Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị Vết Thương Thấu Bụng Tại Bệnh Viện Đa Khoa Cần Thơ

Tài liệu nghiên cứu 1983 nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị vết thương thấu bụng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Bác Sĩ Đa Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2015

71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. SỰ PHÂN CHIA Ổ BỤNG VÀ CÁC TẠNG TƯƠNG ỨNG

1.2. GIẢI PHẪU BỆNH VẾT THƯƠNG THẤU BỤNG

1.3. CHẨN ĐOÁN VẾT THƯƠNG THẤU BỤNG

1.4. ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT VẾT THƯƠNG THẤU BỤNG

1.4.1. Trước mổ

1.4.2. Phẫu thuật nội soi

1.4.2.1. Nội soi ổ bụng ổ bụng chẩn đoán
1.4.2.2. Ưu điểm của PTNS
1.4.2.3. Những hạn chế của PTNS
1.4.2.4. Các trường hợp VTTB không có chỉ định can thiệp PTNS
1.4.2.5. Kiểm tra ổ bụng qua nội soi

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Vết Thương Thấu Bụng Tại Cần Thơ

Vết thương thấu bụng (VTTB) được định nghĩa là những vết thương gây thủng phúc mạc, tạo sự thông thương giữa ổ bụng và môi trường bên ngoài. Đây là một loại thương tích phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh gia tăng bạo lực, tai nạn giao thông và tai nạn lao động. Các tạng thường bị tổn thương nhất là ruột non, gan, lách và đại tràng. Việc chẩn đoán chính xác và kịp thời VTTB là yếu tố then chốt để có phương án điều trị hiệu quả, giảm thiểu biến chứng và tử vong. Nghiên cứu này tập trung vào việc mô tả đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị VTTB tại các bệnh viện ở Cần Thơ trong giai đoạn 2014-2015.

1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu về VTTB tại Bệnh viện Cần Thơ

Nghiên cứu VTTB tại Bệnh viện Cần Thơ có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố nguy cơ và nâng cao chất lượng điều trị. Việc hiểu rõ đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân VTTB giúp các bác sĩ đưa ra chẩn đoán nhanh chóng và chính xác. Đồng thời, việc đánh giá kết quả điều trị giúp cải thiện phác đồ điều trị, giảm thiểu biến chứngtỷ lệ tử vong. Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu quan trọng để xây dựng các chương trình phòng ngừa tai nạn và nâng cao năng lực cấp cứu ban đầu.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về đặc điểm và kết quả điều trị VTTB

Mục tiêu chính của nghiên cứu là (1) Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các trường hợp VTTB và (2) Đánh giá kết quả điều trị các trường hợp VTTB được điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2014 - 2015. Các mục tiêu này sẽ được thực hiện thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu về tiền sử bệnh, dấu hiệu lâm sàng, kết quả xét nghiệm cận lâm sàng, phương pháp điều trị và các biến chứng gặp phải.

II. Thách Thức Chẩn Đoán Vết Thương Thấu Bụng Kinh Nghiệm Cần Thơ

Việc chẩn đoán VTTB đôi khi gặp nhiều thách thức do tính chất phức tạp của tổn thương và sự đa dạng trong biểu hiện lâm sàng. Trong một số trường hợp, đặc biệt là các vết thương ở vùng ngực-bụng, vùng chậu hông hoặc vùng lưng, việc thăm dò tại chỗ vết thương có thể không mang lại nhiều giá trị. Điều này dẫn đến nguy cơ xử trí chậm trễ hoặc bỏ sót tổn thương. Việc ứng dụng các kỹ thuật cận lâm sàng như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính ổ bụng, chọc rửa ổ bụng và nội soi ổ bụng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ chẩn đoán.

2.1. Khó khăn trong chẩn đoán VTTB vùng ngực bụng và chậu hông

Các vết thương ở vùng ngực-bụng và chậu hông thường gây khó khăn trong chẩn đoán VTTB do vị trí giải phẫu phức tạp và nguy cơ tổn thương nhiều cơ quan cùng lúc. Các dấu hiệu lâm sàng có thể bị lu mờ bởi các tổn thương khác, ví dụ như chấn thương ngực hoặc chấn thương sọ não. Trong những trường hợp này, việc sử dụng các kỹ thuật hình ảnh học như siêu âm hoặc CT scan bụng là rất quan trọng để đánh giá mức độ tổn thương và xác định có thủng phúc mạc hay không.

