Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài cây trai lý garcinia fragraeoides tại khu rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài cây trai lý garcinia fragraeoides tại khu rừng đặc dụng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

66
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa về thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu

2.2. Cơ sở bảo tồn

2.3. Cơ sở sinh học

2.4. Những nghiên cứu ở trên thế giới

2.4.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây

2.4.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học

2.4.3. Nghiên cứu cấu trúc rừng

2.5. Nhận xét, đánh giá chung

2.6. Tổng quan điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

2.6.1. Điều kiện tự nhiên

2.6.1.1. Vị trí địa lý
2.6.1.2. Địa hình, địa chất và thổ nhưỡng
2.6.1.3. Khí hậu thủy văn
2.6.1.4. Tài nguyên rừng

2.6.2. Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội

2.6.2.1. Điều kiện dân sinh
2.6.2.2. Tình hình phát triển kinh tế
2.6.2.3. Cơ sở hạ tầng
2.6.2.4. Tình hình văn hóa, giáo dục và y tế

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3.1. Địa điểm nghiên cứu

3.3.2. Thời gian nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu

3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm hình thái và vật hậu của cây Trai lý

4.2. Đặc điểm về phân loại của loài trong hệ thống phân loại

4.3. Đặc điểm hình thái cây

4.4. Đặc điểm vật hậu

4.5. Một số đặc điểm sinh thái nơi loài Trai lý phân bố

4.6. Đặc điểm khí hậu nơi có Trai lý phân bố

4.7. Đặc điểm địa hình nơi loài Trai lý phân bố

4.8. Một số đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật nơi loài cây Trai lý phân bố

4.9. Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao

4.10. Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao nơi có Trai lý ở khu vực Phù Lưu

4.11. Cấu trúc tổ thành tầng cây cao ở khu vực Yên Thuận

4.12. Tổ thành và mật độ cây tái sinh tại khu vực xã Phù Lưu

4.13. Tổ thành cây tái sinh và mật độ cây tái sinh ở khu vực xã Yên Thuận

4.14. Cấu trúc tầng thứ

4.15. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Trai lý tại khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cây Trai lý và khu rừng đặc dụng Cham Chu

Cây Trai lý (Garcinia fragraeoides) là một loài thực vật quý hiếm, có giá trị sinh học và kinh tế cao. Loài cây này thường phát triển trong các khu rừng nhiệt đới ẩm, đặc biệt là tại khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang. Khu rừng này được thành lập nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng nhiệt đới, với diện tích lên tới 15.902 ha. Rừng Cham Chu không chỉ là nơi sinh sống của nhiều loài động thực vật mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu và bảo vệ môi trường. Việc nghiên cứu đặc điểm lâm học của cây Trai lý tại đây sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững loài cây này.

1.1. Đặc điểm sinh học của cây Trai lý

Cây Trai lý có nhiều đặc điểm sinh học nổi bật, bao gồm hình thái lá, hoa và quả. Hình thái lá của cây có đặc điểm là lá đơn, hình bầu dục, với bề mặt nhẵn và bóng. Hoa của cây thường mọc thành chùm, có màu vàng nhạt, thu hút nhiều loại côn trùng thụ phấn. Quả của cây có hình cầu, màu xanh khi còn non và chuyển sang màu vàng khi chín. Những đặc điểm này không chỉ giúp cây thích nghi với môi trường sống mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển và tái sinh. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học của cây Trai lý sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của loài cây này trong tự nhiên.

II. Đặc điểm sinh thái và môi trường sống của cây Trai lý

Cây Trai lý thường phân bố ở những khu vực có độ cao từ 300 đến 900 mét so với mực nước biển, nơi có khí hậu ẩm ướt và đất đai màu mỡ. Đặc điểm khí hậu tại khu vực Cham Chu có mùa mưa kéo dài, với lượng mưa trung bình hàng năm đạt khoảng 1.500 mm. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây. Ngoài ra, cây Trai lý còn có khả năng chịu đựng tốt với các điều kiện khắc nghiệt như đất đá vôi và độ pH thấp. Việc nghiên cứu các yếu tố sinh thái như độ ẩm, ánh sáng và nhiệt độ sẽ giúp hiểu rõ hơn về môi trường sống của cây và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nó.

