Tổng quan nghiên cứu

Thảm thực vật rừng tự nhiên tại Việt Nam đang đối mặt với nguy cơ suy thoái nghiêm trọng do tác động của biến đổi khí hậu và áp lực khai thác quá mức. Theo Sách đỏ Việt Nam, cây Nghiến gân ba (Excentrodendron tonkinense) đã bị xếp vào cấp phân hạng Nguy cấp (EN) sau khi suy giảm hơn 50% số lượng cá thể trưởng thành trong tự nhiên. Đây là loài cây thân gỗ lớn bản địa quý hiếm, có giá trị kinh tế và sinh thái đặc biệt quan trọng, thường phân bố hẹp trên các hệ sinh thái núi đá vôi hiểm trở. Do chu kỳ sinh trưởng kéo dài hàng trăm năm cùng sức ép khai thác lấy gỗ và làm thớt xuất khẩu, quần thể loài này đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cục bộ.

Nghiên cứu được triển khai nhằm mục tiêu xác định thực trạng phân bố, đặc điểm hình thái, cấu trúc lâm phần, khả năng tái sinh tự nhiên và tính chất thổ nhưỡng của cây Nghiến gân ba tại hai xã Tân Dương và Bảo Cường thuộc huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào vùng núi đá vôi cánh cung Sông Gâm với độ cao dao động từ 200 m đến 800 m so với mực nước biển, nơi có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc thù.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc cung cấp hệ thống số liệu định lượng chuẩn xác từ 5 ô tiêu chuẩn thực địa. Nghiên cứu xác định mật độ tái sinh tự nhiên trung bình đạt 144 cây/ha, đồng thời làm rõ mối tương quan giữa hàm lượng mùn đất 3,82% với sức sống của cây con. Kết quả này tạo lập cơ sở dữ liệu nền tảng cho công tác quy hoạch lâm nghiệp, phục hồi rừng đầu nguồn và xây dựng chiến lược bảo tồn nguồn gen thực vật nguy cấp tại vùng Đông Bắc Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết cấu trúc quần xã rừng nhiệt đới của Odum (1971) và Baur (1964) nhằm giải mã quy luật sắp xếp tổ hợp giữa các loài thực vật theo không gian và thời gian. Kết hợp với quan điểm phân loại thảm thực vật rừng miền Bắc của Trần Ngũ Phương (1970) và Thái Văn Trừng (1978), công trình phân tích sâu mối quan hệ tương hỗ giữa điều kiện vi khí hậu núi đá vôi và diễn thế sinh thái của loài cây ưu thế.

Hệ thống khái niệm chính được sử dụng bao gồm: cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ, độ tàn che lâm phần, mật độ tái sinh tự nhiên (phân định rõ nguồn gốc hạt và chồi), cây tái sinh triển vọng (cá thể có chiều cao từ 1 m trở lên, thân thẳng, không sâu bệnh hay cụt ngọn) và sinh thái học thổ nhưỡng hốc đá karst. Khung pháp lý của đề tài dựa trên Luật Đa dạng sinh học năm 2008, Nghị định số 32/2006/NĐ-CP và Nghị định số 160/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra theo tuyến kết hợp lập ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 5 OTC với diện tích 1.000 m²/ô (kích thước 25 m x 40 m hoặc 20 m x 50 m) phân bố tại các sườn và đỉnh núi đá vôi đại diện ở xã Tân Dương và xã Bảo Cường. Trong mỗi OTC, bố trí 5 ô dạng bản (ODB) diện tích 25 m²/ô (5 m x 5 m) tại 4 góc và tâm ô để đo đếm tầng cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi. Tổng diện tích điều tra chi tiết đạt 5.000 m² rừng tự nhiên.

Phương pháp ngoại nghiệp thực hiện đo đếm đường kính ngang ngực D1.3 (bằng thước kẹp kính chuyên dụng), chiều cao vút ngọn Hvn (bằng thước đo cao Blume-Leiss), xác định nguồn gốc tái sinh và lấy 5 mẫu đất hỗn hợp tại tầng đất mặt (0 - 20 cm) trong các hốc đá. Phương pháp nội nghiệp áp dụng các công thức toán học lâm nghiệp để tính toán hệ số tổ thành theo công thức Milner, xử lý thống kê mô tả trên máy tính và phân tích các chỉ tiêu lý hóa của đất tại phòng thí nghiệm chuyên ngành (xác định hàm lượng mùn theo Walkley-Black, Nitơ tổng số theo Kjeldahl, P2O5 dễ tiêu theo so màu và pH KCl bằng máy đo điện cực).