2.2. Vai trò của các phương pháp cận lâm sàng trong chẩn đoán VTTB

Các phương pháp cận lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán VTTB, đặc biệt là trong những trường hợp khó. Siêu âm là một phương pháp nhanh chóng, không xâm lấn, có thể thực hiện tại giường bệnh. CT scan bụng cung cấp hình ảnh chi tiết về các cơ quan trong ổ bụng, giúp xác định vị trí và mức độ tổn thương. Nội soi ổ bụng là một phương pháp xâm lấn tối thiểu, cho phép quan sát trực tiếp các cơ quan trong ổ bụng và thực hiện các thủ thuật điều trị.

III. Phương Pháp Điều Trị Phẫu Thuật Vết Thương Thấu Bụng Hiệu Quả

Điều trị VTTB chủ yếu là phẫu thuật, với mục tiêu kiểm soát chảy máu, sửa chữa tổn thương các tạng và ngăn ngừa nhiễm trùng. Phương pháp phẫu thuật có thể là mổ mở truyền thống hoặc phẫu thuật nội soi, tùy thuộc vào mức độ tổn thương và tình trạng bệnh nhân. Phẫu thuật nội soi ngày càng được ưa chuộng nhờ tính xâm lấn tối thiểu, giúp bệnh nhân phục hồi nhanh hơn và giảm thiểu biến chứng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, mổ mở vẫn là lựa chọn tối ưu.

3.1. Lựa chọn phương pháp phẫu thuật Mổ mở so với phẫu thuật nội soi

Việc lựa chọn giữa mổ mở và phẫu thuật nội soi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mức độ tổn thương, tình trạng huyết động của bệnh nhân, kinh nghiệm của phẫu thuật viên và trang thiết bị sẵn có. Phẫu thuật nội soi thích hợp cho các trường hợp tổn thương đơn giản, bệnh nhân ổn định và có đủ điều kiện gây mê. Mổ mở được chỉ định trong các trường hợp tổn thương phức tạp, bệnh nhân mất máu nhiều hoặc có chống chỉ định với phẫu thuật nội soi.

3.2. Các bước phẫu thuật cơ bản trong điều trị VTTB

Các bước phẫu thuật cơ bản trong điều trị VTTB bao gồm: (1) Thám sát ổ bụng để xác định tất cả các tổn thương; (2) Kiểm soát chảy máu bằng cách khâu cầm máu hoặc thắt mạch máu; (3) Sửa chữa tổn thương các tạng, ví dụ như khâu lỗ thủng ruột, cắt đoạn ruột bị tổn thương nặng hoặc cắt lách; (4) Rửa ổ bụng để loại bỏ máu và dịch bẩn; (5) Đặt dẫn lưu ổ bụng nếu cần thiết; và (6) Đóng bụng. Trong quá trình phẫu thuật, cần chú ý đến việc duy trì huyết áp ổn định và ngăn ngừa nhiễm trùng.

3.3. Ưu điểm của phẫu thuật nội soi VTTB

Phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm: xâm lấn tối thiểu, vết mổ nhỏ, thẩm mỹ, giảm đau sau mổ, thời gian nằm viện ngắn, phục hồi nhanh, ít dính ruột. Tuy nhiên, cần có trang thiết bị và phẫu thuật viên chuyên nghiệp. Chống chỉ định khi bệnh nhân có mất máu cấp, rối loạn đông máu nặng, bệnh tim phổi nặng hoặc không có kinh nghiệm.

IV. Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Vết Thương Thấu Bụng Tại Bệnh Viện Cần Thơ

Việc đánh giá kết quả điều trị VTTB là rất quan trọng để cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân. Các chỉ số quan trọng cần theo dõi bao gồm tỷ lệ tử vong, tỷ lệ biến chứng, thời gian nằm viện và chi phí điều trị. Nghiên cứu này sẽ đánh giá kết quả điều trị VTTB tại các bệnh viện ở Cần Thơ trong giai đoạn 2014-2015, từ đó đưa ra các khuyến nghị để nâng cao hiệu quả điều trị.

