Luận văn thạc sĩ tổng hợp nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác của vật liệu nano tio2 biến tính bằng nio và cuo

Khám phá nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác của vật liệu nano TiO2 biến tính bằng NiO và CuO trong luận văn thạc sĩ chuyên sâu.

Chuyên ngành

Hóa vô cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vật liệu nano TiO2

Vật liệu nano TiO2 là một trong những chất bán dẫn quang xúc tác được nghiên cứu rộng rãi nhất. TiO2 có tính chất quang điện tốt, giá thành thấp, thân thiện với môi trường và bền hóa học. Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu suất của TiO2 vẫn là mục tiêu chính của các nhà khoa học. Nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác của vật liệu nano TiO2 biến tính bằng NiO và CuO nhằm tối ưu hóa khả năng xúc tác của vật liệu này.

1.1. Các dạng vật liệu nano TiO2

TiO2 tồn tại ở ba dạng tinh thể chính: rutile, anatase, và brookite. Rutile là dạng bền nhất, trong khi anatasebrookite là các dạng giả bền. Anatase được ưa chuộng trong các ứng dụng quang xúc tác do có năng lượng vùng cấm phù hợp và khả năng tạo ra các gốc tự do hoạt động mạnh. Cấu trúc vật liệu của TiO2 được xây dựng từ các khối bát diện TiO6, với sự khác biệt về cách sắp xếp giữa các dạng tinh thể.

1.2. Tính chất quang xúc tác của TiO2

Hoạt tính quang xúc tác của TiO2 được kích hoạt khi vật liệu hấp thụ photon có năng lượng lớn hơn năng lượng vùng cấm, tạo ra các cặp electron - lỗ trống. Các hạt mang điện này di chuyển đến bề mặt và tham gia vào các phản ứng oxi hóa khử. Quang xúc tác của TiO2 được ứng dụng rộng rãi trong xử lý môi trường, đặc biệt là phân hủy các chất hữu cơ độc hại.

II. Biến tính TiO2 bằng NiO và CuO

Biến tính TiO2 bằng các oxit kim loại như NiOCuO là một phương pháp hiệu quả để cải thiện hoạt tính quang xúc tác. NiOCuO đóng vai trò như chất đồng xúc tác, giúp giảm sự tái hợp của các cặp electron - lỗ trống, tăng thời gian sống của các hạt mang điện và cải thiện hiệu suất quang xúc tác.

2.1. Cơ chế biến tính TiO2

Khi TiO2 được biến tính bằng NiOCuO, các oxit kim loại này tạo ra các vùng năng lượng mới trong cấu trúc dải của TiO2, giúp hấp thụ ánh sáng hiệu quả hơn. NiOCuO cũng tạo ra các trung tâm hấp phụ trên bề mặt TiO2, tăng cường khả năng hấp phụ các chất hữu cơ và ion kim loại.

2.2. Ứng dụng của TiO2 biến tính

Vật liệu nano TiO2 biến tính bằng NiO và CuO được ứng dụng trong xử lý nước thải, phân hủy các chất hữu cơ độc hại và loại bỏ ion kim loại nặng. Hoạt tính quang xúc tác của vật liệu này được đánh giá thông qua các thí nghiệm phân hủy xanh metylen, cho thấy hiệu suất cao hơn so với TiO2 nguyên chất.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu đặc trưng cấu trúchoạt tính quang xúc tác của vật liệu nano TiO2 biến tính bằng NiO và CuO được thực hiện thông qua các phương pháp như nhiễu xạ tia X (XRD), hiển vi điện tử truyền qua (TEM), và phổ phản xạ khuếch tán UV-Vis (DRS). Các kết quả cho thấy sự thay đổi rõ rệt trong cấu trúc và tính chất quang xúc tác của vật liệu sau khi biến tính.

3.1. Phân tích cấu trúc vật liệu

Kết quả XRD cho thấy sự xuất hiện của các pha NiOCuO trong cấu trúc của TiO2, đồng thời xác nhận sự hình thành của vật liệu composite. Ảnh TEM cho thấy kích thước hạt nano của TiO2 được duy trì sau quá trình biến tính, với sự phân bố đồng đều của NiOCuO trên bề mặt.

