CHƯƠNG 1. Giới thiệu về sự truyền sóng Sự truyền ánh sáng qua môi trường liên quan đến sự hấp thụ và tái phát xạ ánh sáng bởi các nguyên tử cấu thành lên môi trường. Ánh sáng là một sóng điện từ. Khi nó truyền qua môi trường, năng lượng của nó bị hấp thụ bởi các nguyên tử, làm cho các electron trong nguyên tử dao động.
Dao động này có cùng tần số của sóng tới. Do đó, các lưỡng cực điện (electric dipoles) được tạo ra sẽ phát ra một sóng điện từ mới với cùng tần số. Đây là đáp ứng tuyến tính của môi trường. Tuy nhiên, nếu ánh sáng đến là một chùm laser rất mạnh, đáp ứng có thể trở thành phi tuyến và sự biến đổi về tần số có thể xảy ra.
Sự tương tác của ánh sáng với vật chất có thể được mô tả bằng phương trình Maxwell cổ điển. Phương trình sóng có thể được suy ra trực tiếp từ phương trình Maxwell, nghiệm khi đó là trường điện từ của ánh sáng. Chúng ta hãy xem xét các phương trình Maxwell – Faraday và Maxwell – Ampère: B E (1.2) t trong đó, 0 là độ điện thẩm chân không và các biến trường: E , B , J và D lần lượt là: vector cường độ điện trường, vector cảm ứng từ, vector mật độ dòng điện tự do, và vector độ điện cảm tương ứng. Tất cả các biến trường là các hàm của không gian và thời gian.
Một biến đổi Fourier của một biến trường F(t) từ miền thời gian đến miền phổ: F exp it F t dt , ở đây, là tần số góc. Khi đó, các phương trình (1.2) trở thành: 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5) Độ điện cảm là một hàm của độ phân cực: D 0 E P (1.6) trong đó, 0 là độ điện thẩm trong chân không ; 1 là độ điện thẩm tương đối; và là độ cảm quang tuyến tính; P biểu thị độ phân cực phi tuyến của môi trường; độ phân cực tuyến tính được bao hàm trong ; Chiết suất trung bình có thể được biểu thị bằng n và tốc độ ánh sáng trong chân không là c 0 0 1/2 .7) c Để đơn giản hóa phương trình trên, độ phân cực có thể được định nghĩa lại bao gồm mật độ dòng điện của điện tích tự do : Pˆ iJˆ / Pˆ. Điều này dẫn đến phương trình sóng phi tuyến tổng quát có dạng: 2 Eˆ .8) trong đó, k là số sóng. Trong đề tài này, tôi chủ yếu xem xét sự tương tác gần trục (paraxial interaction) của ánh sáng phân cực tuyến tính với chất khí.
Trong trường hợp này, một vài xấp xỉ cơ bản có thể được thực hiện để đơn giản hóa phương trình sóng. Thứ nhất, trong trường hợp sóng ngang, 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thứ hai, giả thiết phân cực của laser là tuyến tính, cho phép phương trình vectơ được biến đổi thành một phương trình vô hướng: 2 Eˆ k 2 Eˆ 0 2 Pˆ (1.9) Cuối cùng, sự lan truyền được xem là đơn hướng (uni-direction). Toán tử Laplace có thể tách ra thành hai thành phần theo chiều dọc và theo chiều ngang: 2 2 / z 2 2 z Phương trình (1.9) có thể trở thành: z ik z ik Eˆ Eˆ 0 2 Pˆ (1.10) Bỏ qua sự truyền ngược, thì có thể lấy xấp xỉ: z ik 2ik Điều này cuối cùng đưa ra phương trình lan truyền đơn hướng, tức là phương trình Maxwell theo chiều thuận: i ˆ i 2 ˆ z 2k ik E P (1.11) 2kc 2 0 Trong xấp xỉ vô hướng và gần trục, phương trình này có thể mô tả sự lan truyền của các xung cực ngắn phân cực tuyến tính, tương tác tuyến tính và phi tuyến của chúng với các chất khí.1 Các tính chất thời gian và quang phổ Quay trở lại miền thời gian, trong trường hợp không có ràng buộc thời gian, phương trình của Maxwell cho xung laser có thể được viết dưới dạng: Et I t exp i0t i (t ) (1.12) trong đó, I t là cường độ phụ thuộc thời gian, 0 là tần số sóng mang, và ( t ) là một pha phụ thuộc thời gian.
Thành phần phổ của xung, như là một hàm của thời gian, được mô tả bởi pha từ tần số tức thời được liên kết với đạo hàm của pha như sau: 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.13) dt Đường bao Tần số sóng mang Điện trường, E(t) Thời gian Hình 1.1: Đường bao và điện trường của một xung ở tần số 0 của pha = 0 [57]. Do đó, một pha không đổi có nghĩa là không có biến thiên tần số nào theo thời gian. Nếu pha phụ thuộc thời gian, tần số tức thời của điện trường sẽ không còn là một hằng số nữa mà sẽ thay đổi theo thời gian. Khi đó xung được gọi là tần số được điều biến hoặc bị chirp.