4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị VTTB

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị VTTB, bao gồm thời gian từ khi bị thương đến khi phẫu thuật, mức độ tổn thương, tình trạng bệnh lý nền, tuổi tác, giới tính và kinh nghiệm của phẫu thuật viên. Việc xác định các yếu tố này giúp các bác sĩ đưa ra quyết định điều trị phù hợp và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

4.2. Các biến chứng thường gặp sau phẫu thuật VTTB

Các biến chứng thường gặp sau phẫu thuật VTTB bao gồm nhiễm trùng vết mổ, áp xe ổ bụng, rò tiêu hóa, tắc ruột và suy hô hấp. Việc phòng ngừa và điều trị kịp thời các biến chứng này đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả điều trị và giảm tỷ lệ tử vong.

4.3. Tỷ lệ tử vong do VTTB tại Cần Thơ và các yếu tố liên quan

Tỷ lệ tử vong do VTTB tại Cần Thơ sẽ được thống kê và phân tích. Các yếu tố liên quan đến tử vong như sốc mất máu, nhiễm trùng nặng, tổn thương nhiều tạng cùng lúc, thời gian phẫu thuật chậm trễ sẽ được xác định. So sánh với tỷ lệ tử vong ở các bệnh viện khác, từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp để giảm thiểu.

V. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về VTTB

Nghiên cứu về VTTB tại Bệnh viện Cần Thơ cung cấp những thông tin quan trọng về đặc điểm lâm sàngkết quả điều trị bệnh. Các kết quả này có thể được sử dụng để cải thiện phác đồ điều trị, nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân và giảm thiểu tỷ lệ tử vong. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị mới, xác định các yếu tố nguy cơ đặc biệt ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và xây dựng các chương trình phòng ngừa tai nạn.

5.1. Tổng kết các phát hiện chính về VTTB tại Bệnh viện Cần Thơ

Phần này tóm tắt các phát hiện chính của nghiên cứu, bao gồm đặc điểm lâm sàng phổ biến nhất của bệnh nhân VTTB, các tạng thường bị tổn thương nhất, các phương pháp điều trị được sử dụng và kết quả điều trị đạt được. Các kết quả này sẽ được so sánh với các nghiên cứu khác để đánh giá tính phổ quát và đặc thù của VTTB tại Cần Thơ.

5.2. Đề xuất các giải pháp cải thiện kết quả điều trị VTTB trong tương lai

Dựa trên các kết quả nghiên cứu, các giải pháp cải thiện kết quả điều trị VTTB trong tương lai sẽ được đề xuất, bao gồm cải thiện quy trình chẩn đoán, nâng cao năng lực phẫu thuật, tăng cường công tác hồi sức, sử dụng kháng sinh hợp lý và phối hợp đa chuyên khoa. Các giải pháp này cần được triển khai một cách hệ thống và liên tục để đảm bảo chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Vết thƣơng thấu bụng đƣợc định nghĩa là những vết thƣơng gây thủng phúc mạc làm cho ổ bụng thông thƣơng với môi trƣờng bên ngoài [6], [9]. Loại thƣơng tích này khá phổ biến trong thời chiến cũng nhƣ trong thời bình. Nguyên nhân gây ra vết thƣơng thấu bụng thƣờng do bạch khí hoặc hỏa khí [12]. Ngày nay cùng với sự gia tăng của tình trạng bạo lực, tai nạn giao thông, tai nạn lao động thì số bệnh nhân bị vết thƣơng thấu bụng còn khá nhiều, với những thƣơng tổn đa dạng, nặng và phức tạp.

Tạng bị tổn thƣơng thƣờng gặp nhất là ruột non, kế đến là gan, lách và sau cùng là đại tràng, cơ hoành và dạ dày [10]. Trong chẩn đoán vết thƣơng thấu bụng, ngoài việc thăm khám phát hiện các dấu hiệu thành bụng thì thăm dò tại chỗ vết thƣơng là động tác quyết định để xác định vết thƣơng có thấu bụng hay không. Tuy nhiên trong một số trƣờng hợp nhƣ vết thƣơng ngực - bụng, vết thƣơng vùng chậu hông hay vùng lƣng thì việc thăm dò này rất ít giá trị hoặc không thực hiện đƣợc, do đó việc chẩn đoán vết thƣơng thấu bụng nhiều khi còn gặp khó khăn dẫn đến xử trí chậm hoặc bỏ sót tổn thƣơng. Khắc phục khó khăn đó, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính ổ bụng, chọc rửa ổ bụng [18], [21], đặc biệt là nội soi ổ bụng đã và đang là các biện pháp thăm dò hỗ trợ hiệu quả trong việc chẩn đoán.