3.2. Đánh giá hoạt tính quang xúc tác

Các thí nghiệm quang xúc tác cho thấy vật liệu nano TiO2 biến tính bằng NiO và CuO có hiệu suất phân hủy xanh metylen cao hơn so với TiO2 nguyên chất. Hoạt tính quang xúc tác được cải thiện đáng kể nhờ sự kết hợp của NiOCuO, giúp tăng cường khả năng hấp thụ ánh sáng và giảm sự tái hợp của các cặp electron - lỗ trống.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác của vật liệu nano TiO2 biến tính bằng NiO và CuO đã chứng minh hiệu quả của phương pháp biến tính trong việc cải thiện hoạt tính quang xúc tác. Vật liệu này có tiềm năng ứng dụng lớn trong xử lý môi trường, đặc biệt là trong lĩnh vực xử lý nước thải và khí thải.

4.1. Giá trị khoa học

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế biến tính TiO2 bằng NiOCuO, đồng thời đưa ra các phương pháp hiệu quả để cải thiện hoạt tính quang xúc tác của vật liệu. Các kết quả thu được có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các vật liệu xúc tác mới.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Vật liệu nano TiO2 biến tính bằng NiO và CuO có thể được sử dụng trong các hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, giúp loại bỏ các chất hữu cơ độc hại và ion kim loại nặng. Ngoài ra, vật liệu này cũng có tiềm năng ứng dụng trong các hệ thống lọc không khí và sản xuất năng lượng sạch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ tổng hợp nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác của vật liệu nano tio2 biến tính bằng nio và cuo

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong các chất bán dẫn quang xúc tác, TiO2 từ khi đƣợc phát hiện bởi Fujishima và Honda 97 đã đƣợc sử dụng rộng rãi nhất trong lĩnh vực quang xúc tác bởi vì tính chất quang điện tốt của nó, giá thành thấp, thân thiện môi trƣờng và đặc biệt là bền hóa học. Tuy nhiên, hiện nay các nhà khoa học vẫn tập trung nghiên cứu nâng cao hiệu suất của TiO2 bằng các cách khác nhau. Bởi vì các phản ứng oxi hóa khử xảy ra trên/tại bề mặt chất xúc tác nên hiệu suất của quá trình có liên quan chặt chẽ đến sự hấp phụ các ion kim loại và các hợp chất hữu cơ lên bề mặt chất xúc tác. Để tăng khả năng hấp phụ của chất xúc tác quang hóa, ngƣời ta thƣờng tìm phƣơng pháp tối ƣu để làm giảm k ch thƣớc hạt, tăng diện tích bề mặt của chất xúc tác hoặc phân bố chất xúc tác trên một chất nền.

Một cách tiếp cận để tăng hiệu suất quang xúc tác của vật liệu TiO2 là dung chất đồng xúc tác, k thuật này đƣợc dựa trên việc tạo hỗn hợp composite của TiO2 với các chất bán dẫn khác dùng chất đồng xúc tác là tiếp cận rất hiệu quả để hạn chế sự tái tổ hợp nhanh của electron kích thích và lỗ trống mang điện dƣơng, tăng thời gian “sống” của các hạt mang điện và tăng cƣờng sự di chuyển electron ở bề mặt tiếp giáp với chất hấp phụ. Tuy nhiên, những nghiên cứu về sự tăng cƣờng hoạt tính của TiO2 cho ứng dụng quang xúc tác phân hủy hợp chất hữu cơ bằng các oxit bán dẫn là chƣa nhiều. Hơn nữa, việc nghiên cứu biến tính TiO2 bằng một loại oxit trong các điều kiện, cùng mục đ ch xử lý một loại chất hữa cơ độc hại sẽ phần nào cho chúng ta nhận thấy có hay không sự ảnh hƣởng khác nhau của các chất đồng xúc tác khác nhau đến hoạt tính quang xúc tác của TiO2. Vì vậy tiếp tục hƣớng phát triển nghiên cứu tăng hiệu suất vật liệu TiO2, trong nghiên cứu này, em hƣớng đến mục đ ch chế tạo vật liệu nano TiO2 biến tính bằng NiO và CuO.

