CHƯƠNG 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE DI SAN THỪA KÉ 11. Khái niệm di sản và di sản thừa kế LLL. Rháin lệm di sin Trên phương diện triết học, thé giới vật chất luôn cỏ sự biển đổi và có. sự tiếp nôi, kế thừa của các sự vật vả hiện tượng, trong đó có ké thừa tự nhiên.
vả kế thừa chủ động Kế thừa chủ đông phu thuộc vào nhân thức của con. người dựa vào những diéu kiên kinh tế, chính tri, xã hội của một giai đoan. lịch sửnhất định. Sự kế thừa, tiếp nói la biểu hiện của “ ” có trước, và "cái có sau, cái tôn tại sau la kết quả của sự biến đổi đã xảy ra ở giai đoạn trước.
Để chỉ những gì ma thé hệ đi trước để lại, người ta thường dùng hai từ “di sản Thuật ngữ “ai sản” là một từ ghép Hán Việt được tách ra lam hai từ để hiểu Trước di” trong Tử điển tiếng Việt được hiểu theo nhiều ngiữa như sau ‘Nghia thứ nhất, “Di” biểu hiện sự chuyển đông ra khỏi vị trí nhất định. thông qua sự tác động nao đó lên một vật để lại dau vét nhất định. Ngiĩa thứ hai, “Di” còn được hiểu la đời đi nơi khác, đời đi chỗ khác, “thodf” khi vị trí ban đâu, biểu hiện của sự chuyển động từ nơi nảy đến nơi khác, từ điểm nay đến điểm khác trong không gian vả thời gian. Nghĩa thứ ba, “Dr” với nghĩa khác là sự truyền lại, lưu lại, chuyển sang, để lại cho đời sau, thể hệ sau, người “ai” sau.
Với các nghĩa trên đây, “Di” có thé được hiểu một cách chung nhất lá sự dịch chuyển sự vật, hiện tượng lam thay đổi vị trí của chúng trong không gian và thời gian. Sự thay đổi vị trí của chúng bao giờ cũng thể hiện yếu tổ. “rước” và "sau" "Từ "su" trong tiếng Việt cũng được hiểu ở nhiều khía cạnh khác nhau ‘Nghia thứ nhất, “sản” la sinh ra, làm ra, tạo ra sản phẩm để sinh sống, Nghĩa thứ hai, “sd là cái do con người tạo ra, là kết quả tự nhiên của quá trình lao đồng, sẵn xuất, Nghĩa thứ ba, “sdin” là từ dùng để chỉ gia tai, sản nghiệp mang tính ting thể của những tài sản trong một khối. ‘Theo như phân tích ở trên thi từ “sd” trong thuật ngữ "đi si" được hiểu theo nghĩa thử hai vả nghĩa thứ ba, hiểu theo cách khác thi “sản” được tiểu một cách chung nhất id kết quá của quả trình lao động của thé hệ trước đỗ lại cho thé hệ sau Vi ghép hai từ có nhiều ngiĩa khác nhau như trên nên khi ghép hai thuật ngữ “ai sd” cũng có rất nhiều nghĩa khác nhau.
Trong Tir điển Bách. khoa ton thư Việt Nam, khái niêm di sản được định ngiĩa theo ngữ ngiấa đấu tiên của từ “at sấu” như sau: “Di sci là tai sản (tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, các thu nhập hợp pháp khác) của người chết dé lại, gôm: những tải sản thuộc sở hữu của người chết, phan tài sản cia người chết trong tai sin chung với người khác, quyển và nghĩa vụ tài sản do người chết để lại. Trong Tĩnh vực pháp lý, từ "đi sđn" cũng được sử dung theo ngiữa là “td sản của người chết dé iạï". Từ điển Luật học định nghĩa: Di sin là tai săn ma người đã chết để lại, bao gồm: + Tài sẵn mà người đãi chất sở hit, gôm có: La tải sẵn riêng của người chết: tư liệu sinh hoạt ( vi đụ: quan áo, điện thoại, tải sẵn được nhân thửa ké riêng, tăng cho riêng.) Những quyền về tai sin do người chết để lại (ví du: quyển đời no, đời lạ tải sản cho thu hoặc cho mượn.) Phan tải sản của người đã chết trong khối tai sản chung với người khác (ví du: Sỡ hữu chung một thữa đất, một đoanh nghiệp.) Quyền sử dung đất theo quy định của pháp luật.
