Luận án tiến sĩ địa lý nghiên cứu đánh giá nguy cơ trượt lở dọc các tuyến đường bộ trọng điểm tỉnh bình định trên cơ sở tích hợp công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý gis

Luận án tiến sĩ địa lý nghiên cứu đánh giá nguy cơ trượt lở dọc tuyến đường bộ trọng điểm Bình Định, tích hợp công nghệ viễn thám và GIS.

2021

178
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2. Khái quát về trượt lở

1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.4. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.5. Tình hình nghiên cứu trượt lở tại tỉnh Bình Định

1.6. Nhận xét chung về nghiên cứu trượt lở ứng dụng viễn thám và GIS

1.7. Cơ sở tích hợp viễn thám và GIS trong nghiên cứu trượt lở

1.8. Phân tích, giải đoán ảnh viễn thám nghiên cứu trượt lở

1.9. Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và bản đồ trong nghiên cứu trượt lở

1.10. Ứng dụng phương pháp UAV trong nghiên cứu trượt lở

1.11. Tích hợp giải đoán ảnh viễn thám, GIS và các mô hình toán học trong nghiên cứu

1.12. Các phương pháp nghiên cứu

1.12.1. Phương pháp và quy trình phân tích giải đoán ảnh viễn thám

1.12.2. Phương pháp bản đồ và GIS

1.12.3. Phương pháp ứng dụng thiết bị bay không người lái (Unmanned Aerial Vehicle - UAV) trong nghiên cứu trượt lở

1.12.4. Phương pháp khảo sát thực địa

1.12.5. Các phương pháp mô hình thống kê và học máy trong nghiên cứu trượt lở

1.13. Quy trình nghiên cứu

1.14. Tiểu kết chương

2. CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRƯỢT LỞ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1. Vị trí địa lý của các khu vực nghiên cứu

2.2. Đặc điểm địa hình

2.2.1. Đặc điểm địa hình chung

2.2.2. Đặc điểm độ cao địa hình

2.2.3. Đặc điểm độ dốc địa hình

2.2.4. Đặc điểm hướng dốc địa hình

2.2.5. Chỉ số âm ướt địa hình (TWI)

2.2.6. Chỉ số năng lượng dòng chảy (SPI)

2.3. Đặc điểm địa chất

2.3.1. Khái quát đặc điểm địa chất tỉnh Bình Định

2.3.2. Đặc điểm địa chất tuyến đường An Hòa - An Toàn

2.3.3. Đặc điểm địa chất tuyến đường tỉnh 639

2.3.4. Đặc điểm địa chất khu vực núi Bà Hỏa

2.4. Đặc điểm khí tượng - thủy văn

2.4.1. Đặc điểm chung về khí tượng - thủy văn tỉnh Bình Định

2.4.2. Chế độ mưa và các hiện tượng thời tiết đặc biệt khu vực huyện An Lão

2.4.3. Chế độ mưa và các hiện tượng thời tiết đặc biệt khu vực huyện Phù Cát

2.4.4. Chế độ mưa và các hiện tượng thời tiết đặc biệt khu vực thành phố Quy Nhơn

2.5. Đặc điểm hệ thống đường giao thông

2.6. Đặc điểm thảm thực vật

2.7. Đặc điểm dân cư

2.8. Tiểu kết chương

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ TẠI CÁC TUYẾN GIAO THÔNG TRỌNG ĐIỂM TỈNH BÌNH ĐỊNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS

3.1. Hiện trạng trượt lở khu vực tuyến đường An Hòa - An Toàn (huyện An Lão)

3.2. Hiện trạng trượt lở khu vực tuyến đường tỉnh lộ 639 (đoạn Cát Hải - Cát Tiến)

3.3. Hiện trạng khu vực tuyến đường quanh núi Bà Hỏa (TP. Quy Nhơn)

3.4. Đánh giá nguy cơ trượt lở

3.4.1. Cơ sở dữ liệu và quy trình thực hiện

3.4.2. Mô hình thống kê mật độ

3.4.3. Mô hình hồi quy logistic

3.4.4. Mô hình mạng nơron nhân tạo

3.4.5. Nghiên cứu ngưỡng mưa lớn gây trượt lở

3.4.6. Xác định ngưỡng mưa lớn gây trượt lở mái dốc

3.4.7. Đề xuất hệ thống quan trắc và cảnh báo sớm trượt lở mái dốc

3.5. Tiểu kết chương

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CÁC BÀI BÁO VÀ CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nguy cơ trượt lở và ứng dụng công nghệ viễn thám GIS