Việc định hƣớng trƣớc các tổn thƣơng do vết thƣơng thấu bụng gây ra để có thái độ xử trí đúng đòi hỏi phải thăm khám bệnh tỉ mỷ, nghiên cứu tác nhân gây tổn thƣơng, kết hợp với các kỹ thuật cận lâm sàng thích hợp [12], [13]. Các tổn thƣơng do vết thƣơng thấu bụng rất đa dạng, có khi nhẹ chỉ thủng phúc mạc đơn thuần hay rách thanh mạc ruột, rách mạc treo., nhƣng trong một số trƣờng hợp lại rất nặng và phức tạp làm cho việc xử trí gặp nhiều khó khăn với tỷ lệ tử vong và biến chứng cao [12]. Vết thƣơng ngực - bụng cũng rất thƣờng gặp đối với vết thƣơng vùng ngực thấp [13] với bệnh cảnh lâm sàng phối hợp nhiều khi rầm rộ (suy hô hấp, hôn mê, sốc mất máu) làm thầy thuốc chú ý mà làm lu mờ các triệu chứng vùng bụng, nên dễ dẫn đến bỏ sót tổn thƣơng hay chẩn đoán muộn. 2 Ngày nay, y học phát triển việc ứng dụng nhiều kĩ thuật có giá trị trong chẩn đoán và điều trị đạt hiệu quả cao.

Đặc biệt là phẫu thuật nội soi là một tiến bộ của y học, là thành tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại [3]. Với đƣờng vào xâm hại tối thiểu, qua những lỗ nhỏ đặt trocar ngƣời ta đặt camera, các dụng cụ phẫu thuật để có thể quan sát rõ các tạng và thực hiện các phẫu thuật. Ngoài mục đích chẩn đoán, phát hiện liệt kê tổn thƣơng, phẫu thuật nội soi còn cho thấy có thể điều trị, hỗ trợ điều trị các tổn thƣơng trong vết thƣơng thấu bụng [3], [21]. Để thấy tình hình tổng quát về vết thƣơng thấu bụng cũng nhƣ đánh giá kết quả điều trị ban đầu của vết thƣơng thấu bụng, nay chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị vết thƣơng thấu bụng tại Bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2014 - 2015” với 2 mục tiêu cụ thể sau đây: - Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các trường hợp vết thương thấu bụng.

- Đánh giá kết quả điều trị các trường hợp vết thương thấu bụng được điều trị tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2014 - 2015. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. SỰ PHÂN CHIA Ổ BỤNG VÀ CÁC TẠNG TƢƠNG ỨNG Ổ bụng đƣợc chia làm 9 khu bởi các đƣờng [5]: - 2 đƣờng thẳng đứng đi qua điểm giữa bờ sƣờn và điểm giữa nếp lằn bẹn. - 1 đƣờng nối đầu trƣớc xƣơng sƣờn X hai bên.

- 1 đƣờng nối 2 gai chậu trƣớc trên 1. Vùng thƣợng vị Tƣơng ứng trong ổ bụng, gồm gan (T), dạ dày, đại tràng ngang, tụy. Trong đó dạ dày, đại tràng ngang là tạng di động, tụy là tạng nằm sau phúc mạc [5]. Vết thƣơng bụng vùng này dễ tổn thƣơng dạ dày, gan (T) [9].

Vùng hạ sƣờn phải Tƣơng ứng trong ổ bụng có gan (P), túi mật, đƣờng mật, tá tràng, đại tràng góc gan. Trong đó gan núp dƣới cơ hoành phải do đó vết thƣơng vùng đáy ngực phải dễ tổn thƣơng gan [14]. Đại tràng góc gan và một phần tá tràng là tạng cố định, vết thƣơng vùng tƣơng ứng dễ gây tổn thƣơng các tạng này [10]. Vùng hạ sƣờn trái Tƣơng ứng trong ổ bụng có lách, đại tràng góc lách.