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính đại diện sinh thái cao nhất trong điều kiện địa hình chia cắt phức tạp, đồng thời định lượng hóa chính xác các nhân tố sinh thái giới hạn sự phân bố của loài.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực địa đã làm sáng tỏ bốn đặc tính lâm học cơ bản của cây Nghiến gân ba tại địa bàn nghiên cứu:

Thứ nhất, về đặc điểm hình thái cá thể, Nghiến gân ba là loài cây gỗ lớn thường xanh, thân tròn thẳng, gốc có bạnh vè lớn, vỏ màu xám tro nứt dọc mỏng. Đường kính thân D1.3 dao động rộng từ 6 cm đến 75 cm, đạt giá trị trung bình 13,6 cm; chiều cao vút ngọn Hvn phổ biến từ 6 m đến 26 m, chiều cao trung bình ở các cây trưởng thành đạt 27 m. Phiến lá hình trứng rộng với 3 gân gốc đặc trưng, chiều rộng trung bình 10 cm, chiều dài 12 cm, cuống lá dài 5 cm. Hoa đơn tính màu trắng vàng, hoa đực có đường kính 1,6 cm với 25 nhị xếp thành 5 bó. Quả khô hình trái xoan 5 cạnh giống quả khế, kích thước dài 3 - 4,5 cm và tự mở khi chín.

Thứ hai, về cấu trúc tổ thành và tầng tán, Nghiến gân ba giữ vai trò là loài ưu thế sinh thái vượt trội với tỷ lệ tham gia đạt 34,2% trong công thức tổ thành tầng cây gỗ: 34,2 Ngh + 6,8 Mt (Mạy tèo) + 9,0 Dg (Dẻ gai) + 5,6 Nhr (Nhãn rừng) + 7,0 Ph (Phay) + 4,5 Sau (Sấu) + 5,3 Tm (Tóa muối) + 23,6 Lk (Loài khác). Độ tàn che trung bình của tầng cây gỗ đạt 0,48 (tương đương 48%), độ che phủ của tầng cây bụi đạt 15% và tầng thảm tươi dây leo đạt 21%.

Thứ ba, về quy luật tái sinh tự nhiên theo ô tiêu chuẩn, mật độ tái sinh bình quân đạt 144 cây/ha (dao động từ 80 cây/ha đến 320 cây/ha). Nguồn gốc tái sinh bằng hạt chiếm ưu thế áp đảo với 88,9% (8 cây), trong khi tái sinh chồi chỉ chiếm 11,1% (1 cây). Chất lượng cây tái sinh rất khả quan với 66,7% cá thể đạt phẩm chất tốt, 33,3% đạt mức trung bình và hoàn toàn không có cây chất lượng xấu (0%). Tỷ lệ cây tái sinh triển vọng đạt mức 55,6% tổng số cây tái sinh trong OTC.

Thứ tư, về động thái tái sinh quanh gốc cây mẹ và điều kiện đất đai, khảo sát 103 cây con xung quanh các gốc cây mẹ ghi nhận 78,64% cá thể có nguồn gốc từ hạt (81 cây) và 21,36% từ chồi (22 cây). Về chất lượng, cây tốt chiếm 42,8%, trung bình chiếm 55,3% và cây xấu chiếm 1,9%. Tỷ lệ cây tái sinh triển vọng đạt 34% (35 cây). Phân tích đất tại các kẽ đá cho thấy tỷ lệ đá lộ đầu chiếm tới 85% - 95%, hàm lượng mùn đạt mức trung bình 3,82%, Nitơ tổng số đạt 0,12%, P2O5 tổng số đạt 0,07%, K2O đạt 0,50% và độ chua pH KCl trung bình là 4,78 (chua vừa).

Thảo luận kết quả

Cơ chế thích nghi của Nghiến gân ba thể hiện tính chuyên hóa cao với môi trường núi đá vôi. Tỷ lệ tái sinh hạt chiếm ưu thế vượt trội (88,9% trong ô tiêu chuẩn và 78,64% quanh gốc mẹ) chứng minh hạt có cánh mỏng phát tán rất hiệu quả nhờ gió và trọng lực. Tuy nhiên, do địa hình có tỷ lệ đá lộ đầu cao tới 95%, hạt rơi vào các hốc đá có lớp đất mỏng dễ bị cuốn trôi khi mưa lớn hoặc khô héo trong mùa khô kéo dài (khi lượng mưa chỉ chiếm 10% - 15% cả năm).