2.1. Tình trạng bảo tồn và vai trò của cây Trai lý

Cây Trai lý hiện đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng do mất môi trường sống và khai thác quá mức. Việc bảo tồn loài cây này không chỉ có ý nghĩa về mặt sinh học mà còn góp phần bảo vệ đa dạng sinh học tại khu rừng đặc dụng Cham Chu. Cây Trai lý có vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái, cung cấp thức ăn cho động vật và tạo ra môi trường sống cho nhiều loài khác. Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp bảo tồn là rất cần thiết để đảm bảo sự tồn tại của loài cây này trong tương lai.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các phương pháp thu thập số liệu hiện trường, phân tích mẫu và khảo sát địa bàn. Các số liệu về kích thước, mật độ và cấu trúc của cây Trai lý được ghi nhận và phân tích. Kết quả cho thấy cây Trai lý có mật độ phân bố không đồng đều, với các khu vực có điều kiện sinh thái tốt hơn thường có mật độ cây cao hơn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cây Trai lý có khả năng tái sinh tốt, với tỷ lệ cây con cao tại những khu vực được bảo vệ. Những kết quả này sẽ là cơ sở để đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài cây này trong tương lai.

3.1. Đề xuất giải pháp bảo tồn

Để bảo tồn cây Trai lý, cần thực hiện các biện pháp như bảo vệ môi trường sống tự nhiên, hạn chế khai thác và phát triển các chương trình trồng mới. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương trong việc bảo vệ rừng và nâng cao nhận thức về giá trị của cây Trai lý. Việc xây dựng các khu bảo tồn và phát triển du lịch sinh thái cũng là một trong những giải pháp hiệu quả để bảo tồn loài cây này, đồng thời tạo nguồn thu nhập cho người dân địa phương.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài cây trai lý garcinia fragraeoides tại khu rừng đặc dụng cham chu tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho thời kỳ nghiên cứu hệ thực vật cụ thể. Về vật hậu học: Hoạt động sinh học có tính chất chu kỳ của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản. Chu kỳ vật hậu của cùng 1 loài phân bố ở các vùng sinh thái khác nhau sẽ có sự sai khác rõ rệt. Điều này có ý nghĩa cần thiết trong nghiên cứu sinh thái cá thể loài và công các chọn tạo giống.

Các công trình như nêu trên cũng đã ít nhiều nêu ra các đặc điểm về chu kỳ hoa, quả và các đặc trưng vật hậu của từng loài, nhóm loài. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài làm cơ sở đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh rừng rất được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Theo đó, các lý thuyết về hệ sinh thái, cấu trúc, tái sinh rừng được vận dụng triệt để trong nghiên cứu đặc điểm của 1 loài cụ thể nào đó. Ông đã phân chia ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể.

Sinh thái học cá thể nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống, tập tính cũng như khả năng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý. Tái sinh là một quá trình sinh học mang đặc thù của hệ sinh thái rừng, đó là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng. Hiệu quả của tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ thành loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố.N (1976) [20] cho rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng đã làm ảnh hưởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự nảy mầm thì ảnh hưởng đó thường không rõ ràng. Đối với rừng nhiệt đới, số lượng loài cây trên một đơn vị diện tích và mật độ tái sinh thường khá lớn.

Vì vậy, khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên cần phải đánh giá chính xác tình hình tái sinh rừng và có những biện pháp tác động phù hợp. Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện bên ngoài của những mối quan hệ qua lại bên trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường sống. Nghiên cứu cấu trúc rừng để biết được những mối quan hệ sinh thái bên trong của quần xã, từ đó có cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp. Hiện tượng thành tầng là một trong những đặc trưng cơ bản về cấu trúc hình thái của quần thể thực vật và là cơ sở để tạo nên cấu trúc tầng thứ.

Phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng đề sướng và sử dụng lần đầu tiên ở Guyan, đến nay phương pháp đó vẫn được sử dụng nhưng nhược điểm là chỉ minh hoạ được cách sắp xếp theo hướng thẳng đứng trong một diện tích có hạn đã khắc phục bằng cách vẽ một số dải kề nhau và đưa lại một hình tượng về không gian 3 chiều.W (1968) [22] phân rừng ở Nigeria thành 6 tầng, tương ứng với chiều cao là 6- 12 m, 12- 18 m, 18- 24 m, 24- 30 m, 30- 36 m, 36- 42 m, nhưng thực chất đây chỉ là các lớp chiều cao. P (1971) nghi ngờ sự phân tầng rừng rậm nơi có độ cao dưới 600 m ở Puecto Rico và cho rằng không có sự tập trung khối tán ở một tầng riêng biệt nào cả.W (1968) [22] đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt đới về mặt hình thái. Theo tác giả, đặc điểm nổi bật của rừng mưa nhiệt đới là tuyệt đại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ và thường có nhiều tầng. Ông nhận định: "Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây".