Lách là tạng nằm ở sâu, núp dƣới cơ hoành (T), nên vết thƣơng vùng đáy ngực trái cũng có thể gây tổn thƣơng lách [17]. Vùng quanh rốn Tƣơng ứng trong ổ bụng có các quai ruột non, mạc nối lớn và mạc treo ruột. Vết thƣơng bụng vùng này dễ gây tổn thƣơng ruột non hoặc lòi tạng [14]. Vùng hông phải Có đại tràng (P), thận (P) và tuyến thƣợng thận (P).

Thận và thƣợng thận (P) là tạng nằm sau phúc mạc, đại tràng (P) dính vào thành bụng sau bởi mạc Toldt [5] do vậy vết thƣơng vùng này có thể tổn thƣơng các tạng trên (mặc dù không thủng phúc mạc thành). Vùng hông trái Có đại tràng (T), thận và tuyến thƣợng thận (T) [14] 1. Vùng hố chậu phải Có góc hồi manh tràng, buồng trứng (P) [14]. Vùng hố chậu trái Có đại tràng sigma, buồng trứng (T).

Trong đó đại tràng sigma là tạng di động có thể vắt sang cả vùng rốn và hạ vị [14]. Vùng hạ vị Có tử cung, bàng quang, trực tràng: đều là các tạng nằm ngoài phúc mạc, vết thƣơng vùng này mặc dù không thủng phúc mạc thành nhƣng vẫn có thể gây tổn thƣơng các tạng trên [14]. GIẢI PHẪU BỆNH VẾT THƢƠNG THẤU BỤNG 1. Vết thƣơng thủng phúc mạc Đây là vết thƣơng gây tổn thƣơng phúc mạc thành làm cho ổ bụng thông thƣơng với môi trƣờng bên ngoài [6], [17].

Vết thƣơng thủng phúc mạc đơn thuần Đó là những vết thƣơng gây tổn thƣơng tất cả các lớp của thành bụng, thủng phúc mạc làm cho ổ bụng thông thƣơng với môi trƣờng bên ngoài và không có tổn thƣơng nội tạng [6]. Qua vết thƣơng có thể tạng lòi ra, trong đó mạc nối lớn và ruột non hay bị lòi ra nhất. Trong một số trƣờng hợp vết thƣơng do đạn xuyên nhƣng không gây tổn thƣơng nội tạng đó là những viên đạn khi xuyên qua thành bụng thì đã hết năng lƣợng và rơi vào ổ bụng. Khẳng định là vết thƣơng không gây tổn thƣơng nội tạng rất khó, đòi hỏi thăm dò chẩn đoán cẩn thận.

Vết thƣơng thủng phúc mạc có tổn thƣơng nội tạng Tùy theo từng nguyên nhân, tổn thƣơng có thể ở một hay nhiều cơ quan, các tổn thƣơng nội tạng đƣợc chia ra: ở 1 cơ quan chiếm 18,3%, ở nhiều cơ quan chiếm 61,5%. Theo từng cơ quan thì ruột non bị tổn thƣơng chiếm 28,5%, đại tràng chiếm 26,8%, gan 27,7%, dạ dày 7%, thận 18%, lách 12%, và các cơ quan khác ít gặp [24]. 5 * Tổn thương tạng đặc: - Gan: tổn thƣơng ở gan có thể là đƣờng cắt, đƣờng rách, chỗ vỡ [13]. Tổn thƣơng có thể gọn, có thể dập nát gây chảy máu nhiều, nhƣng có khi chỉ thấy một lỗ đạn, đi vào và đạn mắc ở đó.

Hậu quả của tổn thƣơng gan là chảy máu và chảy mật gây viêm phúc mạc [12]. - Lách: tổn thƣơng lách do vết thƣơng thấu bụng có khi là đƣờng vỡ gọn, có khi phức tạp hoặc tổn thƣơng cuống lách [6], [13]. Hậu quả gây chảy máu nặng cần đƣợc xử trí sớm bằng phẫu thuật bảo tồn hoặc cắt bỏ lách tùy theo tổn thƣơng. - Thận: vết thƣơng thận do bạch khí thƣờng gọn, gây máu tụ quanh thận, có khi thủng phúc mạc gây chảy máu vào ổ bụng [13].

