e"V(F ly, (7 ar.41) Dai lượng k = k— là vectơ sóng theo hướng của vectơ bán kính, và nó đặc trưng cho r hướng truyền các sóng cầu phân kỳ.Chọn hệ tọa độ khi lấy tích phân trong công thức (1.21), chúng ta thu được biéu thức cho biên độ tán xạ f(9)= nh? ——T ƒ < “ r ữ } w ; ( ) œ .42) cho ta biên độ tán xạ f (8), nếu biết nghiệm của phương trình Schrodinger ự„ (z').
Lưu ý, trong biểu thức (1.42) ta cần hiểu y, (z') không phải toàn bộ không gian, mà chỉ ở vùng tác dụng của thế V(F'). Lời giải của phương trình Schrodinger trong gần đúng eikonal Chúng ta sẽ tìm nghiệm phương trình (1.34) có dạng song phang mà trong quá trình tương tác với thé năng sẽ xuất hiện thêm số hạng dịch pha bésung z(7). Ta thu được ự()=e”z), (1.34), ta có phương trình chính xác cho y rổ2m ays”2m [2Sy +(92) |+yŒ)=0 (1.