Nghiên cứu tập trung vào nguy cơ trượt lở dọc các tuyến đường bộ tại Bình Định, sử dụng công nghệ viễn thámGIS để đánh giá và quản lý rủi ro. Trượt lở đất là hiện tượng phổ biến ở khu vực miền núi, gây thiệt hại lớn về kinh tế và tính mạng. Công nghệ viễn thám và GIS được tích hợp để phân tích dữ liệu không gian, mô hình hóa trượt lở, và giám sát môi trường. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá rủi ro và quản lý thiên tai hiệu quả.

1.1. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận về trượt lở đất và các yếu tố ảnh hưởng như địa hình, địa chất, và khí tượng. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích ảnh viễn thám, sử dụng GIS để xử lý dữ liệu không gian, và ứng dụng các mô hình toán học để dự đoán nguy cơ trượt lở. Các phương pháp này giúp xác định các khu vực có nguy cơ cao và đề xuất giải pháp phòng ngừa.

1.2. Tình hình nghiên cứu trượt lở tại Bình Định

Bình Định có địa hình phức tạp với nhiều khu vực đồi núi, dễ xảy ra trượt lở đất. Nghiên cứu đã tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đây về trượt lở tại địa phương, nhấn mạnh sự cần thiết của việc ứng dụng công nghệ hiện đại như viễn thámGIS để nâng cao hiệu quả đánh giá và quản lý rủi ro.

II. Các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến trượt lở

Nghiên cứu phân tích các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến nguy cơ trượt lở tại Bình Định. Các yếu tố tự nhiên bao gồm địa hình, địa chất, và khí tượng, trong khi các yếu tố kinh tế - xã hội liên quan đến hoạt động con người như xây dựng đường giao thông và khai thác tài nguyên. Sự kết hợp của các yếu tố này làm tăng nguy cơ trượt lở, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết cực đoan.

2.1. Đặc điểm địa hình và địa chất

Địa hình Bình Định được đặc trưng bởi độ dốc cao và sự phân cắt mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho trượt lở đất. Địa chất khu vực bao gồm các lớp đất đá dễ bị xói mòn và sạt lở. Nghiên cứu sử dụng mô hình số độ cao (DEM) để phân tích đặc điểm địa hình và xác định các khu vực có nguy cơ cao.

2.2. Ảnh hưởng của khí tượng và thủy văn

Khí tượng và thủy văn đóng vai trò quan trọng trong việc kích hoạt trượt lở đất. Lượng mưa lớn và kéo dài làm tăng độ ẩm của đất, giảm độ ổn định của mái dốc. Nghiên cứu phân tích dữ liệu mưa và đề xuất các ngưỡng mưa gây trượt lở, hỗ trợ công tác cảnh báo sớm.

III. Đánh giá nguy cơ trượt lở và đề xuất giải pháp

Nghiên cứu đánh giá nguy cơ trượt lở tại các tuyến đường trọng điểm ở Bình Định bằng cách tích hợp công nghệ viễn thámGIS. Kết quả nghiên cứu cho thấy các khu vực có nguy cơ cao và đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro, bao gồm xây dựng hệ thống quan trắc và cảnh báo sớm. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp công nghệ hiện đại với kiến thức địa phương để nâng cao hiệu quả quản lý thiên tai.

3.1. Mô hình hóa và đánh giá nguy cơ

Nghiên cứu sử dụng các mô hình thống kê và học máy để đánh giá nguy cơ trượt lở. Các mô hình như hồi quy logistic và mạng nơ-ron nhân tạo được áp dụng để dự đoán khả năng xảy ra trượt lở dựa trên các yếu tố địa hình, địa chất, và khí tượng. Kết quả được thể hiện qua các bản đồ đánh giá nguy cơ, hỗ trợ công tác quy hoạch và quản lý rủi ro.

3.2. Đề xuất hệ thống quan trắc và cảnh báo sớm

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp quản lý rủi ro được đề xuất, bao gồm xây dựng hệ thống quan trắc và cảnh báo sớm trượt lở đất. Hệ thống này sử dụng dữ liệu từ viễn thámGIS để theo dõi các yếu tố nguy cơ và đưa ra cảnh báo kịp thời, giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.