e 8 Như vậy, nghiên cứu về tầng thứ theo chiều cao còn mang tính cơ giới, nên chưa phản ánh được sự phân tầng phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới. Việc nghiên cứu về cấu trúc rừng đã và đang được chuyển từ mô tả định tính sang định lượng với sự hỗ trợ của thống kê toán học và tin học đã biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính bằng các hàm hồi quy, phân bố đường kính ngang ngực, đường kính tán bằng các dạng phân bố xác suất. Những nhà khoa học đã sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường kính thân cây loài Thông,. Tuy nhiên, việc sử dụng các hàm toán học không thể phản ánh hết được những mối quan hệ sinh thái giữa các cây rừng với nhau và giữa chúng với hoàn cảnh xung quanh, nên các phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng theo hướng này không được vận dụng trong đề tài.

Từ việc vận dụng các lý luận về sinh thái, tái sinh, cấu trúc rừng trên, nhiều nhà khoa học trên thế giới đã vận dụng vào nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cho từng loài cây. Một vài công trình nghiên cứu có thể kể tới như: Phạm Thị Mai (2012) [8] , nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài cây Tiêu huyền (Platanus kerrii Gagnep), từ đó đề xuất giải pháp nhằm bảo tồn nguồn gen quý này tại Khu bảo tồn thiên nhiên thần sa phượng hoàng. Hay Triệu Văn Hùng( 1996) [5] cũng đã nghiên cứu đặc tính sinh học của một số cây làm giàu rừng Trai lý là loài cây ưa sáng, biên độ sinh thái rộng, mọc rải rác trong rừng mưa nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, trên núi đá vôi, ở độ cao không quá 900m, tốt nhất ở chân núi có tầng đất dày, màu mỡ và ẩm. Trai lý xuất hiện ở Cao Bằng (Ba Bể), Lạng Sơn (Bắc Sơn : Mỏ Dẹ, Hữu Lũng : Hưu Liên), Bắc Thái, Hòa Bình, Hà Bắc, Ninh Bình (Cúc Phương), Tuyên Quang (Hàm Yên), Nghệ An (Quỳ Châu).

Còn trên thế giới: Trung Quốc (Quảng Tây) e 9 Họ Măng cụt có phân bố khá rộng, với khoảng 900 loài chúng được tìm thấy ở vùng ôn đới Bắc bán cầu, cận nhiệt đới và nhiệt đới, song chưa có tài liệu nào công bố chúng có ở vùng nhiệt đới Châu Phi. Hầu hết các loài phân bố tập trung ở Châu Á, đặc biệt ở Việt Nam có tới 216 loài và ít nhất là Châu Phi và vùng Địa Trung Hải chỉ có 2 loài (dẫn theo Trần Hợp, 2002) [7]. Như vậy, với các công trình nghiên cứu về lý thuyết sinh thái, tái sinh, cấu trúc rừng tự nhiên cũng như nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái đối với một số loài cây như trên đã phần nào làm sáng tỏ những đặc điểm cấu trúc, tái sinh của rừng nhiệt đới nói chung. Đó là cơ sở để lựa chọn cho hướng nghiên cứu trong luận văn.

Đặc điểm chung về cây Trai lý * Tên gọi, phân loại Cây Trai lý có tên khoa học là Garcinia fragraeoides là cây gỗ lớn thuộc họ Măng Cụt (clusiaceae lindl). Đặc điểm chung của họ Măng Cụt (clusiaceae lindl ) là cây gỗ nhỡ hay nhỏ tán thường hình tháp hoặc hình chuông,vết đẽo có nhựa vàng. Cành thường nằm ngang, đầu hơi thõng. Chồi ẩn trong đôi cuống lá đầu cành.

Lá đơn mọc đối không có là kèm, phiến lá dầy, gân lông chim, gân bên nhỏ nhiều song song có vị chua. Hoa mọc lẻ hay mọc cụm xim viên chùy, hoa thường đơn tính ít khi tạp tính hoặc lưỡng tính. Đài 2-6 cánh xếp lợp hay vặn. Nhịp nhiều rời hay tập hợp thành bó.