Trên cơ sở đó tôi chọn đề tài : “ nano TiO2 biến tính bằng NiO và CuO”. 1 Chư ng : TỔNG QUAN. VẬT IỆU NANO TiO2. Các dạng vật liệu nano TiO2 Titan đioxit hay còn gọi là titan (IV) oxit hoặc titania, là oxit có nguồn gốc tự nhiên của titan.

Khi đƣợc sử dụng nhƣ là một loại chất màu sử dụng trong các ngành công nghiệp sản xuất sơn, m phẩm, thực phẩm., nó có tên thƣơng phẩm là trắng titan. Titan đioxit là chất rắn màu trắng, khi đun nóng có màu vàng, khi làm lạnh thì trở lại màu trắng. Tinh thể TiO2 có độ cứng cao, khó nóng chảy (tnc = 18700C). TiO2 là một trong những vật liệu cơ bản trong ngành công nghệ nano bởi nó có các tính chất lý hóa, quang điện tử khá đặc biệt và có độ bền cao, thân thiện với môi trƣờng.

Vì vậy, TiO2 có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống nhƣ hóa m phẩm, chất màu, sơn, chế tạo các loại thủy tinh, men và gốm ch u nhiệt…Ở dạng hạt m n k ch thƣớc nano mét TiO2 có nhiều ứng dụng hơn trong các lĩnh vực nhƣ chế tạo pin mặt trời, sensor, ứng dụng làm chất quang xúc tác xử lý môi trƣờng, chế tạo vật liệu tự làm sạch … Đặc biệt TiO2 đƣợc quan tâm trong lĩnh vực làm xúc tác quang hóa phân hủy các chất hữu cơ và xử lý môi trƣờng. TiO2 có bốn dạng thù hình [16]. Ngoài dạng vô đ nh hình, nó có ba dạng tinh thể là anatase (tetragonal), rutile (tetragonal) và brookite (orthorhombic) (Hình 1. Rutile là dạng bền phổ biến nhất của TiO2, có mạng lƣới tứ phƣơng trong đó mỗi ion Ti4+ đƣợc ion O2- bao quanh kiểu bát diện, đây là kiến trúc điển hình của hợp chất có công thức MX2, anatase và brookite là các dạng giả bền và chuyển thành rutile khi nung nóng.

Tất cả các dạng tinh thể đó của TiO2 tồn tại trong tự nhiên nhƣ là các khoáng, nhƣng chỉ có rutile và anatase ở dạng đơn tinh thể là đƣợc tổng hợp ở nhiệt độ thấp. Hai pha này cũng đƣợc sử dụng trong thực tế làm chất màu, chất 2 độn, chất xúc tác. Tuy nhiên, các pha khác (kể cả pha ở áp suất cao) chẳng hạn nhƣ brookite cũng quan trọng về mặt ứng dụng, tuy vậy b hạn chế bởi việc điều chế brookite sạch không lẫn rutile hoặc anatase rất khó khăn .1: Các d ng thù hình khác nhau c a TiO2 rutile, (B) anatase, (C) brookite Bảng 1.1: Một số tính chất vật lý của tinh thể rutile và anatase Các thông số Rutile Anatase Cấu trúc tinh thể Tứ diện Tứ diện A (Å) 4,58 3,78 Thông số mạng C (Å) 2,95 9,49 Khối lƣợng riêng (g/cm3) 4,25 3,895 Chiết suất 2,75 2,54 Độ rộng vùng cấm (eV) 3,05 3,25 Ở nhiệt độ cao chuyển Nhiệt độ nóng chảy 1830  18500C thành rutile Cấu trúc mạng lƣới tinh thể của rutile, anatase và brookite đều đƣợc xây dựng từ các đa diện phối trí tám mặt (octahedra) TiO6 nối với nhau qua cạnh hoặc qua đỉnh oxy chung (hình 1. Mỗi ion Ti4+ đƣợc bao quanh bởi tám mặt tạo bởi sáu ion O2-.2: Khối bát di n c a TiO2.