So với các nghiên cứu tại Vườn quốc gia Ba Bể và khu vực đá vôi Tây Nam tỉnh Hòa Bình, mật độ cá thể trưởng thành tại Định Hóa thấp hơn đáng kể do từng chịu tác động mạnh từ các hoạt động đốn hạ thủ công trong quá khứ. Toàn bộ các tương quan này được thể hiện rõ nét khi dữ liệu được trực quan hóa qua biểu đồ tròn so sánh tỷ lệ nguồn gốc tái sinh (88,9% hạt so với 11,1% chồi) và biểu đồ cột biểu diễn biến thiên mật độ tái sinh từ 80 cây/ha đến 320 cây/ha, kết hợp cùng bảng tổng hợp phân tích hóa tính đất 5 chỉ tiêu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn nguồn gen và phát triển bền vững quần thể cây Nghiến gân ba tại huyện Định Hóa, bốn giải pháp trọng tâm cần được thực hiện đồng bộ:

  1. Khoanh vùng bảo vệ nguyên vẹn sinh cảnh tự nhiên: Tiến hành số hóa ranh giới và cắm biển cấm khai thác tại 100% các phân khu rừng núi đá vôi có Nghiến phân bố tại xã Tân Dương và Bảo Cường. Mục tiêu ngăn chặn triệt để 100% tình trạng cưa xẻ gỗ thớt trái phép trong giai đoạn 2026 - 2028. Chủ thể thực hiện: Hạt Kiểm lâm Định Hóa chủ trì, phối hợp chặt chẽ với chính quyền hai xã.
  2. Xây dựng quy trình gieo ươm và trồng bổ sung: Thu hái hạt giống từ các cây mẹ ưu trội có D1.3 trên 40 cm vào tháng 8 đến tháng 10 hàng năm để gieo ươm nhân tạo. Đặt chỉ tiêu sản xuất 5.000 cây giống đạt chuẩn xuất vườn, trồng làm giàu rừng nhằm nâng mật độ tái sinh triển vọng lên trên 300 cây/ha trong giai đoạn 2026 - 2030. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý rừng phối hợp cùng Trạm Khuyến nông huyện.
  3. Thực thi chính sách giao khoán và tạo sinh kế: Áp dụng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng thôn bản. Đảm bảo hỗ trợ trực tiếp cho hơn 200 hộ dân vùng đệm, nâng mức thu nhập từ kinh tế rừng lên 25%, giúp giảm trên 90% sự phụ thuộc vào việc khai thác gỗ rừng tự nhiên trước năm 2028. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa và Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thái Nguyên.
  4. Tăng cường ứng dụng công nghệ viễn thám và tuần tra thông minh: Ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS và máy bay không người lái (UAV) để giám sát định kỳ 6 tháng/lần sự biến động tán che và tình trạng sinh trưởng của quần thể cây mẹ. Mục tiêu kiểm soát biến động diện tích rừng đạt độ chính xác trên 95% từ năm 2027. Chủ thể thực hiện: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên phối hợp với các cơ sở đào tạo lâm nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho bốn nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý lâm nghiệp và lực lượng kiểm lâm địa phương: Sử dụng số liệu công thức tổ thành (Nghiến chiếm 34,2%) và sơ đồ phân bố thực địa để xây dựng phương án quản lý rừng đặc dụng, thiết lập trạm chốt tuần tra bảo vệ nghiêm ngặt các dải rừng giáp ranh.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng: Tham khảo phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn trên địa hình núi đá hiểm trở, ứng dụng số liệu thực nghiệm về tỷ lệ tái sinh hạt (88,9%) và các chỉ tiêu đất mùn (3,82%) làm tài liệu giảng dạy, học tập và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
  • Các tổ chức bảo tồn thiên nhiên và phi chính phủ (NGOs): Sử dụng các dẫn liệu khoa học về tình trạng nguy cấp của loài để xây dựng đề xuất tài trợ cho các dự án bảo tồn đa dạng sinh học và phục hồi hệ sinh thái karst tại khu vực Đông Bắc.
  • Các vườn ươm giống cây lâm nghiệp bản địa và doanh nghiệp phát triển rừng: Khai thác các dữ liệu về đặc tính nở hoa (tháng 3 - 4), thời điểm thu hoạch quả (tháng 8 - 10) và kích thước hạt để chuẩn hóa quy trình ươm tạo cây con phục vụ trồng rừng phòng hộ và cảnh quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Cây Nghiến gân ba phân bố chủ yếu ở điều kiện sinh thái nào tại Định Hóa?
Loài cây này phân bố tập trung trên các sườn và vách núi đá vôi có độ cao từ 200 m đến 800 m, nơi có tỷ lệ đá lộ đầu chiếm từ 85% đến 95%. Khí hậu khu vực thuộc vùng nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình từ 15°C đến 28°C và độ ẩm không khí duy trì trên 80%.

