Nghiên cứu dao động của dầm FGM có lỗ rỗng vi mô trong môi trường nhiệt độ chịu tải trọng di động

Luận án nghiên cứu dao động của dầm FGM có lỗ rỗng vi mô trong môi trường nhiệt độ chịu tải trọng di động, ứng dụng trong kỹ thuật xây dựng.

Chuyên ngành

Cơ kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ

2018

115
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính thời sự của đề tài luận án

1.2. Định hướng nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Điểm mới của luận án

1.6. Cấu trúc luận án

2. TỔNG QUAN

2.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về kết cấu dầm FGM

2.2. Ảnh hưởng của lỗ rỗng vi mô và nhiệt độ môi trường tới ứng xử cơ học của dầm FGM

2.3. Một số phương pháp và kết quả trong nghiên cứu dao động của dầm FGM chịu tải trọng di động

2.4. Các mục tiêu chính của Luận án

3. MÔ HÌNH PHẦN TỬ HỮU HẠN VÀ THUẬT TOÁN SỐ

3.1. Véc tơ chuyển vị nút

3.2. Hàm nội suy thứ bậc

3.3. Trường chuyển vị với ràng buộc

3.4. Ma trận độ cứng phần tử

3.5. Ma trận độ cứng do ứng suất nhiệt ban đầu

3.6. Ma trận khối lượng phần tử

3.7. Phần tử dựa trên các hàm nội suy chính xác

3.8. Phần tử dầm Euler-Bernoulli

3.9. Phương trình chuyển động rời rạc

3.10. Thuật toán Newmark

3.11. Họ các phương pháp Newmark

3.12. Phương pháp gia tốc trung bình

3.13. Qui trình tính toán

3.14. Kết luận chương 3

4. KẾT QUẢ SỐ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kiểm nghiệm mô hình phần tử và chương trình số

4.2. Tần số dao động cơ bản

4.3. Đáp ứng động lực học

4.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ và lỗ rỗng vi mô

4.3.2. Ảnh hưởng của độ mảnh dầm

4.3.3. Ảnh hưởng của trường nhiệt độ phân bố

4.3.4. Ảnh hưởng của tần số lực kích động

4.3.5. Ảnh hưởng của số lượng lực di động

4.4. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu dao động dầm FGM

Nghiên cứu dao động dầm FGM là trọng tâm của luận án, tập trung vào việc phân tích các đặc trưng động lực học của dầm FGM trong môi trường nhiệt độ và dưới tác động của tải trọng di động. Luận án sử dụng mô hình FGM với cấu trúc vật liệu biến thiên theo chiều cao, kết hợp với lỗ rỗng vi mô để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến dao động của dầm. Phương pháp phân tích dao động dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất và phương pháp phần tử hữu hạn được áp dụng để giải quyết bài toán.

1.1. Dầm FGM và lỗ rỗng vi mô

Dầm FGM được nghiên cứu với cấu trúc vật liệu biến thiên theo chiều cao, kết hợp với lỗ rỗng vi mô sinh ra trong quá trình chế tạo. Mô hình lỗ rỗng của Wattanasakulpong và Ungbhakorn được sử dụng để đánh giá các hệ số đàn hồi hiệu dụng và độ cứng của dầm. Lỗ rỗng trong dầm làm giảm độ cứng và ảnh hưởng đến tần số dao động của dầm, đặc biệt trong môi trường nhiệt độ cao.

1.2. Môi trường nhiệt độ

Môi trường nhiệt độ được xem xét với hai trường hợp: phân bố đều và phân bố phi tuyến theo chiều cao dầm. Trường nhiệt độ phi tuyến được xác định từ phương trình truyền nhiệt Fourier, ảnh hưởng đến các hệ số đàn hồi và độ cứng của dầm. Nhiệt độ cao làm giảm mô-đun đàn hồi và tăng biến dạng nhiệt, dẫn đến thay đổi đáng kể trong dao động dầm FGM.

II. Tải trọng di động và phân tích động lực học

Tải trọng di động là yếu tố chính ảnh hưởng đến dao động của dầm FGM. Luận án tập trung vào việc phân tích đáp ứng động lực học của dầm dưới tác động của lực di động với vận tốc không đổi. Phương pháp phân tích động lực học dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất và phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng để tính toán các đặc trưng dao động của dầm.

2.1. Tải trọng động

Tải trọng động được mô hình hóa như các lực di động hoặc lực điều hòa di động. Ảnh hưởng của tải trọng di động đến dao động của dầm được đánh giá thông qua các tham số như vận tốc, tần số lực kích động và số lượng lực di động. Kết quả cho thấy, vận tốc và tần số lực kích động có ảnh hưởng lớn đến độ võngtần số dao động của dầm.

