Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu rừng đặc dụng Cham Chu thuộc tỉnh Tuyên Quang được thành lập theo Quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 21/09/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang với diện tích tự nhiên 15.902 ha (theo số liệu rà soát điều chỉnh quy hoạch là 15.262,3 ha). Khu vực này bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm núi thấp có giá trị đa dạng sinh học cao, đặc trưng cho vùng Đông Bắc Việt Nam. Hệ thực vật tại đây ghi nhận trên 906 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 425 chi, 136 họ, trong đó có nhiều loài thực vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ Việt Nam và Danh lục đỏ IUCN.

Trai lý (Garcinia fragraeoides) là loài cây gỗ lớn thuộc họ Măng cụt (Clusiaceae), phân bố chủ yếu trên các đai núi đá vôi nhiệt đới. Đây là loài thực vật có giá trị cao về mặt khoa học, sinh thái và bảo tồn nguồn gen bản địa. Tuy nhiên, từ khi được phát hiện và công bố cho khoa học, các công trình nghiên cứu về loài Trai lý tại khu vực Cham Chu chỉ dừng lại ở mức mô tả phân loại sơ lược, chưa có các dẫn liệu điều tra toàn diện và có hệ thống về cấu trúc quần xã, đặc tính vật hậu học, khả năng tái sinh tự nhiên cũng như các nhân tố sinh thái chi phối sự phân bố của loài. Bên cạnh đó, áp lực từ các hoạt động dân sinh vùng đệm và khai thác tài nguyên rừng chưa hợp lý đang đe dọa đến quần thể loài cây này.

Nhằm giải quyết khoảng trống dữ liệu thực tiễn và cung cấp cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn, đề tài khóa luận xác định mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Cung cấp thông tin về các đặc điểm lâm học cơ bản của loài cây Trai lý tại Khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang, làm cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Xác định các đặc điểm cơ bản về hình thái và vật hậu của loài cây Trai lý.
    2. Xác định một số đặc điểm sinh thái, đặc điểm phân bố và tái sinh tự nhiên của loài cây Trai lý tại khu vực nghiên cứu.
    3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm bảo tồn, phát triển loài Trai lý tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Loài cây Trai lý (Garcinia fragraeoides) phân bố trong các trạng thái rừng tự nhiên tại Khu rừng đặc dụng Cham Chu.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tập trung tại phân khu rừng tự nhiên thuộc địa bàn 2 xã Phù Lưu và Yên Thuận (huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang) ở đai cao dưới 900 m so với mực nước biển.
    • Thời gian: Khóa luận được thực hiện từ tháng 02/2015 đến tháng 06/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ đánh giá

Khóa luận vận dụng các lý thuyết nền tảng trong lâm học, sinh thái học thực vật và bảo tồn đa dạng sinh học:

  • Hệ thống phân hạng bảo tồn: Sử dụng tiêu chuẩn đánh giá cấp độ nguy cấp của Sách đỏ IUCN (với 9 bậc đánh giá: EX, EW, CR, EN, VU, NT/Sắp bị đe dọa, LC, DD, NE), Sách đỏ Việt Nam năm 2007 và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
  • Lý thuyết cấu trúc rừng: Dựa trên quan điểm phân chia tầng tán rừng nhiệt đới của GS.TS. Thái Văn Trừng (các tầng A1, A2, A3, tầng cây bụi B và tầng cỏ quyết C), lý thuyết mặt cắt đứng rừng của Davis - Richards và các nguyên lý sinh thái học quần thể.
  • Lý thuyết tái sinh tự nhiên: Đánh giá động thái tái sinh qua các chỉ tiêu mật độ cây con, chất lượng sinh trưởng (cây tốt, trung bình, xấu), nguồn gốc tái sinh (hạt, chồi) và tổ thành loài tái sinh.

Phương pháp nghiên cứu thực địa

Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra lâm học truyền thống kết hợp xử lý thống kê sinh thái học định lượng:

  • Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu (trạm khí tượng thủy văn huyện Hàm Yên), hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình dân sinh kinh tế - xã hội từ Ban quản lý Rừng đặc dụng Cham Chu, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật và chính quyền địa phương.
  • Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết lập 9 OTC điển hình tạm thời tại các khu vực có Trai lý phân bố đại diện ở 2 xã Phù Lưu và Yên Thuận. Kích thước mỗi OTC là $25\text{ m} \times 40\text{ m}$ (diện tích $1.000\text{ m}^2$). Chiều dài ô bố trí chạy dọc theo đường đồng mức, chiều rộng vuông góc với đường đồng mức.
  • Phương pháp lập ô dạng bản (ODB): Trong mỗi OTC $1.000\text{ m}^2$, bố trí 5 ODB có kích thước $2,5\text{ m} \times 4\text{ m}$ (diện tích $20\text{ m}^2/\text{ô}$) gồm 1 ô ở tâm và 4 ô tại 4 góc tiêu chuẩn để điều tra tầng cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi (tổng số 45 ODB).
  • Thu thập chỉ tiêu lâm học tầng cây cao: Đo đếm toàn bộ các cây gỗ có đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) $\ge 6\text{ cm}$. Xác định tên loài (tiếng Việt và tên khoa học), đo $D_{1.3}$ bằng thước kẹp kính, đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng thước Blume-Leiss kết hợp sào đo cao chuyên dụng. Đo độ tàn che của tán rừng bằng gương cầu lồi chia 96 ô lưới tại 5 vị trí ngẫu nhiên trong mỗi OTC.

Phương pháp xử lý và tính toán số liệu

Toàn bộ dữ liệu điều tra thực địa được tổng hợp và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel theo tài liệu giảng dạy Thống kê và Tin học trong Lâm nghiệp:

  • Chỉ số giá trị quan trọng ($IV%$): Xác định theo công thức của Daniel Marmillod: $$IV%_i = \frac{N%_i + G%_i}{2}$$ Trong đó: $N%_i$ là tỷ lệ phần trăm số cây của loài $i$; $G%_i$ là tỷ lệ phần trăm tổng tiết diện ngang thân cây của loài $i$ so với toàn lâm phần. Các loài có $IV% \ge 5%$ được đưa vào công thức tổ thành (CTTT) tầng cây cao.
  • Mật độ lâm phần ($N/\text{ha}$): Quy đổi số lượng cá thể trong OTC ra mật độ chuẩn trên 1 hecta ($10.000\text{ m}^2$).
  • Chỉ tiêu cây tái sinh: Tính toán tỷ lệ tham gia tổ thành tái sinh ($n%$), mật độ tái sinh ($N/\text{ha}$) trên diện tích ODB và phân loại tỷ lệ cấp chất lượng sinh thái cây con.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài, nêu bật giá trị sinh thái và khoa học của loài Trai lý (Garcinia fragraeoides) tại Khu rừng đặc dụng Cham Chu. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng khảo sát và phạm vi giới hạn về không gian nghiên cứu ở đai cao dưới 900 m. Nêu ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên rừng và phát triển kỹ thuật gây trồng loài bản địa.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp cơ sở lý luận về bảo tồn đa dạng sinh học theo hệ thống IUCN và Sách đỏ Việt Nam; khái quát các nghiên cứu hình thái, phân loại học và sinh thái học thực vật của các tác giả trong và ngoài nước. Hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới tại Việt Nam (Thái Văn Trừng, Trần Ngũ Phương, Bảo Huy, Đoàn Đình Tam...). Đồng thời, phần này cung cấp số liệu chi tiết về điều kiện tự nhiên, địa hình núi đá, mạng lưới sông suối, thổ nhưỡng Feralit, các kiểu thảm thực vật chính, danh lục thực vật (906 loài) và động vật (95 loài có xương sống) tại Rừng đặc dụng Cham Chu, cùng đặc điểm dân sinh - kinh tế của 29.703 nhân khẩu thuộc 8 dân tộc sinh sống trong vùng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng nghiên cứu là loài cây Trai lý và lâm phần có loài này phân bố tại 2 xã Phù Lưu, Yên Thuận. Trình bày chi tiết hệ thống phương pháp luận bao gồm: thiết kế mạng lưới 9 OTC diện tích $1.000\text{ m}^2$, 45 ODB diện tích $20\text{ m}^2$; quy trình thu thập số liệu hình thái thân, lá, cành, mủ, theo dõi chu kỳ vật hậu từ tháng 01 đến tháng 05/2015; quy trình đo đạc đường kính $D_{1.3}$, chiều cao $H_{vn}$, độ tàn che tán rừng bằng gương cầu lồi 96 ô; và các công thức toán học lâm nghiệp tính toán $IV%$, mật độ $N/\text{ha}$, tỷ lệ tổ thành và phẩm chất tái sinh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các phát hiện thực nghiệm:

  • Vị trí phân loại và hình thái: Trai lý thuộc ngành Hạt kín (Angiospermae), họ Măng cụt (Clusiaceae Lindl). Cây gỗ to thường xanh, cao 20 - 25 m, đường kính 0,7 - 0,8 m, thân tròn thẳng, rất ít bạnh vè, vỏ xám thẫm nứt mảng, thịt vỏ hồng có nhựa mủ màu vàng đặc trưng. Lá đơn mọc đối, chất da, hình bầu dục dài/mác ngắn, dài 10 - 15 cm, rộng 5 - 6 cm, khi non có màu đỏ thẫm/tím đỏ, mặt dưới già màu vàng lục có 5 - 7 đôi gân bên nổi rõ.
  • Kích thước sinh trưởng: Kết quả đo đếm tại 9 OTC cho thấy $D_{1.3}$ trung bình đạt 30,68 cm (dao động từ 11 cm đến 65 cm); chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ trung bình đạt 16,06 m (dao động từ 8 m đến 25 m).
  • Đặc điểm vật hậu: Trong giai đoạn theo dõi từ tháng 01 đến tháng 05: cây ra chồi và lá non vào tháng 1 - 2; ra nụ hoa vào tháng 2 - 3; hoa nở rộ vào tháng 3 - 4; và bắt đầu đậu quả non vào tháng 4 - 5.
  • Sinh thái và phân bố: Phân bố ở khu vực nhiệt độ trung bình năm $22,9^\circ\text{C}$ (tối thấp $15,5^\circ\text{C}$, tối cao $28,2^\circ\text{C}$), lượng mưa trung bình năm đạt 1.600 mm. Phân bố tập trung trên sườn và đỉnh núi đá vôi có độ dốc trung bình $30 - 40^\circ$, tại đai cao từ 650 m đến 900 m.
  • Hiện trạng quần thể: Tổng số cây Trai lý trưởng thành ghi nhận tại 9 OTC ($9.000\text{ m}^2$) là 22 cây (bình quân ~2,44 cây/OTC). Ô có số lượng nhiều nhất là Yên Thuận 5 (6 cây), ít nhất là 1 cây (Phù Lưu 1, Phù Lưu 3, Yên Thuận 1, Yên Thuận 4). Số cây tái sinh rất thấp, chỉ ghi nhận tổng số 11 cây trên toàn bộ 45 ODB điều tra.
  • Cấu trúc tổ thành tầng cây cao tại xã Phù Lưu: Mật độ lâm phần đạt 250 cây/ha. Trai lý giữ vai trò loài ưu thế sinh thái với chỉ số $IV% = 8,01%$, mật độ 20 cây/ha, chiếm 8,02% tổng tiết diện ngang. Công thức tổ thành tầng cây cao tại Phù Lưu xác định được là: $$14,93\text{Mt} + 8,01\text{Tl} + 7,94\text{Dg} + 7,68\text{K} + 5,79\text{TrT} + 5,59\text{D} + 50,08\text{Lk}$$ (Trong đó: Mt: Mạy tèo; Tl: Trai lý; Dg: Dẻ gai; K: Kháo; TrT: Trâm tía; D: Dẻ; Lk: Các loài khác).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện các đặc trưng lâm học của loài Trai lý tại khu vực nghiên cứu, nhấn mạnh thực trạng mật độ cá thể thấp và khả năng tái sinh tự nhiên kém. Đưa ra các kiến nghị đối với Ban quản lý Rừng đặc dụng Cham Chu và cơ quan kiểm lâm trong việc tuần tra bảo vệ, quy hoạch bảo tồn nguyên vị và triển khai các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Bảng số liệu thực nghiệm chính

Chỉ tiêu lâm học Giá trị trung bình Giá trị nhỏ nhất (Min) Giá trị lớn nhất (Max)
Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) 30,68 cm 11,00 cm 65,00 cm
Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) 16,06 m 8,00 m 25,00 m
Nhiệt độ không khí khu vực phân bố $22,9^\circ\text{C}$ $15,5^\circ\text{C}$ $28,2^\circ\text{C}$
Lượng mưa khu vực phân bố 1.600 mm/năm 1.200 mm/năm 1.942 mm/năm
Tên ô tiêu chuẩn (OTC) Tọa độ GPS Độ cao (m) Số cây trưởng thành (cây/OTC) Số cây tái sinh (cây/ODB)
Phù Lưu 1 2212292 - 10564313 701 1 0
Phù Lưu 2 2212312 - 10564313 780 3 0
Phù Lưu 3 2212301 - 10564381 873 1 3
Phù Lưu 4 2212350 - 10564412 900 3 1
Yên Thuận 1 2217240 - 10458563 750 1 3
Yên Thuận 2 2217088 - 10458596 800 4 2
Yên Thuận 3 2217039 - 10458598 900 2 2
Yên Thuận 4 2217302 - 10458572 650 1 0
Yên Thuận 5 2217021 - 10458561 850 6 0
STT Tên loài cây Số cây ghi nhận Mật độ quy đổi ($N/\text{ha}$) Tỷ lệ tiết diện ngang ($G%$) Chỉ số quan trọng ($IV%$)
1 Mạy tèo 19 48 10,85% 14,93%
2 Trai lý 8 20 8,02% 8,01%
3 Dẻ gai 8 20 7,88% 7,94%
4 Kháo 6 15 9,36% 7,68%
5 Trâm tía 8 20 3,57% 5,79%
6 Dẻ 3 8 8,17% 5,59%
7 Loài khác 48 119 52,15% 50,08%
Tổng -- 100 250 100,00% 100,00%