2. Khả năng tái sinh tự nhiên của cây Nghiến gân ba diễn ra chủ yếu theo hình thức nào?
Nghiên cứu chỉ ra rằng tái sinh bằng hạt là phương thức chủ đạo, chiếm tới 88,9% trong ô tiêu chuẩn và 78,64% quanh gốc cây mẹ. Tái sinh chồi chỉ đóng vai trò phụ với tỷ lệ từ 11,1% đến 21,36%, thường xuất hiện ở các gốc cây bị gãy đổ hoặc tổn thương cơ học.

3. Đất hốc đá nơi cây Nghiến gân ba sinh trưởng có đặc tính hóa tính ra sao?
Đất trong các kẽ đá vôi thuộc loại đất mùn thô màu xám đen với độ chua vừa (pH KCl trung bình đạt 4,78). Hàm lượng mùn đạt mức trung bình 3,82%, Nitơ tổng số đạt 0,12%, P2O5 tổng số đạt mức khá 0,07% và K2O tổng số đạt 0,50%, đáp ứng đủ dinh dưỡng cho cây con sinh trưởng.

4. Nghiến gân ba đóng vai trò gì trong cấu trúc tầng tán rừng tự nhiên?
Nghiến gân ba là loài cây chiếm vị trí ưu thế sinh thái tuyệt đối ở tầng vượt tán và tầng tán chính với hệ số tham gia 34,2% trong công thức tổ thành. Cùng với Mạy tèo (6,8%) và Dẻ gai (9,0%), loài tạo nên tán rừng ổn định với độ tàn che đạt 48%.

5. Vì sao công tác bảo tồn cây Nghiến gân ba tại Thái Nguyên cần được ưu tiên khẩn cấp?
Do Nghiến gân ba sinh trưởng rất chậm, phải mất hàng trăm năm mới thành cây cổ thụ, trong khi tỷ lệ cây tái sinh triển vọng chỉ đạt 34% quanh gốc mẹ. Hơn nữa, loài đã bị đưa vào Sách đỏ Việt Nam cấp EN do bị khai thác lấy gỗ quá mức, đòi hỏi phải có hành động bảo vệ ngay để tránh tuyệt chủng nguồn gen.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định toàn diện đặc tính hình thái của Nghiến gân ba với đường kính trung bình 13,6 cm, chiều cao vút ngọn trung bình 27 m và phiến lá 3 gân gốc đặc trưng.
  • Làm rõ cấu trúc rừng tự nhiên vùng núi đá vôi Định Hóa với công thức tổ thành ghi nhận loài Nghiến chiếm tỷ lệ áp đảo 34,2% và độ tàn che đạt 48%.
  • Chứng minh khả năng tái sinh tự nhiên của loài chủ yếu qua đường hạt (chiếm 88,9%), đạt mật độ trung bình 144 cây/ha và tỷ lệ triển vọng 55,6%.
  • Đánh giá môi trường thổ nhưỡng hốc đá karst với độ chua pH KCl 4,78 và hàm lượng mùn 3,82%, tạo cơ sở khoa học để thiết kế kỹ thuật gieo ươm cây con.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm khoanh nuôi bảo vệ, sản xuất 5.000 cây giống, hỗ trợ sinh kế cho 200 hộ dân và ứng dụng công nghệ giám sát viễn thám.

Trong giai đoạn 2026 - 2030, các cơ quan quản lý và nhà khoa học cần đẩy mạnh triển khai ngay các mô hình nhân giống bản địa và tăng cường chế tài kiểm soát để bảo vệ vững chắc nguồn gen Nghiến gân ba quý hiếm tại Thái Nguyên.