21/02/2025
Luận án tiến sĩ địa lý nghiên cứu đánh giá nguy cơ trượt lở dọc các tuyến đường bộ trọng điểm tỉnh bình định trên cơ sở tích hợp công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý gis

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương 2: Các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến trượt lở các tuyến đường giao thông bộ tỉnh Bình Định Chương 3: Nghiên cứu hiện trạng và đánh giá nguy cơ trượt lở tại các tuyến giao thông trọng điểm ở tỉnh Bình Định ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS Kết luận và kiến nghị CHUONG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Khái quát về trượt lở Trượt lở được phân vào nhóm thiên tai nguy hiểm nhất, sây những tác động nghiêm trọng đến môi trường và con người [111].

Trượt lở được định nghĩa là sự dịch chuyên của khối đá, các mảnh vụn hay đất xuống mái dốc [95]. Khái niệm này gồm 2 phần, "rượt" được sử dụng dé thé hiện sự dịch chuyền nói chung (không phân biệt các kiểu dịch chuyền khác nhau). Tùy loại vật liệu và trạng thái ứng suất mà sự dịch chuyển này có thê là trượt (dịch chuyền theo mặt phá hủy), đồ lật, dòng chảy hay hỗn hợp. Phần thứ hai, "dat da" được sử dung dé thể hiện loại vật liệu cau thành mái dốc và là đối tượng chủ yếu tham gia vào sự dịch chuyền [60, 84, 118, 133, 160].

Khe nứt Đỉnh Mũ Vách trượt Thân Chân Chân mặt trượt Mặtphản — trust cách Hình 1. Cấu tạo các thành phần của một khối trượt điền hình [8] Mỗi khối trượt tạo nên một khu trượt mà ranh giới, hình dạng của nó ở trên mặt bằng được quyết định bởi kích thước và kiểu trượt. Những khối đất đá đã được dịch chuyên tạo thành thân trượt. Phương thức (cơ chế) dịch chuyên đất đá là rất khác nhau và quyết định dạng trượt.

Trong một số trường hợp phát sinh trượt một hoặc nhiều khối tang dat đá, ở những trường hợp khác, đất đá lại dịch chuyền giống như vật thé lỏng nhớt trên mặt trượt. Bề mặt mà ở đó các khối đất đá trượt tách ra và dịch chuyên xuống dưới thấp gọi là mặt trượt. Mặt trượt là một yếu tố cau trúc của khối trượt không thé thiếu được và đồng thời cũng là dấu hiệu nhận biết hiện tượng trượt. Trượt có thé có một hoặc nhiều mặt trượt và do sự tồn tại nhiều mặt trượt đó mà cấu trúc càng phức tạp hơn.

Nơi mặt trượt xuất lộ ở chân mái dốc, chân mái dốc được gọi là chân trượt, còn ở phần trên của sườn được gọi là đỉnh trượt. Chỗ mặt trượt lỗi ra ngoài bên phải, bên trái trục khối trượt có tên là bờ trượt [29, 68, 74]. Đề xác định nguyên nhân và dự báo trượt lở phải xác định được mỗi tương quan tổng thể đến trượt lở của các hợp phần tự nhiên đồng thời thể hiện được sự phân bố trong không gian của các đới có khả năng xảy ra trượt lở với các cấp khác nhau. Trong nghiên cứu trượt lở, cần xác định hệ số 6n định sườn đốc (Fs).

Fs là tỷ số giữa tổng lực kháng trượt với lực gây trượt. Giá trị Fs cho ta biết khi nào sẽ xảy ra trượt. Khi Fs > 1 5 thì sườn 6n định và trượt không xảy ra. Trái lại, vì nguyên nhân nao đó (như tăng độ dốc sườn, giảm lực kêt dính) lực gây trượt lớn hon lực kháng trượt, khi đó Fs < 1, hiện tượt trượt sẽ xảy ra.