2.2. Phương pháp số và thuật toán Newmark

Phương pháp phương pháp số được sử dụng để giải phương trình chuyển động của dầm. Thuật toán Newmark được áp dụng để tích phân trực tiếp các phương trình vi phân, đảm bảo độ chính xác và ổn định trong tính toán. Kết quả số được so sánh với các mô hình phần tử khác nhau để kiểm tra tính hiệu quả của phương pháp.

III. Kết quả số và thảo luận

Luận án trình bày các kết quả số nhận được từ phân tích, tính toán các bài toán cụ thể. Ảnh hưởng của lỗ rỗng vi mô, nhiệt độ môi trường và các tham số vật liệu, tải trọng đến đáp ứng động lực học của dầm được thảo luận chi tiết. Kết quả cho thấy, lỗ rỗng vi mô và nhiệt độ cao làm giảm độ cứng và tăng biến dạng của dầm, dẫn đến thay đổi đáng kể trong tần số dao độngđộ võng của dầm.

3.1. Ảnh hưởng của lỗ rỗng vi mô

Lỗ rỗng vi mô làm giảm mô-đun đàn hồi và độ cứng của dầm, dẫn đến giảm tần số dao động và tăng độ võng của dầm. Kết quả số cho thấy, tỷ lệ thể tích lỗ rỗng càng lớn, ảnh hưởng này càng rõ rệt, đặc biệt trong môi trường nhiệt độ cao.

3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến các hệ số đàn hồi và độ cứng của dầm. Nhiệt độ cao làm giảm mô-đun đàn hồi và tăng biến dạng nhiệt, dẫn đến thay đổi đáng kể trong dao động dầm FGM. Kết quả số cho thấy, trường nhiệt độ phi tuyến có ảnh hưởng lớn hơn so với trường nhiệt độ đều.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về kết cấu dầm FGM, đặc biệt nhấn mạnh tới các nghiên cứu về ảnh hưởng của lỗ rỗng vi mô và nhiệt độ môi trường tới ứng xử cơ học của dầm FGM. Một số phương pháp và kết quả trong nghiên cứu dao động của dầm FGM chịu tải trọng di động được thảo luận chi tiết. Các mục tiêu chính của Luận án cũng được đề cập tới trong chương này. Chương 2 sử dụng nguyên lý biến phân Hamilton để xây dựng các phương trình chuyển động của dầm FGM chịu tải trọng di động.

Phương trình dao động được xây dựng trên cơ sở lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất có tính tới ảnh hưởng của lỗ rỗng vi mô và nhiệt độ môi trường. Sự phụ thuộc của mô-đun đàn hồi hiệu dụng và các hệ số độ cứng dầm vào tỷ lệ thể tích lỗ rỗng và nhiệt độ được khảo sát chi tiết trong chương này. Phương trình chuyển động của dầm dựa trên lý thuyết dầm cổ điển (lý thuyết dầm Euler-Bernoulli) cũng được đề cập trong chương này như là trường hợp riêng của lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất. Chương 3 trình bày chi tiết việc xây dựng các mô hình phần tử hữu hạn để giải phương trình vi phân dao động.

Mô hình phần tử hữu hạn dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất, sử dụng các hàm dạng thứ bậc (hierarchical shape functions) với ràng buộc cho biến dạng trượt được trình bày chi tiết. Mô hình dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất sử dụng các hàm dạng chính xác và mô hình phần tử dựa trên lý thuyết dầm cổ điển với hàm nội suy Hermite cũng được xây dựng trong chương với mục đích so sánh. Thuật toán số dựa trên phương pháp tích phân trực tiếp Newmark dùng để phát triển chương trình tính toán số được trình bày trong chương này. Chương 4 trình bày các kết quả số nhận được từ phân tích, tính toán các bài toán cụ thể.

Trên cơ sở kết quả số nhận được, một số nhận xét về ảnh hưởng của tỷ lệ thể tích lỗ rỗng vi mô, nhiệt độ môi trường và các tham số vật liệu, tải trọng tới đáp ứng động lực học của dầm sẽ được thảo luận chi tiết. Một số kết luận rút ra từ Luận án được tóm lược trong phần Kết luận. Phần Kết luận cũng kiến nghị một số nghiên cứu tiếp theo của Luận án. TỔNG QUAN Chương này tóm lược một số kết quả chính trong nghiên cứu ứng xử cơ học của kết cấu dầm FGM của các tác giả trên thế giới.