Các mạng lƣới tinh thể của rutile, anatase và brookite khác nhau bởi sự biến dạng của mỗi hình tám mặt và cách gắn kết giữa các octahedra. Pha rutile và anatase đều có cấu trúc tetragonal lần lƣợt chứa 6 và 12 nguyên tử tƣơng ứng trên một ô đơn v. Trong cả hai cấu trúc, mỗi cation Ti4+ đƣợc phối trí với sáu anion O2-, mỗi anion O2- đƣợc phối trí với ba cation Ti4+. Trong mỗi trƣờng hợp nói trên khối bát diện TiO6 b biến dạng nhẹ, với hai liên kết Ti-O lớn hơn một chút so với bốn liên kết còn lại và một vài góc liên kết lệch khỏi 90o.

Sự biến dạng này thể hiện trong pha anatase rõ hơn trong pha rutile. Mặt khác, khoảng cách Ti-Ti trong anatase lớn hơn trong rutile nhƣng khoảng cách Ti-O trong anatase lại ngắn hơn so với rutile. Điều này ảnh hƣởng đến cấu trúc điện tử của hai dạng tinh thể, kéo theo sự khác nhau về các tính chất vật lý và hóa học. T nh chất quang c tác của vật liệu nano TiO2 1.

G ớ ề b dẫ Thuật ngữ xúc tác quang đã đƣợc dùng từ những năm 9 để mô tả các phản ứng đƣợc thúc đẩy bởi sự tham gia đồng thời của ánh sáng và chất xúc tác. Vào giữa những năm 9 , chất bán dẫn ZnO đƣợc sử dụng làm chất nhạy sáng trong phản ứng quang hóa phân hủy các hợp chất hữu cơ và vô cơ. Ngay sau đó TiO2 cũng đã đƣợc nghiên cứu về đặc điểm phân hủy quang này. Hầu hết các nghiên cứu trong lĩnh vực hóa quang bán dẫn diễn ra vào những năm 96 , dẫn đến việc ra đời pin hóa điện quang, sử dụng TiO2 và Pt làm 4 điện cực để thực hiện quá trình phân chia nƣớc, vào đầu những năm 97.

Đầu những năm 98 , TiO2 đƣợc sử dụng lần đầu tiên xúc tác cho các phản ứng quang phân hủy các hợp chất hữu cơ. Từ đó, các nghiên cứu trong lĩnh vực xúc tác quang chủ yếu tập trung vào lĩnh vực oxi hóa xúc tác quang hóa các hợp chất hữu cơ trong môi trƣờng nƣớc và tiêu diệt các loại vi khuẩn, hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong môi trƣờng khí, ứng dụng trong xử lý môi trƣờng nƣớc b ô nhiễm. Cho tới nay, nhiều chất bán dẫn có hoạt t nh xúc tác quang đã đƣợc nghiên cứu nhƣ: TiO2 năng lƣợng vùng cấm bằng 3,2 eV); SrTiO3 (3,4 eV), Fe2O3 (2,2 eV); CdS (2,5 eV); WO3 (2,8 eV); ZnS (3,6 eV); FeTiO3 (2,8 eV); ZrO2 (5 eV); V2O5 (2,8 eV); Nb2O5 (3,4 eV); SnO2 3,5 eV ….Trong những chất bán dẫn trên, cho tới nay TiO2 đƣợc nghiên cứu và sử dụng nhiều nhất vì nó có năng lƣợng vùng cấm trung bình, không độc, diện tích bề mặt riêng cao, giá thành rẻ, có khả năng tái chế, hoạt tính quang hóa cao, bền hóa học và quang hóa. Cơ ế xúc tác quang trên ch t bán dẫn Xét về khả năng dẫn điện, các vật liệu rắn thƣờng đƣợc chia thành chất dẫn điện, bán dẫn và chất cách điện.