Đỉnh trượt a: góc dốc mặt trượt; F,: trong lực F,: luc tiếp tuyến F„: lực pháp tuyến 6,: ứng suất hữu hiệu P„: áp lực nước lỗ rỗng ie tap: hệ số ma sát Mặt trượt tiềm năng Hình 1. Sơ đồ nguyên lý phát sinh trượt lở [47] Theo sơ đồ hình 1.2, sức kháng trượt (S) của một khối đất đá liên quan đến các thông số cơ bản là: độ kết dính của vật liệu (C), hệ số ma sát trong (tg@), áp lực nước lỗ hồng (Pw), ứng suất hữu hiệu (ồn) và góc đốc mặt trượt (a). Hiện tượng trượt sẽ xảy ra khi sức kháng trượt giảm đi và nhỏ hơn ứng suất mặt trượt. Quá trình đó xuất hiện liên quan đến rất nhiều tham số của khối trượt.

Hiện nay, trên thế giới cũng như tại Việt Nam, trượt lở đã gây ra nhiều thiệt hại về người và của cho người dân sinh song tại các khu vực có nguy cơ trượt lở cao, đặc biệt là khu vực đồi núi có các tuyến giao thông cắt qua. Trượt lở xảy ra dọc trên các tuyến giao thông, ngoài thiệt hại về người và của, hư hỏng các tuyến giao thông còn gây chia cắt giao thông, ảnh hưởng đến việc lưu thông trong khu vực, dẫn đến ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, nơi có các tuyến đường này đi qua. Trong những năm qua, trên thế giới, trong đó có Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám, GIS và các mô hình toán dé hỗ trợ việc lập các ban đồ hiện trạng, cũng như bản đồ nguy cơ trượt lở trên phạm vi quy mô khu vực, lưu vực và doc các tuyến giao thông. Dé xây dựng cơ sở lý thuyết cũng như có căn cứ đề xuất các phương pháp nghiên cứu hợp lý về tai biến trượt lở, nghiên cứu sinh tiến hành xem xét tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện trong nước và quốc tế về lĩnh vực này.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới Những năm gần đây, việc ứng dụng viễn thám và GIS đã tạo ra được những ảnh hưởng tích cực trong công tác nghiên cứu và đánh giá tai biến trượt lở. Việc này đã và đang được á áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới, từ Mỹ, Nhật Bản, Canada, các nước Châu Âu, Án Độ, Trung Quốc, Indonesia,. nơi hàng năm thiệt hai do trượt lở tới hàng tỉ USD [62]. Các nghiên cứu về trượt lở có nội dung đa dạng và phương pháp phong phú, tuy nhiên có thé gộp thành các hướng chính sau: 1.

Hướng nghiên cứu trượt lở dựa vào kinh nghiệm Đây là nhóm phương pháp mang nhiều yếu tố chủ quan vì phụ thuộc vào kinh nghiệm đánh giá của chuyên gia, nên thường gây nhiều hoài nghi. Theo phương pháp này, mối quan hệ được thiết lập giữa khả năng xảy ra trượt lở với các yếu tô gây trượt thông qua việc gán thứ hạng và trọng số. Thứ hạng biểu dat cho mức độ tác động của các lớp trong mỗi yếu tố đối với quá trình trượt lở. Trong khi, trọng số biểu đạt cho mức độ ảnh hưởng mạnh yếu của mỗi yếu tô đối với khả năng xảy ra trượt lở.

Việc gắn trong số và thứ hạng phụ thuộc vào kinh nghiệm của các chuyên gia và các kết quả thường không được tái sử dụng. Nồi bat và được sử dụng nhiều hơn cả là mô hình phân tích đa tiêu chí thông qua các ma trận để so sánh cặp giữa các nhân tố ảnh hưởng gây trượt lở (phương pháp AHP). Do mô hình này đã giảm thiểu tính chủ quan trong khi xem xét mối quan hệ giữa. khả năng xảy ra trượt lở bằng cách định lượng tầm quan trọng tương đối của các yếu tố gây trượt, vì vậy phương pháp nay đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới, như ở Châu Á: Nepal [136], Trung Quốc [126], Iran [73], Ấn Độ [177], Hàn Quốc [178], Đài Loan [179] .; khu vực Châu Au: Italy [180], Thổ Nhĩ Kỳ [181], Slovakia [182] .; Châu Phi: Morocco [183], Algeria [185].