Nghiên cứu liên quan tới ảnh hưởng của lỗ rỗng vi mô và nhiệt độ tới dao động của dầm FGM được trình bày chi tiết. Các kết quả liên quan tới bài toán dao động của dầm FGM chịu tải trọng di động được đặc biệt quan tâm và thảo luận. Tình hình nghiên cứu liên quan tới phân tích kết cấu FGM của một số tác giả trong nước được đề cập. Cuối chương tóm lược một số kết luận và định hướng nghiên cứu rút ra từ phân tích tổng quan.

Dầm FGM Vật liệu có cơ tính biến thiên (FGM) được các nhà khoa học Nhật Bản phát minh vào năm 1984 ở Sendai [2], hiện được sử dụng rộng rãi để chế tạo các phần tử kết cấu dùng trong các môi trường khắc nghiệt như nhiệt độ cao và ăn mòn mạnh. FGM có thể xem như là vật liệu composite mới, được tạo từ hai hay một vài vật liệu thành phần với tỷ lệ thể tích thay đổi liên tục theo một hoặc vài hướng không gian. Có nhiều phương pháp khác nhau để chế tạo FGM, chủ yếu dựa trên quá trình hóa lỏng và phối trộn các vật liệu thành phần dưới dạng bột [24]. So với vật liệu composite truyền thống, FGM có nhiều ưu điểm như độ bền phá hủy cao hơn, hệ số cường độ tập trung ứng suất giảm, cải thiện được sự phân bố của ứng suất dư, không làm mất tính liên tục của ứng suất, vì thế tránh được các vấn đề liên quan tới hiện tượng tách lớp thường gặp trong các vật liệu composite truyền thống.

Với các ưu điểm nêu trên, FGM có tiềm năng ứng dụng trong các ngành công nghệ cao như công nghệ hàng không, vũ trụ, lĩnh vực quân sự, công nghệ hạt nhân, công nghệ năng lượng và cơ khí chính xác [24]. Dầm FGM, đối tượng quan tâm nghiên cứu trong Luận án này, thường được tạo từ hai pha vật liệu thành phần là pha gốm và pha kim loại. Tỷ lệ thể tích của các pha thành phần thay đổi theo hàm số mũ của một tọa độ không gian, chẳng hạn theo chiều cao của dầm theo quy luật [3] n  z 1 h h Vc     ,   z  , Vc  Vm  1 (1.1)  h 2 2 2 7 trong đó Vc, Vm tương ứng là tỉ lệ thể tích của pha gốm và pha kim loại, z là tọa độ theo chiều cao dầm, chỉ số mũ n (không âm) là tham số vật liệu xác định tỷ lệ và sự phân bố thể tích của vật liệu thành phần. Với sự phân bố các pha vật liệu như phương trình (1.1) và trên cơ sở phương pháp đồng nhất hóa lựa chọn ta có thể xác định được các tính chất hiệu dụng (effective properties) của FGM như mô-đun đàn hồi, hệ số Poisson, hệ số giãn nở nhiệt….

Với quy luật phân bố (1.1), dầm có cơ tính biến đổi theo phương ngang (transverse FGM beams), tức là các tính chất vật liệu chỉ thay đổi theo chiều cao dầm. Dầm với tính chất cơ lý thay đổi theo chiều dọc (axially FGM beams) nếu tỷ lệ thể tích của các vật liệu thành phần biến đổi theo trục dầm. Quy luật số lũy thừa tương tự như (1.1) được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, chẳng hạn Lê Thị Hà [12], Alshorbagy và cộng sự [25], Gan và cộng sự [26], Shahba và cộng sự [27], Wang và Wu [22]. Tỷ lệ thể tích của các pha vật liệu thành phần của dầm FGM với cơ tính biến đổi theo chiều dọc cho bởi n  x Vc  1   , 0  x  L, Vc  Vm  1 (1.2)  L trong đó L là chiều dài dầm, x là tọa độ theo chiều dài dầm.