- Tụy: thƣờng có khối máu tụ ở vùng tụy. Khi tụy vỡ dịch tụy có thể chảy vào ổ bụng, có khi đứt ống tụy chính [6]. Thƣơng tổn nặng nề ở tuyến tụy làm xấu đi tiên lƣợng để lại nhiều biến chứng, di chứng nhƣ áp xe tụy, nang giả tụy, rò tụy…[13] - Mạc treo: tổn thƣơng mạc treo là một khối máu tụ hay chảy máu [16], do đó đoạn ruột tƣơng ứng sẽ bị ảnh hƣởng tùy theo tổn thƣơng ở mạc treo nhiều hay ít. * Tổn thương tạng rỗng: thƣờng hay gặp hơn tạng đặc mà tổn thƣơng nhiều hay ít chỉ chẩn đoán đƣợc bằng phẫu thuật, bắt buộc phải thăm dò toàn bộ mới không bỏ sót tổn thƣơng.

- Dạ dày: những vết thƣơng ở vùng trên rốn, hạ sƣờn (T) thƣờng gây vết thƣơng dạ dày, vết thƣơng dạ dày sẽ nhẹ hơn nếu lúc tổn thƣơng dạ dày rỗng. Dạ dày có thể bị thủng một mặt hoặc cả mặt trƣớc lẫn mặt sau [13]. Do vậy khi mổ phải thăm dò cả hai mặt, bằng cách mở mạc nối lớn để vào hậu cung mạc nối [12]. - Ruột non: là tạng dễ bị tổn thƣơng nhất [2], [11] vì nó cuộn nhiều vòng ở vùng rốn, hạ vị và hố chậu.

Tổn thƣơng có thể là lỗ thủng nhỏ, nhƣng có thể rách rộng theo chiều dọc hay chiều ngang, có khi cắt đứt hoàn toàn khẩu kính ruột non. Tổn thƣơng ruột non thƣờng kèm theo tổn thƣơng mạc treo [13]. - Đại tràng: do đại tràng chứa phân, nên thƣơng tổn thƣờng là nặng các mép rách thấm máu nhiều, nên dễ hoại tử [4], [15]. Vết thƣơng đại tràng có thể ở trong ổ bụng, có thể ở ngoài ổ bụng nhƣng cả hai đều nguy hiểm vì sẽ gây ra viêm phúc mạc 6 hay viêm khoang tế bào sau phúc mạc.

Các vết thƣơng đại tràng ít gây chảy máu nhƣng làm nhiễm trùng nặng [23]. - Trực tràng: tổn thƣơng phần trực tràng ngoài ổ bụng thƣờng do trâu bò húc, cọc đâm, hoặc ngã cầu ao [4]. Những tổn thƣơng ở trực tràng cũng thƣờng kèm theo nhiễm trùng nặng. - Bàng quang: vết thƣơng bàng quang trong phúc mạc gây viêm phúc mạc nƣớc tiểu, vết thƣơng bàng quang ngoài phúc mạc gây viêm lan tỏa nƣớc tiểu khoang Retzius [13].

Vết thƣơng ngực - bụng Nếu tác nhân vào bụng bằng đƣờng ngực, những cơ quan hay bị tổn thƣơng là gan, lách, dạ dày, cơ hoành. Những vết thƣơng ở lồng ngực gây tổn thƣơng ổ bụng là những vết thƣơng ở thấp từ khoang liên sƣờn IV trở xuống, còn những vết thƣơng ở lồng ngực từ khoang liên sƣờn IV trở lên có thể chỉ gây tổn thƣơng ở lồng ngực [17].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị Vết Thương Thấu Bụng Tại Bệnh Viện Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân bị thương thấu bụng, cũng như hiệu quả của các phương pháp điều trị được áp dụng tại Bệnh viện Cần Thơ. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ và nhân viên y tế hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh lý này mà còn cung cấp thông tin quý giá cho việc cải thiện quy trình điều trị và chăm sóc bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Kết quả chăm sóc điều trị bệnh nhi viêm não giai đoạn cấp tại bệnh viện nhi trung ương năm 2020 2021, nơi nghiên cứu về các phương pháp điều trị cho bệnh nhi viêm não. Ngoài ra, tài liệu Luận án nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và điều trị dị dạng mạch máu ngoại biên cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các tình trạng lâm sàng tương tự. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Kết quả chăm sóc điều trị người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa kiên giang năm 2020 2021, để có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp điều trị trong lĩnh vực y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các vấn đề y tế quan trọng.