Nguyên nhân của sự khác nhau về tính dẫn điện là do chúng khác nhau về cấu trúc vùng năng lƣợng. Ở kim loại, các mức năng lƣợng liên tục, các electron hóa tr dễ dàng b kích thích thành các electron dẫn. Ở chất bán dẫn và chất cách điện, vùng hóa tr (VB) và vùng dẫn CB đƣợc cách nhau một vùng trống, không có mức năng lƣợng nào. Vùng năng lƣợng trống này đƣợc gọi là vùng cấm.

Năng lƣợng khác biệt giữa hai vùng VB và CB đƣợc gọi là năng lƣợng vùng cấm (Eg). Khi b kích thích với năng lƣợng thích hợp, các electron trên vùng hóa tr có thể nhảy lên vùng dẫn và hình thành một lỗ trống trên vùng hóa tr. Cặp electron dẫn trên vùng dẫn và lỗ trống trên vùng hóa tr là hạt tải điện chính của chất bán dẫn [5]. Trong xúc tác quang, khi chất bán dẫn b kích thích bởi một photon có năng lƣợng lớn hơn năng lƣợng vùng dẫn thì một cặp electron - lỗ trống đƣợc 5 hình thành.

Thời gian sống của lỗ trống và electron dẫn là rất nhỏ, cỡ nanô giây. Sau khi hình thành, cặp electron - lỗ trống có thể trải qua một số quá trình nhƣ: tái hợp sinh ra nhiệt; lỗ trống và electron di chuyến đến bề mặt và tƣơng tác với các chất cho và chất nhận electron. Trong các quá trình trên, các quá trình tái hợp làm cho hiệu suất của quá trình xúc tác quang giảm. Quá trình cho nhận electron trên bề mặt chất bán dẫn sẽ hiệu quả hơn nếu các tiểu phân vô cơ hoặc hữu cơ đã đƣợc hấp phụ sẵn trên bề mặt.

Xác suất và tốc độ của quá trình oxi hóa và khử của các electron và lỗ trống phụ thuộc vào v trí bờ vùng dẫn, vùng hóa tr và thế oxi hóa khử của tiểu phân hấp phụ [5].3: Các quá trình diễn ra trong h t bán dẫn khi bị chiếu x vớ b ớc sóng thích h p Trong đó: 1. Sự kích thích vùng cấm; 2. Sự tái hợp electron và lỗ trống trong khối; 3. Sự tái hợp electron và lỗ trống trên bề mặt; 4.

Sự di chuyển electron trong khối; 5. Electron di chuyển tới bề mặt và tƣơng tác với chất nhận (acceptor); 6. Lỗ trống di chuyển tới bề mặt và tƣơng tác với chất cho.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác của vật liệu nano TiO2 biến tính bằng NiO và CuO là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc khám phá cấu trúc và tính chất quang xúc tác của vật liệu nano TiO2 sau khi được biến tính với NiO và CuO. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ sự thay đổi cấu trúc của vật liệu mà còn đánh giá hiệu quả quang xúc tác của chúng trong các ứng dụng thực tế, như xử lý môi trường và năng lượng sạch. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực vật liệu nano và công nghệ xúc tác.

Để mở rộng kiến thức về các vật liệu nano khác, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học tổng hợp và đánh giá hoạt tính quang hóa và kháng khuẩn của vật liệu nano ZnO, nghiên cứu về tính chất quang hóa và kháng khuẩn của ZnO. Ngoài ra, Luận văn tổng hợp và nghiên cứu tính chất quang của vật liệu nano lai Fe3O4 Ag chế tạo bằng phương pháp điện hóa cung cấp thêm góc nhìn về vật liệu nano lai và ứng dụng của chúng. Cuối cùng, Luận văn hóa vô cơ titan đioxit điều chế bột titan đioxit vật liệu nano là tài liệu bổ trợ hữu ích về quá trình điều chế và ứng dụng của TiO2. Hãy khám phá để hiểu sâu hơn về thế giới vật liệu nano!