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  1. Bảo tồn nguyên vị (in-situ): Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt các lâm phần tự nhiên có cây Trai lý mẹ phân bố tại xã Phù Lưu và Yên Thuận; cấm triệt để các hoạt động chặt phá, khai thác gỗ và lấn chiếm đất rừng núi đá vôi.
  2. Hỗ trợ tái sinh và phục hồi rừng: Áp dụng các biện pháp lâm sinh khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, phát dọn thực bì che bóng chèn ép cây mạ và cây con Trai lý tại các ô có mật độ tái sinh tự nhiên.
  3. Nghiên cứu nhân giống và gây trồng: Thu hái hạt giống từ các cây mẹ sinh trưởng tốt vào mùa quả chín (tháng 8 - 9) để nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống hữu tính và khảo nghiệm gây trồng bổ sung trong phân khu phục hồi sinh thái.
  4. Tuyên truyền và quản lý cộng đồng: Đẩy mạnh giáo dục nâng cao nhận thức bảo tồn đa dạng sinh học cho các cộng đồng dân cư địa phương (đặc biệt là đồng bào Tày, Dao); thực hiện giao khoán bảo vệ rừng gắn với hỗ trợ sinh kế giảm áp lực xâm lấn tài nguyên.

Đóng góp của đề tài

  • Bổ sung bộ dữ liệu điều tra thực địa có hệ thống đầu tiên về kích thước thân cây, đặc điểm vật hậu học (từ tháng 1 đến tháng 5) và đặc tính sinh thái phân bố của loài Trai lý (Garcinia fragraeoides) tại Khu rừng đặc dụng Cham Chu.
  • Lượng hóa được cấu trúc tổ thành tầng cây cao và chỉ số quan trọng ($IV%$) của loài Trai lý trong mối tương quan với các loài ưu thế khác trong quần xã thực vật rừng núi đá vôi.
  • Cung cấp dẫn liệu thực chứng về tình trạng tái sinh tự nhiên hạn chế của loài, làm cơ sở khoa học định hướng các biện pháp kỹ thuật gây trồng và chính sách bảo tồn nguồn gen thực vật nguy cấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Thời gian nghiên cứu ngoại nghiệp còn ngắn (từ tháng 02/2015 đến tháng 06/2015), do đó chu kỳ theo dõi vật hậu mới chỉ ghi nhận được các pha từ ra chồi, ra nụ, nở hoa đến đậu quả non, chưa theo dõi được đầy đủ giai đoạn quả chín và phát tán hạt tự nhiên (thường diễn ra vào tháng 8 - 9).
    • Phạm vi khảo sát chỉ giới hạn ở đai cao dưới 900 m tại 2 xã Phù Lưu và Yên Thuận, chưa mở rộng điều tra toàn diện ở các phân khu có độ cao trên 900 m và 3 xã còn lại của khu rừng đặc dụng (Trung Hà, Hà Lang, Hòa Phú).
    • Số lượng ô tiêu chuẩn điều tra còn hạn chế (9 OTC) do địa hình núi đá vôi dốc đứng, hiểm trở và điều kiện đi lại khó khăn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi điều tra ở các đai cao trên 900 m và toàn bộ các sinh cảnh núi đá vôi thuộc khu vực Cham Chu.
    • Tiến hành theo dõi đầy đủ chu kỳ vật hậu trọn vẹn cả năm của loài.
    • Thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về sinh thái hạt giống, khả năng nảy mầm và thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật nhân giống vô tính/hữu tính loài Trai lý.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng tài liệu:
    • Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý môi trường và Sinh thái học thực vật.
    • Cán bộ nghiên cứu tại các Viện điều tra quy hoạch rừng, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, các trường đại học khối nông - lâm nghiệp.
    • Cán bộ quản lý, công chức kiểm lâm tại Ban quản lý Rừng đặc dụng Cham Chu và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình và phương pháp thiết kế ô tiêu chuẩn ($1.000\text{ m}^2$) và ô dạng bản ($20\text{ m}^2$) trên địa hình núi đá vôi phức tạp.
    • Phương pháp tính toán và phân tích chỉ số giá trị quan trọng ($IV%$) của Daniel Marmillod trong nghiên cứu cấu trúc quần xã thực vật rừng tự nhiên.
    • Dữ liệu thực nghiệm về hình thái nhận biết loài (đặc điểm vỏ, lá non màu đỏ thẫm, nhựa mủ vàng) và các chỉ số sinh thái học của loài Garcinia fragraeoides.