Ngoài quy luật hàm số lũy thừa nêu trên, một số tác giả nghiên cứu dầm với tính chất vật liệu thay đổi theo quy luật số mũ (số Euler e - cơ số của logarite tự nhiên) [28, 29], hoặc quy luật sigmoid [30]. Phân tích kết cấu dầm FGM với tính chất vật liệu thay đổi theo quy luật số mũ hoặc quy luật sigmoid tương tự như phân tích kết cấu có tính chất vật liệu thay đổi theo hàm số lũy thừa. Phân tích dầm FGM có tính chất cơ-lý thay đổi theo hai chiều (Bi-directional FGM, 2D-FGM), chiều cao và chiều dọc dầm, được một số tác giả quan tâm nghiên cứu trong thời gian gần đây. Nguyễn Đình Kiên và cộng sự [9] mở rộng quy luật hàm số lũy thừa (1.1) cho trường hợp dầm FGM tạo từ bốn pha vật liệu thành phần, hai pha gốm và hai pha kim loại, với tỷ thệ thể tích thay đổi theo cả chiều cao và chiều dài dầm theo công thức 8  z 1 n1   x n 2  n1  z 1  x  n2 Vc1     1     , Vc 2       h 2   L   h 2  L (1.3)   z 1  n1    x  n 2    z 1  n1   x  n 2 Vm1  1      1     , Vm 2  1          h 2     L     h 2    L  trong đó: Vc1, Vc2, Vm1, Vm2 tương ứng là tỉ lệ thể tích của các pha gốm và các pha kim loại, n1, n2 tương ứng là các tham số vật liệu, biểu thị sự thay đổi của các vật liệu thành phần theo chiều cao và chiều dọc dầm.

Dầm 2-D FGM với các tính chất cơ-lý biến thiên theo quy luật số mũ cũng được một số tác giả quan tâm nghiên cứu [10, 31, 32]  ( x, z )  LB ek1 x  k2 z (1.4) trong đó  ( x, z ) là các tính chất hiệu dụng của dầm 2-D FGM (chẳng hạn mô-đun đàn hồi, mật độ khối.); LB là giá trị của tính chất vật liệu tại góc trái, mặt dưới dầm, (x, z) = (0, -h/2); k1, k2 là các chỉ số gradient vật liệu theo các hướng x và z. Quy luật số mũ (1.4), về mặt toán học, đơn giản hơn nhiều so với quy luật (1.3) vì các hệ số độ cứng của dầm dễ dàng thu nhận được dưới dạng tường minh. Dầm sandwich FGM với tỷ số độ cứng/khối lượng cao, có tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ hàng không, vũ trụ dành được sự quan tâm của các nhà khoa học trong thời gian gần đây. Dạng phổ biến của dầm sandwich FGM được tạo từ hai lớp vỏ FGM với lõi có độ dày h0 là vật liệu đồng nhất với tỷ lệ thể tích của vật liệu thành phần thay đổi theo quy luật hàm số lũy thừa  2 z  h n  h h   0  víi z   ,  0   h0  h   2 2    h h  Vc  0 víi z   0 , 0  (1.5)   2 2  n   2 z  h  h h  0 víi z  , 0   h  h0  2 2  và Vm = 1-Vc.

Các nghiên cứu chỉ ra rằng ứng xử uốn và dao động của dầm sandwich FGM chịu ảnh hưởng rõ nét bởi tính chất của các vật liệu thành phần và độ dày lớp lõi [11, 33, 34]. 9 Sau hơn ba thập kỷ, kể từ khi FGM được tạo ra, số lượng các công trình liên quan tới vật liệu và kết cấu FGM tăng nhanh đáng kể. Năm 2016 có trên 1000 công bố liên quan tới vật liệu và kết cấu FGM, trong đó các công bố của Việt Nam góp phần không nhỏ [24]. Số lượng các bài báo liên quan tới phân tích kết cấu FGM chịu các loại tải trọng khác nhau khá lớn, dưới đây tóm lược các công trình chủ yếu liên quan trực tiếp tới luận án này.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới 1. Ứng xử cơ học của dầm FGM Phương pháp giải tích truyền thống được một số tác giả sử dụng trong nghiên cứu ứng xử cơ học của dầm FGM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu "Dao động dầm FGM có lỗ rỗng vi mô trong môi trường nhiệt độ dưới tải trọng di động" tập trung phân tích hành vi dao động của dầm làm từ vật liệu FGM (Functionally Graded Materials) có cấu trúc lỗ rỗng vi mô khi chịu tác động của tải trọng di động trong điều kiện nhiệt độ thay đổi. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của nhiệt độ và cấu trúc vi mô đến độ bền và hiệu suất của dầm, đặc biệt trong các ứng dụng kỹ thuật và xây dựng. Đây là tài liệu hữu ích cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực vật liệu tiên tiến và cơ học kết cấu.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tóm tắt luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Khắc Tấn, nơi cung cấp thêm thông tin về các phương pháp phân tích kỹ thuật tiên tiến. Ngoài ra, luận văn đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng cũng là một tài liệu tham khảo giá trị để hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa các nghiên cứu trong lĩnh vực này. Cuối cùng, luận văn về quản lý hộ tịch mang đến góc nhìn về quản lý hệ thống, một yếu tố quan trọng trong việc triển khai các nghiên cứu thực tiễn.