Bầu 1 ô hoặc nhiều ô, dính noãn trong trụ, đầu nhụy hơi rời.quả mập, quả hạch hoặc nang. * Đặc điểm Cây Trai là cây gỗ lớn cao trên 20m, cây ròn thẳng, gốc có bạnh lớn vỏ xám nâu hoặc nâu đen, nứt dọc, vết vỏ đẽo trắng, chảy nhựa vàng. Phân cành ngang, cành non hơi vuông cạnh, xanh lục. Lá đơn mọc đối không có lá kèm, phiến lá hình trái xoan đầu có mũi nhọn dài 10-17 cm, rộng 5-6 cm, lá dây, 2 mặt e 10 đều nhãn, gân bé 6-8 đôi nổi rõ, gân nhỏ thẳng góc với gân chính, mặt giữa lá chằng chịt các đường ranh nứt, lá non màu đỏ thấm, quả mập hình trái xoan thuôn.

Cây Trai lý là loài sinh trưởng chậm, ưa sáng thường mọc trên vùng núi đá vôi rễ phát triển ăn sâu vào các ke và hốc đá, mùa ra hoa là tháng 3-4, quả chín tháng 8-9. Tái sinh hạt khó khăn. Những nghiên cứu ở Việt Nam 2. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây Khi nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (1978) [17] đã nhấn mạnh tới ý nghĩa của điều kiện ngoại cảnh đến các giai đoạn phát triển cây tái sinh.

Trần Ngũ Phương (1970) [11] khi nghiên cứu về kiểu rừng nhiệt đới mưa mùa lá rộng thường xanh đã có nhận xét “rừng tự nhiên dưới tác động của con người khai thác hoặc làm nương rẫy, lặp đi lặp lại nhiều lần thì kết quả cuối cùng là sự hình thành đất trống, đồi núi trọc. Hoàng Xuân Tý, Nguyễn Đức Minh (2005) [14] cũng đã nghiên cứu các đặc điểm sinh lý, sinh thái của cây Huỷnh và cây Giổi xanh. Hay Đỗ Đình Tiến(2002) [15]cũng nghiên cứu một số đặc điểm của loài cây Camelia hoa vàng tại vường quốc gia Tam Đảo,và cũng chính nơi đây Nguyễn Thu Trang (2009) [16] đã nghiên cứu về cây Dẻ Gai Ấn Độ.Nếu chúng ta để thảm thực vật hoang dã tự nó phát triển lại, thì sau một thời gian dài trảng cây bụi, trảng cỏ chuyển dần lên những dạng thực bì cao hơn, thông qua quá trình tái sinh tự nhiên và cuối cùng rừng có thể phục hồi dưới dạng gần giống trạng thái rừng ban đầu”. Đối với mỗi miền có những tác phẩm lớn khác nhau như ở miền Nam Việt Nam có công trình thảm thực vật Nam Trung Bộ của Schmid (1974), trong đó tác giả đã chỉ rõ những tiêu chuẩn để phân biệt các quần xã khác nhau là sự phân hóa khí hậu, chế độ thoát nước khác nhau.

Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật đã xuất bản bộ sách “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” gồm 6 tập do Lê Khả Kế chủ biên và ở miền Nam Phạm Hoàng Hộ (1970-1972) cũng e 11 cho ra đời công trình đồ sộ 2 tập về “Cây cỏ miền Nam Việt Nam”, trong đó giới thiệu 5326 loài, trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài rêu, còn lại là 5246 loài thực vật có mạch, và sau này là “Cây cỏ Việt Nam”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây trai lý Garcinia fragraeoides tại rừng đặc dụng Châm Chu, Tuyên Quang là một tài liệu chuyên sâu về đặc điểm sinh thái và phân bố của loài cây quý hiếm này trong khu vực rừng đặc dụng Châm Chu. Nghiên cứu cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc quần thể, điều kiện môi trường sống, và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trai lý. Điều này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về loài thực vật này mà còn hỗ trợ công tác bảo tồn và quản lý rừng bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các loài thực vật đặc hữu và nghiên cứu lâm học, bạn có thể tham khảo thêm Tiểu luận nghiên cứu đặc điểm lâm học loài lôi khoai lá đỏ tại tỉnh Tuyên Quang, Luận văn nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây đinh thối tại xã Phúc Sơn, huyện Chiêm Hóa, và Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu bảo tồn loài lan một lá tại vườn quốc gia Cát Bà, Hải Phòng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các loài thực vật quý hiếm và các phương pháp nghiên cứu, bảo tồn hiệu quả.