Câu hỏi thường gặp

1. Loài Trai lý (Garcinia fragraeoides) tại khu vực nghiên cứu có kích thước đường kính và chiều cao trung bình là bao nhiêu?
Dựa trên kết quả đo đếm tại 9 ô tiêu chuẩn ở Rừng đặc dụng Cham Chu, cây Trai lý có đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) trung bình đạt 30,68 cm (nhỏ nhất là 11 cm, lớn nhất đạt 65 cm) và chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) trung bình đạt 16,06 m (nhỏ nhất là 8 m, lớn nhất đạt 25 m).

2. Chu kỳ vật hậu của loài Trai lý trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 5 diễn ra như thế nào?
Kết quả theo dõi thực địa ghi nhận: Trai lý bắt đầu ra chồi và lá non vào tháng 1 - 2; bắt đầu ra nụ hoa vào khoảng tháng 2 - 3; hoa nở rộ vào tháng 3 - 4; và cây bước vào giai đoạn đậu quả non trong khoảng tháng 4 - 5.

3. Mật độ và vị trí của Trai lý trong công thức tổ thành tầng cây cao tại xã Phù Lưu được xác định như thế nào?
Tại khu vực xã Phù Lưu, tầng cây cao có tổng mật độ là 250 cây/ha, trong đó mật độ của Trai lý đạt 20 cây/ha. Trai lý tham gia vào công thức tổ thành là loài ưu thế đứng thứ 2 sau Mạy tèo, với chỉ số giá trị quan trọng $IV% = 8,01%$ và chiếm 8,02% tổng tiết diện ngang thân cây ($14,93\text{Mt} + 8,01\text{Tl} + 7,94\text{Dg} + 7,68\text{K} + 5,79\text{TrT} + 5,59\text{D} + 50,08\text{Lk}$).

4. Khảo sát tại 9 ô tiêu chuẩn ghi nhận được bao nhiêu cá thể Trai lý trưởng thành và cây tái sinh?
Tổng số cây Trai lý trưởng thành ghi nhận tại 9 ô tiêu chuẩn ($9.000\text{ m}^2$) là 22 cây (bình quân ~2,44 cây/OTC), trong đó ô Yên Thuận 5 có số lượng nhiều nhất (6 cây). Số lượng cây tái sinh rất thấp, chỉ đo đếm được tổng cộng 11 cây tái sinh trên toàn bộ 45 ô dạng bản điều tra.

5. Cây Trai lý phân bố chủ yếu ở điều kiện địa hình và đai cao nào tại Cham Chu?
Tại khu vực nghiên cứu, Trai lý phân bố chủ yếu trên địa hình núi đá vôi có độ dốc trung bình từ $30 - 40^\circ$, tập trung ở đai cao từ 700 m đến dưới 900 m (chỉ có 1 ô tiêu chuẩn tại Yên Thuận ghi nhận cây phân bố ở độ cao 650 m).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Công Dương đã giải quyết đầy đủ các mục tiêu đề ra, cung cấp hệ thống số liệu định lượng xác thực về đặc điểm hình thái, kích thước lâm học, quy luật vật hậu và cấu trúc quần xã của loài Trai lý (Garcinia fragraeoides) tại Khu rừng đặc dụng Cham Chu. Kết quả nghiên cứu khẳng định Trai lý là loài cây gỗ lớn bản địa quý hiếm, giữ vai trò sinh thái quan trọng trong thảm rừng thường xanh trên núi đá vôi ở đai cao 650 - 900 m nhưng có mật độ cá thể thấp và khả năng tái sinh tự nhiên rất hạn chế. Đây là tài liệu khoa học chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng vai trò làm luận cứ nền tảng cho công tác bảo tồn nguồn gen, xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống và quản lý bền vững tài nguyên rừng tại tỉnh Tuyên Quang.