Hướng nghiên cứu trượt lở dựa vào dữ liệu Các nghiên cứu theo hướng này định lượng tầm quan trọng tương đối của các yêu tô gây trượt khác nhau dựa trên số biểu hiện của mối quan hệ của các yếu tố gây trượt và trượt lở. Phương pháp này được cho là khách quan hơn vì việc ước lượng xác suất xảy ra trượt lở đưới dạng số. Độ tin cậy của phương pháp này phụ thuộc vào số lượng và chất lượng của dữ liệu cũng như quy mô đữ liệu. Đây là phương pháp có khả năng giảm thiêu tính chủ quan trong quá trình gan trọng số bằng cách thống kê (so sánh) sự phân bố không gian của các vết trượt có liên quan đến các yếu tô gây trượt lở khác nhau trong quá khứ.

Theo cách tiếp cận này, bản đồ hiện trạng trượt lở là đầu vào không thé thiếu trong các phép phân tích [89, 111, 127, 131, 166, 167, 168, 170]. Theo hướng tự động nhận diện điểm trượt và thành lập bản đồ nguy cơ trượt lở, đáng lưu ý là công trình cua Chen và các cộng sự (2018): “A practical trial of landslide detection from single-temporal Landsat 8 imges using countour-based proposals and random forest: a case study of national Nepal ” [87]. Trong nghiên cứu nay, tác giả đã sử dung mô hình độ cao số DEM (30m) dé loại bỏ bớt các pixel nền trên ảnh không có khả năng xảy ra trượt lở như đất bằng. Đối với ảnh vệ tinh, tác giả đã sử dụng chức năng loại bỏ mây dé giảm ty lệ mây che phủ trên ảnh, sau đó tiễn hành tăng cường chất lượng ảnh bằng việc loại bỏ các khu vực đất băng không có khả năng trượt lở; sau đó tăng cường chat lượng ảnh đối với các khu vực dat trống thông qua chỉ số nghịch đảo thực vật (EVI).

Bước tiếp theo là nhận dạng các điểm có tông màu sáng khác biệt trên ảnh và sử dụng phương pháp nhận dạng các pixel trên các đường bao và được so sánh với các pixel nên lân cận dé có thé nhận dạng tự động được các khu vực trượt lở bang phương pháp cây quyết định. Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng 12 ảnh Landsat 8, trong đó sử dụng 01 anh để làm mẫu huấn luyện nhận diện các khu vực trượt lở cho các ảnh còn lại. Tuy nhiên, tác giả cũng thừa nhận độ chính xác của phương pháp này chưa cao, 7 vẫn còn xảy ra nhiễu do việc nhận dạng các đối tượng gần giống nhau dưới mặt đất nhưng thực tê không phải là trượt lở. Dieu và các cộng sự (2020) [111] giới thiệu mô hình mạng noron học tập sâu (DLNN) trong các đánh giá tính nhạy cảm trượt lở đất và so sánh hiệu suất dự đoán của nó với các mô hình học máy thông thường.

Theo đó, phương pháp Tỷ số tần số (Frequency Ratio) được sử dụng dé ước tính mối quan hệ giữa các biến liên quan đến trượt lở và sự hiện diện của trượt lở và gán cho mỗi lớp biến một giá tri trong s6. Dua trên các kết qua về kha năng dự đoán của các biến liên quan đến trượt lở được đánh giá bằng phương pháp Tỉ lệ thông tin (Information ration), tất cả các biến được xử lý thêm vì chúng có tính dự đoán cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đánh giá nguy cơ trượt lở dọc tuyến đường bộ Bình Định bằng công nghệ viễn thám và GIS là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để đánh giá nguy cơ trượt lở đất dọc các tuyến đường bộ tại tỉnh Bình Định. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp các phương pháp khoa học hiện đại để dự đoán và quản lý rủi ro mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu thiệt hại do trượt lở gây ra. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, kỹ sư và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực địa kỹ thuật và quy hoạch giao thông.

Để mở rộng kiến thức về quản lý rủi ro, bạn có thể tham khảo Tiểu luận quản trị rủi ro quy trình quản trị rủi ro trong doanh nghiệp, một tài liệu phân tích chi tiết về các quy trình quản trị rủi ro trong môi trường kinh doanh. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ rủi ro tín dụng trong cho vay đối với ngành cao su trên địa bàn tỉnh bình phước cung cấp góc nhìn chuyên sâu về rủi ro tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hcmute xây dựng hệ thống hỗ trợ cảnh báo sự cố an ninh là một nghiên cứu thú vị về việc xây dựng hệ thống cảnh báo, một chủ đề liên quan mật thiết đến quản lý rủi ro và an ninh.