- Các quyển vả nghĩa vụ tải săn của của người chết để lại như: quyền doi nợ, quyền đòi béi thưởng thiệt hai, quyên tác gia đối với tác phẩm. Trong định nghĩa này, nội hàm của từ "4ử sé” được sác đính đẳng nhất với “at sản thừa kế", định nghĩa này đã phân loại và liệt kê khả chi tiết các loại di sản thửa kể đồng thời đã chỉ ra hướng tiếp cân toan diện va làm rõ được ban chất của di sin thừa kế. Từ đây, có thé hiểu ring: “Di sản ià toàn bộ tài sản có gid trị vật chất hoặc giá trị tinh ti được chuyễn dich từ thé hệ trước sang thé hệ san và được pháp luật ghi nhiên và bảo về” 1. Khái niệm di sản thừa kế Thuật ngữ “ai sả” được dùng trong rất nhiễu finh vực khác nhau như Tĩnh vực văn hóa, kinh tế, nghệ thuật.
Tuy nhiên, trong linh vực pháp luật các nha lam luật sử dụng thuật ngữ nay để chi di sẵn thừa kế trong pháp luật dân sự Cho đến nay vẫn còn có rất nhiêu cách hiểu khác nhau về di sản thừa. kế: Theo Đại từ điển tiếng Việt do Nhà xuất ban Văn hóa ~ Thông tin ấn hành. năm 1908 thi "Thừa Rế” 1à động từ dùng để chỉ “được lướng tat sản, của cải do người chết dé iai cho”. Trên phương diện pháp lý, theo Từ điển Luật hoc do Nha xuất bản Từ điển Bách khoa — Nhà xuất bản Từpháp ấn hảnh năm 2006 thi “tute kế” là 'sự cinyén dich tài sản cũa người chết cho người còn sống".
Một khái niệm tương tư như trên cũng đã từng được ghi nhận tại Số tay Thuật ngữ pháp lý thông dụng do Nba xuất bản Giáo duc an hảnh năm. 1996, theo đó, “thửa ké” là “việc chuyễn dt sản của người đã chết cho những. người còn sống”. Nhìn nhận một cách tổng quan nhất thì “tinea kế ià việc chm én địch tat sẵn cũa người đã chét sang cho người cn sống".
VỀ mặt ngữ nga thì thừa kế lả thừa hưởng một cách kế tục. Theo phương điện nay, Từ điển Tiếng Việt đã định nghĩa: “ Thừa kế ià hưởng di sản của người chất đỗ iai cho"! "Thừa kế là một loại quan hệ 2 hội gắn với quan hệ sở hữu. Nếu như sở hữu là yêu tổ âu tiên để từ đó xuất hiện quan hệ thừa kế thì thừa kế lại lả phương tiện để duy trì và cũng cổ chế độ sở hữu. Ví du, ông A và bà B kết hôn với nhau sinh được một người con.