Nếu tần số của ánh sáng tăng tuyến tính theo thời gian, thì xung được gọi là chirp dương hoặc upchirp và nếu ngược lại chiếm ưu thế, chirp âm hoặc downchirp. Tùy thuộc vào sự phụ thuộc thời gian, chirp của một xung có thể phức tạp nhiều hơn hoặc ít hơn. Điện trường Hình 1.2: Hiệu ứng thời gian của các pha [56]. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong miền tần số, trường có thể được viết dưới dạng: Eˆ Iˆ exp i ( ) (1.14) trong đó, Î là cường độ quang phổ, và là pha của phổ.
Một xung đạt đến giới hạn Fourier của nó khi nó được nén lại, tức là khi tất cả các thành phần tần số đang ở cùng một pha. Điều này tương ứng với một pha phổ phẳng. Khi một xung lan truyền qua môi trường, nó bị trễ bởi sự hấp thụ / tái phát xạ của ánh sáng bởi các nguyên tử. Độ trễ này phụ thuộc tần số và do đó sẽ dẫn đến các thành phần phổ khác nhau di chuyển với các tốc độ khác nhau trong môi trường, làm kéo dài thời gian của xung.
Hiện tượng này được gọi là sự tán sắc. Một trường lan truyền ở một khoảng cách z có thể được biểu diễn: Eˆ 0 Eˆ (0) exp i nc z c (1.15) ở đây, nc n i là chiết suất phức. Phần thực tương ứng với chiết suất và phần ảo tương ứng với hấp thụ.3: Xung laser bị chirp và không bị chirp [57]. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các bậc tán sắc khác nhau có thể được xác định thông qua việc mở rộng chuỗi Taylor của pha phổ xung quanh tần số sóng mang của xung: 0 3ˆ ( ) 0 2 3 ˆ 2ˆ ˆ ˆ 0 (0 ) 0 2 (0 ) 3 0 2 6 (1.16) Bậc “0” là thêm một hằng số vào pha và không ảnh hưởng đến hình dạng của xung.
Bậc đầu tiên được gọi là độ trễ nhóm (Group Delay - GD): ˆ GD (1.17) và thêm một độ trễ cho xung, nhưng không làm ảnh hưởng đến hình dạng của nó. Bậc thứ hai được gọi là tán sắc trễ nhóm (Group Delay Dispersion - GDD). Tán sắc trễ nhóm GDD trên một đơn vị độ dài của vật liệu được gọi là tán sắc tốc độ nhóm GVD (Group Velocity Dispersion).18b) L và đưa vào một độ trễ phụ thuộc tần số vào các thành phần phổ khác nhau. Trong trường hợp của một chùm Gauss, nó sẽ tạo ra một chirp tuyến tính, trong khi trong các trường hợp khác, chirp sẽ không tuyến tính.
Bậc thứ ba được gọi là tán sắc bậc ba (Third Order Dispersion - TOD).19) 3 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Profile thời gian Cường độ Thời gian (fs) Hình 1.4: Profile thời gian của xung trước (màu xanh) và sau (màu đỏ) ảnh hưởng của GDD [55]. Profile thời gian Cường độ Thời gian (fs) Hình 1.5: Profile thời gian của xung trước (màu xanh) và sau (màu đỏ) ảnh hưởng của TOD [55]. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các hiệu ứng phi tuyến Với xung laser có cường độ cao, khi điện trường không đáng kể so với các trường cục bộ bên trong môi trường, đáp ứng của nguyên tử phụ thuộc vào cường độ laser.
Do đó, tính chất thời gian, quang phổ và tính chất không gian của xung có thể thay đổi trong quá trình lan truyền. Độ phân cực P trở thành một hàm phi tuyến của trường E: P 0 1 E 0 2 E 2 0 3 E 3 .20) dẫn đến một số quá trình phi tuyến ảnh hưởng đến biên độ và pha của trường. Hòa ba của trường cơ bản có thể được phát ra từ một thành phần phi tuyến của bậc m tương ứng với một dao động của sự phân cực với tần số m (vì E t eimt ). Các hòa ba ở đây được hiểu ngầm rằng biên độ của chúng m giảm nhanh theo bậc hòa ba, tương phản mạnh với sự phát hòa ba bậc cao.
Số hạng phi tuyến đầu tiên 2 dẫn đến các quá trình phát hòa ba bậc hai (SHG) hoặc khuếch đại tham số. Trong môi trường đẳng hướng, 2 0 và, do đó, 3 trở nên ưu thế, dẫn đến các hiệu ứng như hiệu ứng quang Kerr [12, 13], tức là chiết suất phụ thuộc vào cường độ: n I n0 n2 I (1.21) trong đó, n0 là chiết suất tuyến tính và n2 là chiết suất phi tuyến, có liên quan 3 đến độ cảm bậc ba theo 4 0 cn2 n02 / 3. Chiết suất phi tuyến của khí Ar phụ thuộc vào bước sóng của laser chiếu tới và áp suất của khí được chỉ ra trong hình 1. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6: Chiết suất phi tuyến của khí Ar phụ thuộc vào bước sóng laser chiếu tới (a) [14] và phụ thuộc vào áp suất khí Ar (b) [15].
Chẳng hạn, chiết suất tuyến tính và phi tuyến của một số khí hiếm ở áp suất 1 bar được đưa ra trong Bảng 1.