Do tuổi đã cao, giả yếu, hai ông bả déu chết. Toàn bô khối tai sản của ông ba đã tạo lập được khi côn sống lúc nay sẽ trở thành di sẽn thừa kế mà người được hưởng quyên thừa kế đó là con. chung của ông A và ba B, song song với quyển hưỡng thửa kể thì con chung của ông A va bà B phải tiếp tục thực hiện ngiấa vụ do ông A và bả B để lại (nến cổ) Theo đó thì “Di sản tiừa kế” không chi là tải sản thuộc quyền sở hữu. của cá nhân người đó để lại ma còn bao gồm ca quyền tải sin vả nghia vụ tài sản phát sinh do quan hệ hợp đồng hoặc do gây thiệt hại mà người chết để lại ‘Trai qua từng thời kỳ lich sử của x8 hội, xuất phát từ việc một phân các quy định của pháp luật chưa có quy định di sản là gi, di sản thừa ké là gi? nên có rất nhiều cách hiểu, quan điểm vẻ di sản thừa kế, thậm chi có quan điểm.
cho rằng nghĩa vụ ma người chết để lại không được coi là di sản thừa kế. Tuy nhiên, ở trong Luận văn nay, tác giả đông ý với quan điểm cho ring, di sẵn thửa kể bao gốm tài sin và nghĩa vụ tai sản trong pham vi di sản của người chết để lại. Quan điểm nảy hiểu theo nghĩa rộng vẻ tai sản bao gồm cả tải sẵn. có và tai sẵn nợ, tai sẵn có va tai sản nợ ngang bằng nhau có ngiĩa là việc xác định di sẵn của người chết để lại thừa kế không chi là tai sẵn mả còn bao gồm cả nghia vụ trong pham vi di sin đo người chết để lại.
Xet vé mặt lý luận thi quyển của chủ thể không được hình thành một cách tự nhiên mã chỉ xuất hiện khi được pháp luật quy đính hoặc công nhận, là sự ghi nhận vẻ mặt pháp lý 10 của chủ thé đổi với tai sản. Quan điểm nay phủ hợp với quy định tại Điều 614. Thời điểm phat sinh quyền vả nghĩa vụ của người thừa kế: “Ké tie thời điểm mỡ thừa kế, những người thừa ké có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết dé iatTM và Điễu 615 BLDS năm 2015 quy định như sau: "Những. người thừa ké có trách nhiệm thực hiện ngiữa vụ tài sẵn trong pham vi di sản do người chết a8 lại.” Thực tế, khôi lượng tai sản và nghia vụ của mỗi người là khác nhau, không thé có số liệu để thông kê chỉ tiết được, nhưng nêu.
chi xem xét vẫn dé di sản thừa kế ở khía cạnh * những người thừa kế được lợi" thi vô hình chung lại xâm phạm đến quyền va lợi ích chính đáng của một chủ thể khác, vi đụ: ông A khi còn sống la chủ doanh nghiệp với số vốn lên đến hàng nghìn tỷ đồng, theo đó, sẽ có rất nhiễu hợp đồng với đối tác đã và đang và sắp thực hiền, tuy nhiên, ông A bị chết đốt ngột do tai nan giao thông và không để lại di chúc. Lúc này theo quy định của pháp luật dân sự những người thừa kế ngoài việc thực hiện quyên thừa kế thi phải thực hiện tiếp nghĩa 'vụ mả ông A để lại. Từ những phân tích trên, có thể hiểu rằng “Di sản thừa Rồ là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hit của người chết để lại, là đỗi tượng của quan hệ địch chuyén tài sn của người đó sang cho nhiững người thừa kế, được Nhà ước thiea nhấn và đâm bảo thuec hiên" 1. Đặc điểm của đi sản thừa kế Thứ nhất, đi sản thừa ké chỉ xuất hiện san khi chủ sở hiểu tài sẵn là cả nhấn chết: Di san thừa kế là toan bộ tai sản thuộc sở hữu của người chết đã tao lập được khi còn sống, vì vậy những tai sản nay chỉ có thể trở thành di sin thửa kế khí chủ sỡ hữu của khối tải sản này chết di.
Tùy từng ché đô chính trị khác nhau mà căn cứ xác lập quyển sỡ hữu đối với tai sẵn của cả nhân lả khác TĐằn 6H Bộ nh đa me WE 3 Đền Bộ in aria 2015 i nhau.